1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quê Hương(Tế Hanh)

16 861 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quê hương
Tác giả Tế Hanh
Trường học Trường Đại Học Huế
Thể loại bài thơ
Năm xuất bản 1939
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.. + Cánh buồm / Mảnh hồn làng cụ thể - hữu

Trang 1

Tiết 77:

Trang 2

QUÊ HƯƠNG

( Tế Hanh )

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

- Tế Hanh là nhà thơ của quê hương.

- Ông là một nhà Thơ Mới tiêu biểu, với phong cách

thơ hồn hậu, sáng trong, đằm thắm, thanh thoát, nhẹ

nhàng

2 Tác phẩm:

Tiết 77: Văn bản:

Trang 3

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới :

Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !

Tế Hanh ( 1939) QUÊ HƯƠNG

“Chim bay dọc bể đem tin cá"

Trang 4

QUÊ HƯƠNG

( Tế Hanh )

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

- Tế Hanh là nhà thơ của quê hương.

- Ông là một nhà Thơ Mới tiêu biểu, với phong cách

thơ hồn hậu, sáng trong, đằm thắm, thanh thoát, nhẹ

nhàng

2 Tác phẩm:

* Hoàn cảnh sáng tác:

- Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà, nhớ quê hương.

Tiết 77: Văn bản:

- Bài thơ rút trong tập Hoa Niên (1945)

* Thể thơ: Tự do

* Bố cục: 4 phần

Phần 1: Khổ 1 giới thiệu chung về làng quê.

Phần2: Khổ 2=> Cảnh dân làng ra khơi đánh cá Phần4: Khổ 4 => Nỗi nhớ quê hương của tác giả Phần3: Khổ 3=> Cảnh dân làng đón thuyền cá trở về

Trang 5

1 Giới thiệu chung về làng quê:

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.

+ Vị trí của làng

Lời giới thiệu ngắn gọn, bình dị, chân thật, tự nhiên

Là một ốc đảo, cửa sông, gần biển

II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN

Trang 6

II Đọc - Hiểu văn bản

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá,

trời trong, gió nhẹ,

sớm mai hồng Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng cho nghề chài

đầy hứa hẹn… Dân trai tráng Những chàng trai khỏe mạnh, vạm vỡ

- Thiên nhiên:

- Con người:

2 Cảnh dân làng ra khơi đánh cá:

Trang 7

…Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ So sánh:Chiếc thuyền như con tuấn mã:

+ Động từ mạnh: “hăng”, “phăng”, “vượt”

Diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn.

+ Cánh buồm / Mảnh hồn làng

cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình

Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang

ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn” của sự vật.

Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lãng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện

lòng hăng say lao động của những người dân quê ông

+ Rướn – nhân hóa

- Chiếc thuyền:

- Cánh buồm :

Trang 8

…Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ So sánh:Chiếc thuyền như con tuấn mã:

+ Động từ mạnh: “hăng”, “phăng”, “vượt”

Diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn.

+ Cánh buồm / Mảnh hồn làng

cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình

Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang

ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn” của sự vật.

Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lãng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện

lòng hăng say lao động của những người dân quê ông

+ Rướn – nhân hóa

- Chiếc thuyền:

- Cánh buồm :

Trang 9

II Đọc - Hiểu văn bản

3 Cảnh thuyền cá về bến:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

+ Khắp dân làng.

+ Ồn ào.

+ Tấp nập.

Không khí vui

vẻ, náo nhiệt…

Từ ngữ miêu tả giàu giá trị biểu cảm.

Cá đầy ghe, tươi ngon, thân bạc trắng

- Không khí trở về:

- Kết quả của buổi đánh cá:

Trang 10

Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

+ Da ngăm rám nắng: Bút pháp tả thực  Nước da

nên dáng vẻ rất riêng của người dân chài.

- Hình ảnh con:

thuyền: Im, mỏi,

trở về, nằm, nghe

Biện pháp nhân hoá, ẩn dụ, chuyển đổi cảm giác

Con thuyền vô tri trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế.

Với sự cảm nhận tinh tế tài hoa, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút

pháp tả thực, kết hợp với bút pháp lãng mạn, biện pháp nhân hoá, tác

giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc

- Hình ảnh dân chài:

+ Vị xa xăm: Hình ảnh sáng tạo độc đáo thân

hình thấm đẫm vị mặn mòi, nồng toả của biển

khơi.

Trang 11

II Đọc - Hiểu văn bản

4 Nỗi nhớ quê hương của tác giả:

Nhớ

Nước xanh

Cá bạc Buồm vôi Hình bóng con thuyền Mùi nồng mặn

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !

Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên

Qua đó cho thấy tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với quê hương.

Phương thức biểu đạt trực tiếp nổi bật lên nỗi nhớ chân thành, tha thiết về những đặc trưng riêng của quê hương miền biển

Trang 12

a Nghệ thuật:

- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự; hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng…

b Nội dung:

- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc, da diết của nhà thơ Tế Hanh.

5 Tổng kết

Trang 13

Câu 1: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của “dân chài lưới”?

QUÊ HƯƠNG

( Tế Hanh )

IV LuyÖn tËp: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Chúc mừng

bạn

Tiết 77: Văn bản:

Trang 14

QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

IV LuyÖn tËp: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 2: Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

- Biện pháp nói quá, chơi chữ

- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn

- Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển;

lời thơ giản dị

- Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc

Ch úc

mừ ng

bạn

Tiết 77: Văn bản Thứ 6 ngày 9 tháng 1 năm 2009

Trang 15

TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU

11

2

3

4

5

6

H U

H C

A N I Ê N

H

C Á N H B U Ồ M

N H Ớ

À

O

O

Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi?

Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu?

Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này?

Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này.

Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng”

Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê.

Rất tiếc bạn đã trả lời sai

T Ế H A N H

T Ế H A N H

Trang 16

Xin Tr©n träng c¶m ¬n, kÝnh chóc søc khoÎ c¸c thÇy, c« gi¸o chóc c¸c em ch¨m ngoan,

häc giái.

Ngày đăng: 31/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thấm đẫm vị mặn mòi, nồng toả của biển - Quê Hương(Tế Hanh)
Hình th ấm đẫm vị mặn mòi, nồng toả của biển (Trang 10)
Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi? - Quê Hương(Tế Hanh)
nh ảnh so sánh con thuyền ra khơi? (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w