1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ngữ Văn 8 : Hịch tướng sĩ

20 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mét phong trµo dïng ®Ó cæ ®éng, thuyÕt phôc, hoÆc kªu gäi ®Êu tranh chèng thï trong giÆc ngoµi .KÕt cÊu chÆt chÏ, lÝ lÏ s¾c bÐn, dÉn chøng thuyÕt phôc..  Ñoïc roõ raøng, chaäm raõi. [r]

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ.

1 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ

định?

2.Em hiểu thế nào là thể chiếu?

TL: có chứa từ ngữ phủ định như: không , chẳng ,

chả…

- Thông báo,xác nhận không có sự việc, phản bác

một ý kiến, một nhận định

TL…do vua ban xuống mệnh lệnh, đón nhận một cách trang trọng

Trang 2

I.Gi i thi u: ớ ệ

I.Gi i thi u: ớ ệ

1 Tác giả:

- Trần Quốc Tuấn (1231 ? –

1300), t ớc H ng Đạo V ơng là một

danh t ớng kiệt xuất thời Trần.

- Là ng ời có phẩm chất cao đẹp, văn

võ song toàn và có công lao lớn

trong hai cuộc kháng chiến chống

quân Mông - Nguyên.

- Đ ợc nhân dân tôn là “Đức Thánh

Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi.

HưngưĐạoưVươngưTrầnưư

QuốcưTuấn

Văn bản:

HỊCH TƯỚNG SĨ

Trang 3

T ợng đài

Trần H ng Đạo tại núi Yên Phụ

(Kinh Môn, Hải D

ơng)

Trang 4

T ợng đài Trần H ng

Đạo tại TP Vũng Tàu

T ợng đài Trần H ng Đạo

tại Nam Định

Trang 5

§Òn thê §øc Th¸nh TrÇn ngµy lÔ héi th¸ng T¸m ©m lÞch

hµng n¨m t¹i x· H ng §¹o (ChÝ Linh, H¶i D ¬ng)

Trang 6

Đền thờ Trần Quốc Tuấn tại Yên Hưng, Hà Nam

Trang 7

Dùng l¹i Héi nghÞ B×nh Than t¹i bÕn Lôc §Çu t¹i ChÝ Linh (H¶i D

¬ng)

Trang 8

2 Tác phẩm

-Hịch t ớng sĩ có tên chữ

Hán là “Dụ ch tì t ớng hịch văn” Ra đời tr ớc cuộc

kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ hai

Trang 9

Là thể văn nghị luận thời x a, đ ợc vua chúa, t ớng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài Kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục Th ờng

đ ợc viết theo thể văn biền ngẫu.

So sánh thể Chiếu và Hịch

3.Ph ơng thức biểu đạt:

2.Thể loại: Hịch.

- Thuộc thể văn nghị luận,

kết cấu chặt chẽ, lập luận

sắc bén, có thể viết bằng văn

xuôi, văn vần.

- Đều dùng để ban bố công

khai do vua, t ớng lĩnh biên

soạn.

- Hịch : dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên khích lệ tinh thần quân

sĩ chống kẻ thù cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và ng ời d ới quyền

-Chiếu :dùng để ban bố mệnh lệnh.

Nghị luận.

Trang 10

P1: Nêu vấn đề

P3: Nhận định tình hình, phân

tích phải trái để gây lòng căm

thù giặc

P2: Nêu truyền thống vẻ vang

trong sử sách gây lòng tin t

ởng

P4: Kết thúc vấn đề:

Nêu chủ tr ơng cụ thể kêu gọi

đấu tranh

Sơ đồ kết cấu văn bản hịch t ớng sĩ

P1: Nêu những g ơng trung thần nghĩa sĩ trong sử sách

P3: Phân tích phải trái, làm

rõ đúng sai

P2: Lột tả sự ngang ng ợc và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng căm thù giặc

P4: Nêu nhiệm vụ cấp bách

để khích lệ tinh thần chiến

đấu Sơ đồ kết cấu chung của thể loại hịch

Bảng so sánh

Trang 11

* Hướng dẫn đọc.

+ “ Ta thường nghe … còn lưu tiếng tốt”  Đọc rõ ràng, chậm rãi.

+ “ Huống chi ta cùng … tai vạ về sau”  Đọc giọng căm phẫn.

+ “ Ta thường tới bữa… ta cũng vui lòng”  Đọc nhịp nhanh, dồn dập, có

cảm xúc.

+ “Các ngươi ở cùng ta… chẳng kém gì”  Đọc giọng chân tình, tha thiết + “Nay các ngươi … hoặc mê tiếng hát”  Giọng sỉ mắng gay gắt.

+ “Lúc bấy giờ … được không”  Giọng đau xót căm phẫn.

+ “Nếu có giặc Mông Thát… giặc điếc tai”  Giọng giễu cợt phê phán.

+ “Nay ta bảo… phỏng có được không”  Giọng thiết tha, càng về cuối

càng lên giọng.

+ “Đoạn còn lại”  Giọng khuyên răn, ôn tồn

Trang 12

PhÇn 3: PhÇn cßn l¹i

 Kêu gọi tướng sĩ học Binh thư yếu

lược

3 Bè côc bµi “HÞch t íng sÜ”: Gåm 3 phÇn

PhÇn 1 : Tõ ®Çu “cßn l u tiÕng tèt”  Nªu g

¬ng trung thÇn nghÜa sÜ.

PhÇn 2 : Tõ “Huèng chi pháng cã ® îc kh«ng?”: Phân tích tình hình địch ta nhằm kích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc của tướng sĩ

Trang 13

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

- Cã ng êi lµm t íng: KØ TÝn, Do Vu, V ¬ng C«ng

Kiªn, Cèt §·i Ngét Lang, XÝch Tu T

1.Nªu g ¬ng sáng trong l ch s : ị ử

- Cã ng êi lµm gia thÇn: Dù Nh îng, KÝnh §øc.

- S½n sµng chÕt v× vua, v× chñ, v× n íc,

kh«ng sî hiÓm nguy, hoµn thµnh xuÊt s¾c nhiÖm vô.

- Nh»m khÝch lÖ lßng trung qu©n ¸i quèc cña c¸c t íng sÜ.

Trang 14

Tiết 93: Văn bản

Hịch T ớng Sĩ

Trần Quốc Tuấn

I/ Giới thiệu chung.

1/ Tác giả.

2/ Tác phẩm.

II/ Đọc Hiểu văn bản:

1/ Đọc Chú thích.

2/ Bố cục.

3/ Phân tích.

a/ Nêu g ơng những trung thần nghĩa sĩ.

- T ớng: Do Vu, V ơng Công Kiên,

- Gia thần: Dự Nh ợng, Kính Đức…

- Quan nhỏ: Thân khoái

=> Liệt kê:

 Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ t ớng, vì đất n ớc

Theo địa vị cao thấp Theo tình tự thời gian: Từ xa đến gần

 Tôn vinh, ng ỡng mộ => Khích lệ lòng trung quân, ái quốc

Trang 15

a.Tội ác của giặc: ( phớa đị ch)

+ Uốn l ỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình.

Gợi hỡnh, gợi cảm lời văn mỉa mai

châm biếm, nhịp dồn dập liên tiếp, căm phẫn dồn nén.

2 Phõn tớch tỡnh hỡnh đị ch,ta.

Lột tả kẻ thù ngang ng ợc, độc ác,

tham lam, tàn bạo.

Trang 16

“ Ta th ờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ;

ruột đau nh cắt , n ớc mắt đầm đìa ; chỉ căm tức

ch a xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn

xác này gói trong da ngựa , ta cũng vui lòng.”

b.Nỗi lòng của tác giả:

.

ớc, căm tức kẻ thù, sẵn sàng hi sinh vì đất n

ớc.

Trang 17

3 Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần

- Luyện tập võ nghệ để rửa nhục cho nước.

-Giọng điệu khuyên bảo,răn dạy, bày tỏ thiệt hơn.

Động viên ý chí và thái độ dứt

khoát,cương quyết và quyết tâm chiến đấu của các tướng sĩ.

Trang 18

III TỔNG KẾT:

1)Nghệ thuật : Đây là một áng văn

chính luận , sự kết hợp lập luận chặt

chẽ ,sắc bén lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.

2) Nội dung : phản ánh tinh thần yêu

nước nồng nàn của dân tộc ta trong

cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.

Trang 19

Luyện tập

Hóy lựa chọn đỏp ỏn đỳng cho những cõu hỏi

sau:

a Dùng để ban bố mệnh lệnh của vua.

b Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c Dùng để trình bày với nhà vua về sự việc, ý kiến, đề nghị.

d Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

2 ý nào nói đúng nhất nội dung của câu văn sau:

“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong

da ngựa, ta cũng vui lòng”.

a Thể hiện sự thông cảm của các t ớng sĩ.

b Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các t ớng sĩ.

c Thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí quyết xả thân vì n ớc

của tác giả.

d Để cho dẫn chứng thêm đầy đủ.

d.

c

Trang 20

H íng dÉn vÒ nhµ

1 H c ọ : häc thuéc lßng vµ viÕt mét ®o¹n v¨n tr×nh bµy c¶m nhËn cña em vÒ lßng yªu n íc cña t¸c gi¶ qua ®o¹n: “Ta th êng tíi b÷a … , ta còng vui

lßng.”

2.Soạn : Hành động nói

HD: đọc đoạn trích – trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 03/02/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w