Vương triều Tây Sơn: vai trò của Nguyễn Huệ trong sự nghiệp thống nhất đất nước (đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh, bước đầu thống nhất đất nước) và chống ngoại xâm (chống quân Xiêm và quâ[r]
Trang 1Tiết: 25-26
CHIẾU CẦU HIỀN
(Cầu hiền chiếu) Ngô Thì Nhậm
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
a Kiến thức
Vận dụng kiến thức liên môn (Lịch sử, Giáo dục công dân ), kiến thức nội môn (Văn - Tiếng Việt - Làm văn; bài học cùng chủ đề) và dạy học tích hợp (giáo dục đạo đức, lối sống) để hướng dẫn học sinh:
- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung.
- Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước.
- Thấy được nghệ thuật lập luận và thể hiện cảm xúc của Ngô Thì Nhậm.
Cụ thể:
- Vận dụng kiến thức liên môn
+ Lịch sử
Vận dụng kiến thức của bài 23 (Lịch sử 10) - Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỉ XVIII (mục III Vương
triều Tây Sơn: vai trò của Nguyễn Huệ trong sự nghiệp thống nhất đất nước (đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh, bước đầu thống nhất đất nước) và chống ngoại xâm (chống quân Xiêm và quân Thanh); sự thành lập Vương triều Tây Sơn cùng các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa ) để hiểu được bối
cảnh lịch sử khi Chiếu cầu hiền xuất hiện cũng như về bản thân tác giả bài chiếu
(Ngô Thì Nhậm), người chỉ đạo viết bài chiếu (vua Quang Trung) và những người được tác giả bài chiếu hướng tới (các sĩ phu Bắc Hà) Nắm được đặc điểm của bối cảnh lịch sử sẽ lí giải được vì sao lại có bài chiếu này cũng như cách thức thể hiện tư tưởng của tác giả
+ Giáo dục công dân
Vận dụng những kiến thức đã học về các phạm trù nghĩa vụ, nhân phẩm,
lương tâm, danh dự, hạnh phúc (bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học - GDCD lớp 10), kiến thức về tự nhận thức bản thân, tự hoàn thiện bản thân (bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân - GDCD lớp 10) để hiểu hơn về nghĩa vụ, nhân phẩm, lương tâm của hiền tài Từ đó, học sinh có ý thức giữ gìn danh dự, nhân
phẩm, lương tâm của mình và tự hoàn thiện bản thân
Vận dụng kiến thức đã học về trách nhiệm của công dân, trong đó có trí thức
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo về Tổ quốc - GDCD lớp 10), học sinh nhận thức được trách
nhiệm phải chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; quan tâm đến cộng đồng để vững vàng tiếp bước cha ông trong công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc
+ Văn hóa chính trị phương Đông thời cổ trung đại giúp học sinh hiểu các
quan niệm được đề cập trong văn bản chiếu
Trang 2+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tài và việc thu hút, sử dụng nhân tài giúp
học sinh hiểu hơn truyền thống đề cao hiền tài, trọng dụng hiền tài của dân tộc ta
- Vận dụng kiến thức môn nội môn
+ Tích hợp văn bản Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn (Ngữ văn 8), đặc điểm
riêng về thể loại của văn học trung đại để tìm hiểu thể loại chiếu
+ Tích hợp đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự của Lê
Hữu Trác Ngữ văn 11) để giúp học sinh hiểu hoàn cảnh lịch sử thời Vua Lê -chúa Trịnh Từ đó, học sinh hiểu hơn về tính cấp thiết của việc ban chiếu cầu hiền của vua Quang Trung
+ Tích hợp bài Thực hành về thành ngữ, điển cố (Ngữ văn 11) để học sinh
hiểu hơn ý nghĩa của các điển cố được sử dụng và lí giải tại sao Ngô Thì Nhậm lại sử dụng nhiều điển cố như thế
+ Tích hợp Chiếu cầu hiền tài (Nguyễn Trãi) để học sinh hiểu được thái độ,
tình cảm của vua Quang Trung khi ban chiếu cầu hiền
+ Tích hợp Hịch tướng sĩ (Ngữ văn 8): Trần Quốc Tuấn kêu gọi tướng sĩ hết
lòng đánh giặc bảo vệ đất nước, vua Quang Trung kêu gọi nhân sĩ ra phụng sự đất nước, nhân dân Hai anh hùng của hai thời đại đều chân thành, tha thiết khi cầu tướng sĩ, hiền tài
+ Tích hợp Lập học chiếu của Ngô Thì Nhậm để hiểu tính thống nhất trong
chủ trương trọng việc dạy và học, lấy việc dùng nhân tài để trị quốc của triều đại Tây Sơn
+ Tích hợp thi pháp văn học trung đại để giúp học sinh hiểu giá trị nghệ thuật của văn bản Chiếu cầu hiền.
+ Tích hợp kiến thức lí luận văn học giúp học sinh hiểu sâu Chiếu cầu hiền
từ góc nhìn của chức năng văn học
+ Tích hợp kiến thức phân môn Làm văn giúp học sinh tìm hiểu nghệ thuật
viết văn nghị luận của Ngô Thì Nhậm Từ bài học, học sinh tiếp xúc với dạng đề bài NLXH từ một vấn đề văn học
+ Từ nội dung của văn bản Chiếu cầu hiền, giáo viên hướng dẫn học sinh
làm rõ chủ đề: Nhân tài và việc sử dụng nhân tài trong các tác phẩm văn học trung đại (qua các tác phẩm: Hiền tài là nguyên khí quốc gia - Thân Nhân Trung; Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi, Chiếu cầu hiền - Ngô Thì Nhậm).
- Tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống: Qua bài học, giáo viên hướng dẫn
học sinh hiểu người hiền và vai trò của người hiền trong lịch sử dân tộc, đặc biệt
là đối với sự phát triển đất nước ngày nay Từ đó, giáo viên giáo dục các em phải viết tri ân những bậc hiền tài đã làm nên nền văn hiến dân tộc, góp phần xây dựng đất nước “vẹn tròn”, “to lớn” và nhận thức rõ ràng về sứ mệnh của người hiền tài trong thời đại ngày nay Không chỉ người học rộng, tài cao mới có
sứ mệnh của người hiền tài mà tất cả mọi người có năng lực, có khả năng trên lĩnh vực nào đó đều cần phải biết rõ mình nên làm gì Mỗi người hãy tự rút ra cho mình bài học về cách sống ở đời Hãy sống tự tin, bản lĩnh và cống hiến hết mọi khả năng của mình cho cuộc đời rộng lớn Đó là ý nghĩa cuộc sống của con người hiện đại trong thế giới phẳng - giao lưu và hội nhập
b Kĩ năng
Trang 3- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn: Lịch sử, Giáo dục công dân và những kiến thức về văn hóa để đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng viết bài nghị luận
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức đọc văn vào giải quyết một đề bài nghị luận xã hội; kĩ năng tổng hợp kiến thức theo một chủ đề để phân tích, so sánh, nâng cao
- Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng
tự nhận thức, kĩ năng vận dụng tổng hợp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng thuyết trình
c Thái độ
- Giáo dục học sinh có ý thức coi trọng người hiền và nhận thức rõ vai trò của người hiền trong lịch sử dân tộc.
- Nhận thức đúng đắn về vai trò và trách nhiệm của người trí thức đối với công cuộc phát triển đất nước hiện nay
- Coi trọng việc tu dưỡng và hoàn thiện bản thân
B PHƯƠNG PHÁP & KTDH
- Phương pháp dạy học: dự án học tập, dạy học nhóm, giảng bình, nêu vấn
đề - giải quyết vấn đề, phiếu học tập
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một
phút, khăn trải bàn, động não viết
C CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Giáo án đánh máy và giáo án trình chiếu.
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11, sách giáo viên Ngữ văn 11, tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn 11, sách giáo khoa Ngữ văn 8, sách giáo khoa Ngữ văn 9, sách giáo khoa Lịch sử 10, sách giáo khoa Giáo dục
công dân 10, tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh”.
- Tài liệu tham khảo:
+ Phạm Minh Hạc (1995), Giáo dục con người hôm nay và ngày mai,
NXBGD, Hà Nội
+ Phan Ngọc (2000), Bản sắc văn hoá Việt Nam, NXB Văn hoá - Thông tin,
Hà Nội
+ Trần Đình Sử (1999), Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam,
NXB Giáo dục, Hà Nội
+ Viện nghiên cứu Hán Nôm (1999), Ngô Thì Nhậm toàn tập, tập 1, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội
+ Nguồn truy cập internet về kiến thức cho bài Chiếu cầu hiền và cách thức
dạy học theo chủ đề tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn
- Tư liệu, hình ảnh về tác giả Ngô Thì Nhậm, các sự kiện lịch sử: phong trào Tây Sơn, Vương triều Tây Sơn
- Phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu, máy chiếu hắt (overhead)
Học sinh:
Trang 4- Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn.
- Tư liệu liên quan đến bài học qua mạng Internet, sách tham khảo, phần trình bày chuẩn bị ở nhà, sử dụng PowerPoint để thực hiện các dự án học tập:
Nhóm 1: Vận dụng kiến thức lịch sử,
văn hóa, kiến thức đã học về Hoàng Lê
nhất thống chí (chương trình Ngữ văn
9) để tìm hiểu về Ngô Thì Nhậm - vị
đại học sĩ của vua Quang Trung Trình
bày dự án bằng hình thức video clip
trong vòng 3 - 5 phút
Nhóm 1: Tìm kiếm các hình ảnh và tư liệu về Ngô Thì Nhậm giúp học sinh hình dung được một cách khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của ông Học sinh rèn kĩ năng hợp tác, trình bày một vấn đề
Nhóm 2: Tích hợp kiến thức lịch sử
về thời kì vua Lê - chúa Trịnh, phong
trào Tây Sơn; kiến thức về đoạn trích
“Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng
kinh kí sự”) của Lê Hữu Trác, kiến
thức văn hóa chính trị cổ trung đại để
tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác, đối tượng,
mục đích sáng tác của văn bản Chiếu
cầu hiền.
Nhóm 2: Từ các đơn vị kiến thức cụ thể của môn lịch sử (đã học), môn Ngữ văn (đã học), kiến thức văn hóa chính trị cổ trung đại, học sinh hiểu được hoàn cảnh sáng tác, đối tượng, mục
đích sáng tác của Chiếu cầu hiền Từ
đó, học sinh có cơ sở hiểu nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Học sinh rèn
kĩ năng hợp tác, trình bày một vấn đề Nhóm 3: Tích hợp kiến thức thi pháp
thể loại văn học Trung đại, văn bản
Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn) để tìm
hiểu về đặc điểm của thể loại Chiếu và
điểm khác biệt của Chiếu cầu hiền
(Ngô Thì Nhậm) so với các văn bản
chiếu khác (thể hiện ở nhan đề và nội
dung)
Nhóm 3: Học sinh nắm chắc đặc điểm của thể loại chiếu và điểm khác biệt
của Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm) so
với các văn bản chiếu khác (thể hiện ở nhan đề và nội dung): cách nói khiêm tốn, thể hiện tình cảm tha thiết, thái độ chân thành cầu hiền đãi sĩ của vua Quang Trung
Nhóm 4: Tích hợp kiến thức lịch sử,
văn hóa, giáo dục để tìm hiểu truyền
thống chiêu hiền đãi sĩ của dân tộc ta
từ xưa đến nay
Nhóm 4: Qua tìm hiểu, học sinh cần thấy được dân tộc ta luôn coi hiền tài là nguyên khí của quốc gia, trọng dụng hiền tài trở thành “quốc sách” Đó cũng
là yếu tố quan trọng làm nên nền văn hiến lâu đời và có vai trò quyết định đến sự hưng thịnh của đất nước
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ
3 Bài mới
a Đặt vấn đề
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Giáo viên tích hợp Lịch sử: cho HS xem video phóng sự tài liệu về vua Quang
Trung (Trích phim tài liệu Hoàng đế Quang Trung - tầm nhìn thời đại - VTV1)
để giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu cấu trúc bài học trên máy chiếu (bài học trong 2 tiết)
Trang 5b Triển khai bài mới
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
TT 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác
giả Ngô Thì Nhậm
- Dự án học tập: Nhóm 1 vận dụng kiến thức
lịch sử, văn hóa, kiến thức đã học về Hoàng Lê
nhất thống chí (chương trình Ngữ văn 9) để
tìm hiểu về Ngô Thì Nhậm - vị đại học sĩ của
vua Quang Trung Trình bày dự án bằng hình
thức video clip.
GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét ngắn gọn phần trình bày của
nhóm 1 trên hai phương diện nội dung và cách
trình bày.
GV nhấn mạnh các ý cơ bản (kết hợp kể một số
câu chuyện đã được sử sách ghi lại để giúp học
sinh hiểu rõ hơn về Ngô Thì Nhậm - một tài
năng lớn; nhân cách lớn )
TT 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái
quát về tác phẩm.
- Dự án học tập: Nhóm 2 vận dụng kiến thức
lịch sử về thời kì vua Lê chúa Trịnh, phong
trào Tây Sơn; kiến thức bài “Vào phủ chúa
Trịnh” (Trích “Thượng kinh kí sự”) của Lê
Hữu Trác, kiến thức văn hóa chính trị cổ trung
đại để tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác, đối tượng,
mục đích sáng tác của “Chiếu cầu hiền” Cử
đại diện nhóm thuyết trình dựa trên sản phẩm
ở PowerPoint.
GV hướng dẫn học sinh nhận xét, bổ sung.
GV ( tích hợp Lịch sử ) nhấn mạnh:
- Trong thể kỉ XVIII, nước Đại Việt nằm dưới
quyền cai trị của vua Lê có danh mà không có
quyền hành chính trị Quyền lực thật sự nằm
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803)
- Tự là Hi Doãn, hiệu là Ðạt Hiên, xuất thân trong gia đình vọng tộc thuộc dòng họ Ngô nổi tiếng đỗ đạt ở làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông (nay là
Hà Nội)
- Học giỏi, đỗ đạt cao, có kiến thức uyên thâm, lỗi lạc, có tài thu phục lòng người
- Là một sủng thần triều Lê Trịnh nhưng đã thức thời theo nhà Tây Sơn và có nhiều đóng góp cho triều đại Tây Sơn
- Sáng tác: hơn 20 tác phẩm với nhiều thể loại (sử học, triết học, ngoại giao, chiếu, biểu, thơ phú)
có giá trị, là cây bút tiêu biểu nhất trong Ngô gia văn phái
-> Ngô Thì Nhậm là một trí thức chân chính, lỗi lạc; một tài năng lớn về nhiều mặt, đã có những cống hiến rất lớn cho dân tộc trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, ngoại giao, triết học và văn học
2 Tác phẩm 2.1 Hoàn cảnh sáng tác
- Cuối thế kỉ XVIII, nhà Lê sụp
đổ, triều đại Tây Sơn lên thay, rất nhiều nhà Nho đã bất hợp tác hoặc chống đối lại vương triều Tây Sơn
- Trước tình hình chính trị khó khăn và phức tạp đó, vua Quang
Trung đã cho viết Chiếu cầu hiền.
Trang 6trong tay hai tập đoàn phong kiến lớn: các chúa
Trịnh ở phía Bắc và các chúa Nguyễn ở phía
Nam Trong hơn 45 năm Trịnh - Nguyễn phân
tranh, đời sống nhân dân thấp kém, quan lại áp
bức và tham nhũng, các vị chúa sống xa hoa,
hoang phí
- Vì thế từ giữa thế kỉ XVIII, người nông dân bị
bần cùng hóa đã đứng lên khởi nghĩa ở cả Đàng
trong lẫn Đàng ngoài Trong đó, tiêu biểu nhất
là cuộc khởi nghĩa của 3 anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ
- Cuối năm 1788, vua Thanh đương thời là Càn
Long đã sai Tôn Sĩ Nghị chỉ huy hơn 29 vạn
quân hộ tống Lê Chiêu Thống về nước với
danh nghĩa phù Lê vào chiếm đóng Thăng
Long Nghe tin báo, ngày 22/12/1788, Nguyễn
Huệ xuất quân tiến ra Bắc đánh phá quân
Thanh Để có danh nghĩa chính thống, Nguyễn
Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu Quang
Trung
- Ngay sau chiến thắng Kỉ Dậu, một mặt lo
chống thù trong giặc ngoài, mặt khác vua
Quang Trung rất quan tâm đến việc xây dựng
đất nước Vua khuyến khích người hiền tài ra
giúp nước Tuy nhiên, một số nhà nho lúc bấy
giờ đã tỏ ra bất hợp tác hoặc chống đối lại triều
đình Tây Sơn Trước tình hình khó khăn và
phức tạp đó, vua Quang Trung đã lệnh cho Ngô
Thì Nhậm chắp bút thay mình viết Chiếu cầu
hiền.
PV (bổ sung): Vì sao đối tượng mà “Chiếu cầu
hiền” hướng tới là những sĩ phu Bắc Hà? (Gợi
ý: Vận dụng kiến thức lịch sử, văn hóa, liên
hệ tác phẩm “Hiền tài là nguyên khí quốc
gia” của Thân Nhân Trung, để tìm ra câu trả
lời)
HS trả lời, GV bổ sung, nhấn mạnh: Kẻ sĩ luôn
là nguyên khí của mọi thời đại, “hiền tài là
nguyên khí của quốc gia”(Thân Nhân Trung),
“Được thịnh trị tất ở việc cử hiền” (Chiếu cầu
hiền tài - Nguyễn Trãi) Trong hoàn cảnh lịch
sử lúc bấy giờ, sĩ phu Bắc Hà là những hiền tài
của đất nước
PV (bổ sung): Các sĩ phu Bắc Hà là những
hiền tài của đất nước Vậy tại sao họ lại tỏ thái
2.2 Đối tượng và mục đích sáng tác
- Đối tượng: Sĩ phu Bắc Hà
Trang 7độ bất hợp tác, thậm chí là chống đối lại triều
đình Tây Sơn?
HS trả lời, GV ( tích hợp quan niệm của Nho
giáo ) giảng giải: Các trí thức Bắc Hà đều
trưởng thành từ cửa Khổng sân Trình, nghĩa là
đều nhập tâm lời dạy của Nho gia: “Trung thần
không thờ hai chủ” Mặt khác, do quan điểm
bảo thủ, rất nhiều nhà nho không nhận thấy
chính nghĩa và sứ mệnh lịch sử của triều đại
Tây Sơn nên đã tỏ thái độ bất hợp tác, thậm chí
là chống đối và vẫn mơ tưởng đến chuyện khôi
phục địa vị chính thống của vua Lê Hơn nữa,
theo quan niệm của nho sĩ, chỉ những người
xuất thân từ dòng dõi đế vương hoặc quý tộc
mới xứng đáng và có khả năng làm vua
Nguyễn Huệ lại xuất thân từ tầng lớp bình dân
nên một số sĩ phu Bắc Hà không những không
phục mà còn có ý coi thường
-> Ra Chiếu cầu hiền là một việc làm có tính
cấp thiết lúc bấy giờ
- Dự án học tập: Nhóm 3 tích hợp kiến thức thi
pháp thể loại văn học trung đại, văn bản
“Chiếu dời đô” (Lí Công Uẩn) để tìm hiểu về
đặc điểm của thể loại chiếu và điểm khác biệt
của “Chiếu cầu hiền” (Ngô Thì Nhậm) so với
các văn bản chiếu khác (thể hiện ở nhan đề và
nội dung) Cử đại diện nhóm thuyết trình dựa
trên sản phẩm ở PowerPoint.
GV hướng dẫn học sinh nhận xét, bổ sung và
nhấn mạnh về đặc điểm của thể loại chiếu
GV ( tích hợp kiến thức lịch sử, văn hóa, liên
hệ “Chiếu cầu hiền tài”- Nguyễn Trãi) nhấn
mạnh tình cảm, thái độ của vua Quang Trung
trong việc cầu hiền thể hiện ở ngay nhan đề:
+Từ 1788 đến 1792, vua Quang Trung đã ban 4
chiếu quan trọng: Chiếu cầu hiền, Chiếu dụ
các quan văn võ triều Lê, Chiếu lập học, Chiếu
mở khoa thi Cả 4 chiếu này đều hướng đến sự
lựa chọn, bồi dưỡng người tài làm nền tảng của
triều đại
+ Thừa lệnh vua Quang Trung viết Chiếu cầu
hiền, Ngô Thì Nhậm hiểu được những khó
khăn mà nhà vua đang trăn trở Vì thế, ông
không có được sự thoải mái hoàn toàn như
Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi thảo Chiếu cầu
- Mục đích: Thuyết phục, kêu gọi
sĩ phu Bắc Hà góp sức xây dựng đất nước
c Thể loại: chiếu
- Văn nghị luận chính trị - xã hội: lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Là văn bản do vua, chúa ban ra
để triều đình hoặc toàn dân đọc và thực hiện một mệnh lệnh hoặc một yêu cầu trọng đại nào đó của đất nước, hoàng tộc hoặc bản thân nhà vua
- Do đích thân vua viết hoặc các đại thần viết theo lệnh vua
Trang 8hiền tài (1429) Ban Chiếu cầu hiền tài, Lê Lợi
hoàn toàn có lí do để không phải tỏ thái độ quá
khiêm nhường Vì thế, Nguyễn Trãi đã thể hiện
lời Lê Lợi như một mệnh lệnh nghiêm khắc:
“Vậy hạ lệnh cho các văn võ đại thần ” Thế
nhưng, ngày từ nhan đề, Chiếu cầu hiền của
Ngô Thì Nhậm đã toát lên cách nói khiêm tốn,
thể hiện tình cảm tha thiết, thái độ chân thành
cầu hiền đãi sĩ của vua Quang Trung Đây là
một bài chiếu đặc biệt thể hiện mong mỏi, ước
nguyện chứ không phải là lệnh Qua đó, Chiếu
cầu hiền đã thể hiện được lòng khao khát cầu
hiền của vua Quang Trung cũng như tầm chiến
lược nhìn xa trông rộng của ông trong việc
khuyến khích hiền tài ra giúp dân, giúp nước,
xây dựng triều đại mới
H
oạt động 3 : GV hướng dẫn HS đọc hiểu
văn bản
TT 1: Hướng dẫn HS đọc hiểu khái quát
- GV gọi HS đọc văn bản (giọng trang trọng,
hùng hồn, tha thiết, đầy sức thuyết phục).
- GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó
(Xem phần chú thích chân trang)
- GV yêu cầu học sinh phân chia bố cục và tìm
đại ý cho từng phần của bài chiếu
TT 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu chi tiết
PV: Để tạo cơ sở lí luận vững chắc cho “Chiếu
cầu hiền”, ngay ở phần mở đầu văn bản, tác
giả đã chỉ ra quy luật xử thế của người hiền.
Vậy, để làm nổi bật quy luật xử thế của người
hiền, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào? Phân tích ngắn gọn giá trị của biện pháp
nghệ thuật đó?
Gợi ý: Tại sao người hiền tài lại được ví như
ngôi sao sáng trên trời cao chứ không phải là
một đối tượng nào khác?
HS trả lời, GV giảng:
- So sánh người hiền như ngôi sao sáng thể
II Đọc - tìm hiểu văn bản
1 Đọc hiểu khái quát 1.1 Tìm hiểu chú thích 1.2 Bố cục:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến….người hiền vậy): Quy luật xử thế của
người hiền
+ Đoạn 2 (Trước đây… hay sao?):
Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước
+ Đoạn 3 (Chiếu này…bán rao):
Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung
+ Đoạn kết: Lời kêu gọi, động viên của vua Quang Trung
2 Đọc hiểu chi tiết
2.1 Quy luật xử thế của người hiền
- Đoạn văn mở đầu văn bản được trình bày bằng biện pháp nghệ thuật so sánh:
+ Người hiền như ngôi sao sáng
→ phải chầu về ngôi sao Bắc Thần
-> Chức năng của người hiền là làm sứ giả cho thiên tử Thiên tính của người hiền là để dùng cho đời
Trang 9hiện sự tôn vinh và trân trọng hết mực đối với
hiền tài Hiền tài được ví như là tinh hoa, tinh
túy của non sông, trời đất, có vị trí vô cùng
quan trọng đối với quốc gia, dân tộc ( tích hợp
“Hiền tài là nguyên khí quốc gia” - Thân
Nhân Trung )
- Trong mạch lập luận của mình, tác giả dẫn rất
nhiều ngôi sao, thực chất là để nói tới một ngôi
sao chính, đó là sao Bắc Thần - hình ảnh tượng
trưng cho Hoàng đế theo cách hình dung của
đức Khổng Tử -> Mọi sao ở trên trời đều chầu
về sao Bắc Thần vậy hiền tài từ các miền về
chầu sao thiên tử là một lẽ tất yếu (tích hợp:
quan niệm của Khổng Tử về sao Bắc thần).
- Khẳng định với hiền tài, nho sĩ trong thiên hạ
rằng triều đại mới là triều đại lấy đức cai trị đất
nước Lấy đức cai trị đất nước, giống như sao
Bắc Đẩu giữ đúng vị trí của mình, các ngôi sao
khác sẽ về chầu
-> Như vậy, từ một so sánh tưởng chừng như
đầy cảm tính, tác giả đã dẫn người đọc tới một
kết luận hết sức nghiêm túc và logic: Đối với
người hiền, tài năng vừa là vinh dự nhưng cũng
là trách nhiệm, là sứ mệnh thiêng liêng, cao cả
Sự so sánh cho thấy được mối quan hệ chặt chẽ
giữa hiền tài và thiên tử để tạo nên sự tốt đẹp
cho đất nước
PV: Sau lời so sánh đánh giá cao vai trò cũng
như chỉ ra được chức năng của hiền tài, tác
giả đã đặt ra giả thiết nào?
HS trả lời, GV giảng: Nếu hiền tài không được
biết đến, không cho người ta biết đến thì thật
hoài phí và cũng là có tội với đấng tạo hóa đã
có công sinh ra và vun đắp cho mình Chưa kể
việc hiền tài mà không được sử dụng thì đâu
còn là hiền tài Hiền tài không phải là cái danh
suông, giá trị của hiền tài phải được xác định
trong quan hệ và qua hoạt động
PV: Trong phần 1 của văn bản “Chiếu cầu
hiền”, Ngô Thì Nhậm không chỉ lập luận bằng
cách so sánh ‘người hiền như ngôi sao sáng”,
đặt ra các giả thiết mà còn mượn ý của
Khổng Tử trong sách Luận ngữ Điều này có ý
nghĩa gì?
HS trả lời, GV giảng: Việc mượn ý của Khổng
+ Sao che mất ánh sáng thì sẽ mất
đi vẻ đẹp -> Người hiền mà không đem tài ra dùng là trái với đạo trời, trái với quy luật cuộc sống (nêu phản đề)
-> Nhắn gửi đến hiền tài sứ mệnh của họ: đem tài đức ra phụng sự đất nước
- Mượn ý của Khổng Tử trong sách Luận ngữ
Trang 10Tử trong sách Luận ngữ có ý nghĩa rất lớn: tạo
nên tính chính danh cho Chiếu cầu hiền; tránh
đúng vào tâm lí của sĩ phu Bắc Hà, bởi vì với
họ, lời nói của Khổng Tử là chân lí; cho thấy
vua Quang Trung là người có học, biết lễ
nghĩa (tích hợp đạo đức Nho giáo)
Kĩ thuật Trình bày một phút: Qua việc phân
tích đoạn 1, em có nhận xét gì về cách đặt vấn
đề của tác giả và điều đó có tác dụng gì trong
việc thể hiện mục đích của bài chiếu?
GV giảng: Như vậy, phần đặt vấn đề đã kết
thúc bằng một giọng văn thấm đẫm nhân tình
như một lời khích lệ, động viên nhằm nhắn gửi
đến người hiền tài sứ mệnh của chính họ Nhận
thức được sứ mệnh này tự họ biết sẽ phải làm
gì Điều này không chỉ đúng với lịch sử đã qua
mà còn là kim chỉ nam của ngày hôm nay
GV nêu vấn đề ( tích hợp kĩ năng sống ): Trong
thời đại ngày nay, em quan niệm như thế nào
về người hiền tài? Có bao giờ em tự hỏi: mình
có thể trở thành người hiền tài hay không?
Qua phân tích đoạn 1 của văn bản “Chiếu cầu
hiền”, em đã rút ra được bài học gì cho mình
về cách sống ở đời?
HS trả lời, GV định hướng thái độ sống đúng
đắn cho học sinh.
TIẾT 2
PV: Mở đầu phần 2, Ngô Thì Nhậm viết:
“Trước đây thời thế suy vi, Trung Châu gặp
nhiều biến cố” Theo em, tác giả đang nhắc
đến thời kì lịch sử nào?
HS ( tích hợp Lịch sử) trả lời.
GV giảng giải: Ngô Thì Nhậm đã đưa người
đọc ngược dòng lịch sử, trở về với mạt thời Lê
- Trịnh bệ rạc, thối nát Đó là một xã hội hỗn
loạn đến tận gốc rễ Ở Đàng trong là chúa
Nguyễn và Tây Sơn Ở Đàng ngoài là vua
Lê-chúa Trịnh Trong nội bộ vua Lê, phủ Chúa lại
chia bè, kéo cánh thanh trừ lẫn nhau mà thế lực
nào cũng tự xem là có chính nghĩa, là chính
thống
PV: Trước thời thế ấy, sĩ phu Bắc Hà đã ứng
xử như thế nào? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật lập luận được tác giả thể hiện ở đoạn văn
này?
Tiểu kết: Cách đặt vấn đề khéo
léo, thông minh, sâu sắc; lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục mạnh đối với sĩ phu Bắc Hà; tạo cơ sở lí luận vững chắc cho việc cầu hiền; khẳng định việc chiêu hiền, cầu hiền của vua Quang Trung là có căn cứ, có cơ sở, hợp lòng trời, lòng người; tạo tiền đề cho toàn bộ
hệ thống lập luận ở phần sau
2.2 Cách ứng xử của sĩ phu Bắc
Hà và nhu cầu của đất nước 2.2.1 Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà
* Trước đây
- Hoàn cảnh lịch sử: Thời thế suy
vi, nhiều biến cố
- Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà: + Bỏ đi ở ẩn, trốn tránh việc đời + Dè dặt, giữ mình trong chốn