Dùng lực kế móc vào một vật đặt trên mặt sàn rồi kéo vật, khi vật chuyển động thẳng đều thì lực kế chỉ 100N.. tính cường độ lực ma sát mà mặt sàn tác dụng lên vật.[r]
Trang 1Trường THCS Liên Châu ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Tiết 9)
NĂM HỌC 2016-2017 Môn: Vật lý 8 - Thời gian làm bài: 45 phút
- *****
-Thiết kế ma trận đề kiểm tra
Tên chủ
đề
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1
Chuyển
động
cơ học
1 Nêu được dấu hiệu
để nhận biết chuyển
động cơ học
2 Nêu được ý nghĩa
của vận tốc, công thức
tính và đơn vị vận tốc
3 Nêu được
ví dụ về tính tương đối của chuyển động
4 Nêu được tốc
độ trung bình là
gì và cách xác định tốc độ trung bình
5 Vận dụng công thức tính vận tốc
đê giải các bài tập liên quan tới chuyển động
Số câu
Tên
chủ đề
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
2 Lực
- lực
ma
sát
1 Nêu được quán
tính của một vật là
gì?
2 Nêu được lực
là một đại lượng vec tơ
3 Nêu ví dụ và giải thích được
về lực ma sát
Số
câu
hỏi
Số
Trang 2Trường THCS Liên Châu
Họ và tên: ………
Lớp: ………
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Tiết 9) NĂM HỌC 2016-2017 Môn: Vật lý 8 - Thời gian làm bài: 45 phút
- *****
ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (3 đ)
1 Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi
A vật đó không chuyển động
B vật đó không dịch chuyển so với thời gian
C vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
D khoảng cách từ vật đó tới vật mốc không thay đổi
2 Đơn vị của vận tốc là
3 Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
4 Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 0,2km là
5 Lực là đại lượng vectơ vì
A lực làm cho vật bị biến dạng B lực làm cho vật thay đổi vận tốc
C lực có độ lớn, phương và chiều D lực làm cho vật chuyển động
6 Một ô tô khi khởi hành cần một lực kéo 1000N, nhưng khi đó chuyển động thẳng đều trên đường thì chỉ
cần một lực kéo 3000N độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường là
Phần II: Tự luận: (7 đ)
7 Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực sau:
a hình 1: b hình 2
8 Trong các trường hợp dưới đây, loại ma sát nào đã xuất hiện?
a Kéo một hộp gỗ trượt trên bàn
c Đặt một cuốn sách trên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách vẫn đứng yên
9 Một vận động viên đua xe đạp Đoạn đường lên dốc dài 9km đi với vận tốc 15km/h; đoạn đường xuống dốc
dài 12km đi hết 16p; đoạn đường còn lại về đích đi với vận tốc 25km/h hết 10p Tính vận tốc trung bình của
xe trên mỗi quãng đường và trên cả quãng đường?
10 Dùng lực kế móc vào một vật đặt trên mặt sàn rồi kéo vật, khi vật chuyển động thẳng đều thì lực kế chỉ
100N
a tính cường độ lực ma sát mà mặt sàn tác dụng lên vật?
b Nếu tăng lực kéo thì vật chuyển động như thế nào?
BÀI LÀM
……… ……
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
P B
10N
Trang 3VẬT LÝ 8
Phần I: tr c nghi m: m i câu úng ắ ệ ỗ đ đượ c 0.5 i m đ ể
Phần II: tự luận:
7 (1,5đ)
a hình 1:
Lực F1: Có gốc đặt tại A (0,25đ)
Phương nằm ngang, Chiều từ trái sang phải (0,25đ)
Độ lớn F1 = 30N (0,25đ)
b hình 2:
Lực P: Có gốc đặt tại B (0,25đ)
Phương thẳng đứng, Chiều từ trên xuống dưới, (0,25đ)
Độ lớn P = 20N (0,25đ)
8 (1,5đ):
a Khi kéo hộp gố trên mặt bàn, giữa bàn và gỗ xuất hiện lực ma sát trượt (0,5đ)
b Khi quả bóng lăn trên mặt đất, xuất hiện lực ma sát lăn (0,5đ)
c Cuốn sách đặt trên mặt bàn, xuất hiện lực ma sát nghỉ (0,5đ)
9 (3 đ):
Đổi 16p = 0,27h ; 10ph = 0,17h
Thời gian vận động viên đi quãng đường thứ nhất là: t1=0,6 h (0,75đ)
Vận tốc trung bình trên đoạn đường dốc dài là: v2=45 km/h (0,75đ)
quãng đường còn lại dài là: s3=v3 t3=4 ,17 km (0,75đ)
Vận tốc trung bình của vận động viên trên cả quãng đường là v =28 ,60 m/h (0,75đ)
10: (1 đ):
a Khi vật chuyển động thẳng đều thì cường độ lực ma sát cân bằng với lực kéo.
Fms = Fk = 100N (0,5đ)
b Nếu tăng lực kéo thì vật chuyển động nhanh dần (0,5đ)
=============*****=============