1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

tiết 9 - bài phép trừ và phép chia (2019 -2020)

6 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Quay lại phần Đặt vấn đề, phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên, song phép trừ và phép chia thì không phải lúc nào cũng thực hiện được.. - Trong phép c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 31/ 08/ 2019

Ngày giảng: / 09/ 2019

Tiết 9

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Học sinh hiểu kết quả của phép trừ hai số tự nhiên là 1 số tự nhiên, của phép chia hai

số tự nhiên là 1 số tự nhiên.

- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia (chia hết và chia có dư )

2 Kĩ năng :

- Rèn cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức về phép chia và phép trừ vào việc giải bài tập

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ vẽ trước tia số, ghi sẵn các đề bài ? , và các bài

tập củng cố

HS : Sách giáo khoa và SBT

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương pháp học tập và hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học- GD:

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Bài tập:

Cho a  {4; 8} ; b  {2; 5} Viết các phần tử của tập hợp M các số tự nhiên x biết rằng:

Trang 2

a) x = a + b

b) x = a.b

GV gọi 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1 phần

Đáp án:

a) M = {6 ; 9 ; 10 ; 13}

b) M = {8 ; 20 ; 16 ; 40}

3 Giảng bài mới:

*ĐVĐ (1 phút): ở bài tập trên nếu cho x = a – b hoặc x = a : b thì số phần tử của tập

hợp M còn là 4 nữa không? Trong tập hợp số tự nhiên phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được còn phép trừ và phép cộng thì sao?

* Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu:+ HS kết quả của phép trừ hai số tự nhiên là 1 số tự nhiên

+ Rèn cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức về phép trừ vào việc giải bài tập

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo cá nhân

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV : Để ghi phép trừ người ta dùng kí hiệu nào?

GV: Giới thiệu dùng dấu “-” để chỉ phép trừ

- Giới thiệu quan hệ giữa các số trong phép trừ

như SGK

GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:

a) 2 + x = 5 không?

b) 6 + x = 5 không?

HS: a) x = 3 b) Không có x nào

GV: Giới thiệu: Với hai số tự nhiên 2 và 5 có số

tự nhiên x (x = 3) mà 2 + x = 5 thì có phép trừ

5 – 2 = x

- Tương tự: Với hai số tự nhiên 5 và 6 không có số

tự nhiên nào để 6 + x = 5 thì không có phép trừ 5 –

6

GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK

1 Phép trừ hai số tự nhiên:

a – b = c ( SBT) (ST) (H)

* Tổng quát: (SGK)

Cho 2 số tự nhiên a và b nếu

có số tự nhiên x sao cho b +

x = a thì ta có phép trừ a  b

= x

Hay : Nếu có b + x = a Thì a – b = x

* Tìm hiệu trên tia số :

Trang 3

GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số trên

bảng phụ (dùng phấn màu)

- Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị

theo chiều mũi tên, råi di chuyển ngược lại 2 đơn

vị Khi đó bút chì chỉ điểm 3

Ta nói : 5 - 2 = 3

GV: Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số?

GV: Giải thích: Khi di chuyển bút từ điểm 5 theo

chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra

ngoài tia số Nên không có hiệu: 5 – 6 trong phạm

vi số tự nhiên

GV cho HS làm ?1

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a, b

? Từ Ví dụ 1 Hãy so sánh hai số 5 và 2?

HS: 5 > 2

GV: Ta có hiệu 5 – 2 = 3

- Tương tự: 5 < 6 ta không có hiệu 5 – 6

- Từ câu a) a – a = 0

? Điều kiện để có hiệu a – b là gì?

HS: Điều kiện để có phép trừ a – b là: a  b

GV: Nhắc lại điều kiện để có phép trừ a – b

Nhấn mạnh:

a, Số bị trừ = Số trừ  Hiệu = 0

b, Số trừ = 0  Số bị trừ = Hiệu

c, Số bị trừ ≥ Số trừ  Hiệu thực hiện được

Ví dụ 1: 5 – 2 = 3

5

0 1 2 3 4 5

3 2

Ví dụ 2: 5 – 6 = không có

hiệu

5 6

?1 a a – a = 0;

b a – 0 = a;

c Điều kiện để có phép trừ

a – b là a b

* Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư

- Thời gian: 20 phút

- Mục tiêu: + HS kết quả của phép trừ hai số tự nhiên là 1 số tự nhiên

+ Rèn cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức về phép chia vào việc giải bài tập

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo cá nhân, nhóm

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi,hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà

3 x = 12 không?

HS: 12 : 3 = ? => x = 4

? 12, 3, 4 là những thành phần nào của

phép chia

HS: số bị chia, số chia, thương

GV: Giới thiệu: Với hai số 3 và 12, có số

tự nhiên x

( x = 4) mà 3 x = 12 thì ta có phép chia

hết 12 : 3 = x

? Vậy khi nào thì có phép a : b ?

HS: Khi có số tự nhiên x sao cho x b = a

GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm

SGK

- Giới thiệu dấu ‘’ : ” chỉ phép chia

-Giới thiệu quan hệ giữa các số trong phép

chia như SGK

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời ?2

GV: Cho 2 ví dụ

12 3 14 3

0 4 2 4

? Nhận xét số dư của hai phép chia?

HS: Số dư là 0; 2

GV: Giới thiệu - VD1 là phép chia hết

- VD2 là phép chia có dư

? Nếu gọi số bị chia là a; số chia là b,

thương là q, số dư là r thì viết CT biểu thị

quan hệ giữa a, b, q, r ?

HS : a = b q + r

? Số dư cần có ĐK gì ?

HS : ĐK 0  r < b

GV: Giới thiệu các thành phần của phép

chia như SGK

GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm làm ?3

2 Phép chia hết và phép chia có dư

a : b = c ( SBC) (SC) ( T )

a) Phép chia hết:

Tổng quát : (SGK)

Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó

b  0, nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta

có phép chia hết a : b = x (số bị chia) : (số chia) = (thương)

?2 0 : a = 0 ; a : a = 1

* Điều kiện để có phép chia a :b là

b ≠ 0

b) Phép chia có dư:

Cho a, b, q, r N, b 0

ta có a : b thì thương là q dư r hay a = b q + r (0 < r < b)

số bị chia = số chia thương + số dư

Tổng quát : SGK.

a = b q + r (0  r < b)

r = 0 thì a = b q => phép chia hết

r 0 thì a = b q + r => phép chia có dư

?3 Điền vào ô trống các trường hợp

có thể xảy ra

Trang 5

GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình

bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày

GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS

GV: Cho HS đọc phÇn đóng khung SGK

HS: Đọc phần đóng khung

GV: Trong phép chia, số chia và số dư

cần có điều kiện gì?

HS: Trả lời

GV Nhấn mạnh : Số dư luôn khác 0, số dư

phải nhỏ hơn số chia

Số bị chi

TH3 Không thực hiện được vì số chia

bằng 0

TH4 Không xác định vì số dư lớn hơn

số chia

Ghi nhớ : (SGK / 22 )

4 Củng cố: (4 phút)

? Bài học hôm nay cần ghi nhớ gì ?

HS đọc phần Ghi nhớ (SGK/22)

GV: Quay lại phần Đặt vấn đề, phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên, song phép trừ và phép chia thì không phải lúc nào cũng thực hiện được Vì vậy,

M = {x = a – b  a  {4; 8} ; b  {2; 5}} = {2; 6; 3}

M = {x = a : b  a  {4; 8} ; b  {2; 5}} = {2; 4}

Bài 45/24 SGK:

GV: Củng cố quan hệ giữa các số trong phép chia, phép trừ

- Phép chia thực hiện được khi số chia khác 0

a 392 278 357 360 420

Trang 6

- Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.

- Phép trừ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Về xem lại lý thuyết và các điều kiện của phép trừ, phép chia, chia hết, chia có

dư tiết sau luyện tập

BTVN : Bài 41, 42, 44, 49 SGK/ 22, 23, 24

- Tiết sau đem theo máy tính bỏ túi

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w