Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, có những người dân Việt Nam bình thường đã làm những việc phi thường như những huyền thoại, kì tích của thời đại khoa học kĩ thuật.Việc làm c[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 19,20,21,22
CHỦ ĐỀ: GIÁO DỤC PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT
Bước 1:Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học:
Kĩ năng xử lí tình huống trong cuộc sống hằng ngày
Bước 2:Xây dựng nội dung chủ đề bài học:
- Gồm các bài: Tiết 19 + Tiết 20: Bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ
em
Tiết 23 + 24: Bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông
- Số tiết: 04
Bước 3: Xác định mục tiêu chủ đề
1) Kiến thức:
- 1 Kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước Liên
hợp quốc
- Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người
- Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an tòan giao thông và các biện pháp bảo đảm
an tòan khi đi đường
2) Kỹ năng:
Kĩ năng bài học:
* Năng động, sáng tạo:
HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình
* Làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả
- Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những tình huống đi đường thường gặp
- Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an tòan giao thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an tòan giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
- Kĩ năng sống:
* Năng động, sáng tạo:
Kĩ năng giao tiếp ứng xư, thể hiện sự cảm thông, tư duy phê phán
* Làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin, tư duy phê phán, ra quyết định
3) Thái độ:
+ HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những người đã chăm sóc, dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
- Có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an tòan giao thông
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông
* Tích hợp GDCD đạo đức: Giáo dục đạo đức: Tôn trọng, trách nhiệm
4) Phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lí: đánh gía được hành vi của bản thân, tự điều chỉnh một số việc
Trang 2làm chưa hợp lí của bản thân.
- Năng lực nhận thức, đánh giá tự điều chỉnh hành vi
- Vận dụng trong thực tế cuộc sống
Bước 4: Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua chủ đề
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
(Sử dụng các động từ hành động để mô tả) hướng tới của Các năng lực
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Nội dung 1
Công ước
Liên hợp
quyền trẻ
em
- Nhận biết được một số hành vi liên quan đến quyền trẻ em
- Giải thích được quyền trẻ
em có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người
và đối với xã hội.
- Nêu và đánh giá được việc làm đúng hoặc chưa đúng trong việc thực hiện công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em thông qua một tình huống cụ thể.
- Biết thể hiện thái độ rõ ràng đối với những người thực hiện không tốt công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ
em
- Biết đồng tình, ủng hộ những người thực hiện tốt công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
- Năng lực tự học
.- Năng lực hợp tác
- Năng tự nhận thức.
Nội dung 2
Thực hiện
trật tự an
toàn giao
thông
- Nhận biết được hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ
- Hiểu được làm thế nào để đảm bảo an toàn giao thông, xác định được các nguyên nhân gây TNGT
- Nhận xét được biểu hiện đúng hoặc chưa đúng của việc thực hiện trật tự ATGT hiện nay thông qua hành vi của mọi người
- Thảo luận, phân tích tình huống, nêu ý kiến, liên hệ thực tế cuộc sống, tham gia hoạt động thực hiện trật tự ATGT
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực nhận thức, đánh giá tự điều chỉnh hành vi;
Bước 5: Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức
1 Các dạng câu hỏi, bài tập tình huống:
Nhận biết
? Công ước Liên hợp quốc gồm mấy nhóm quyền? Nội dung cụ thể các nhóm quyền
? Ý nghĩa của công ước Liên hợp quốc?
? Làm thế nào để đảm bảo an toàn gia thông khi đi đường?
? Hệ thống giao thông đường bộ có những gì?
Thông hiểu
? Bổn phận của trẻ em?
? Nêu một số hành vi thể hiện quyền trẻ em tốt, chưa tốt?
? Trách nhiệm của hs khi tham gia giao thông
? Nêu một số hành vi thể hiện việc thực hiện ATGT tốt và chưa tốt?
Vận dụng thấp
? Em hãy dự kiến cách ứng xử của mình trong 1 số trường hợp sau?
? Mối nhóm quyền cần thiết như thế nào đối với cuộc sống của mỗi người?
?Hãy liên hệ ở lớp em, trường em?
Vận dụng cao
Bài tập tình huống
Trang 3? Nhận định chung về tình tình TNGT và mức độ thiệt hại do TNGT gây ra
? Vẽ tranh
? Viết thư gửi nhà chức trách
2 Kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chủ đề:
- Kiểm tra miệng: Thực hiện khi kiểm tra bài cũ, trong quá trình dạy bài mới, trong quá trình luyện tập, củng cố
Bước 6:Thiết kế tiến trình dạy học- giáo dục:
Tiết 19:
CHỦ ĐỀ: GIAÓ DỤC PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT
1.Ôn định: (1’)
6A
6B
6C
6D
6E
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
Kiểm tra sách vở, sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
1 Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS
- Tìm ra những nội dung học sinh chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho Hs
2 Phương thức hoạt động:
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: hoạt động cá nhân
3.Tiến trình hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cả lớp hát bài hát “Đi học”( Nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Hoàng Minh Chính)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
? Hãy nêu cảm xúc của em sau khi nghe xong bài hát
? Theo em, nội dung bài hát này thể hiện những quyền gì của trẻ em
? Em thường đến trường bằng những phương tiện nào?
?Khi đi trên đường, em quan sát thấy mọi người đi ntn? Em có cảm nhận gì khi tham gia giao thông trên đường?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV giới thiệu vào chủ đề:
Trang 4Năm 1989 LHQ đã ban hành công ước về quyền trẻ em Vậy nội dung công ước
đó như thế nào?
Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, có những người dân Việt Nam bình thường đã làm những việc phi thường như những huyền thoại, kì tích của thời đại khoa học kĩ thuật.Việc làm của họ đã thể hiện năng động, sáng tạo và làm việc có năng xuất, chất lượng, hiệu quả Và hôm nay cô và các em cùng đi tìm hiểu những quy
định đó trong chủ đề: Quan hệ với công việc.
Chủ đề gồm các bài:
- Năng động, sáng tạo
- Làm việc có năng xuất, chất lượng, hiệu quả
- Số tiết dạy: 4 tiết
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức:
1 Lắng nghe, đàm thoại tìm hiểu phần truyện đọc.
(15p) 1.1 Mục tiêu:
Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu khái quát công ước của
Liên hợp quốc về quyền trẻ em
1.2 Phương thức hoạt động:
- Phương pháp: nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo
luận nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề,vấn đáp
- Kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, động não
- Phương tiện:Máy chiếu
- Hình thức: hoạt động nhóm
1.3 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1: GV gọi hs đọc câu chuyện SGK / và trả lời các
câu hỏi :
- Thời gian: 3 phút
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận, các nhóm tự cử
nhóm trưởng, thư kí, thảo luận xong cử đaị diện nhóm
trình bày
Nhóm1:
Tết ở làng SOS Hà Nội diễn ra như thế nào?
Nhóm2:
Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em mồ côi ở
đó?
Nhóm 3:
Hãy kể tên những tổ chức chăm sóc giúp đỡ trẻ em bị
thiệt thòi mà em biết Những hoạt động đó có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển của trẻ?
2: GV cho học sinh quan sát tranh SGK Em thấy trẻ
em mồ côi làng SOS sống như thế nào?
3: Giới thiệu khái quát về công ước LHQ Công ước
LHQ ra đời vào năm nào? Do ai ban hành?
HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm thảo luận,
A Năng động, sáng tạo.
I Truyện đọc:
* Phân tích truyện:
"Tết ở làng trẻ em SOS
Hà Nội"
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV HD gợi ý trình bày ý chính của câu hỏi, HS cả lớp
nhận xét, bổ sung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau khi có
kết quả, nhóm trưởng tổ chức cho cả nhóm thảo luận và
chuẩn bị kết quả để báo cáo
- GV quan sát, trợ giúp HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả thực hiện
được
1: Nhóm1:
Tết ở làng SOS Hà Nội diễn ra: Rất vui, các mẹ tổ
chức đầy đủ các lễ nghi …
Nhóm 2:
Cuộc sống của trẻ em mồ côi ở đó được lo lắng đầy
đủ: trước tết một tuần chị Đỗ
Nhóm 3:
Những tổ chức chăm sóc giúp đỡ trẻ em bị thiệt thòi:
-Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật, Trường nuôi dạy trẻ
mồ côi, Tổ chức chăm sóc nạn nhân chất độc màu da
cam
- Ý nghĩa:
Gv bổ sung
Điều 20: Trẻ em tạm thời hay vĩnh viễn bị tước mất
môi trường gia đình của mình có quyền được
hưởng sự bảo vệ và giúp đỡ đặt biệt của Nhà nước
2: - Trẻ em mồ côi làng SOS sống rất hạnh phúc, nhà
nước và các tổ chức xã hội quan tâm giúp đỡ tạo điều
kiện cho trẻ được sống tốt nhất…,trẻ em được hưởng
các quyền trẻ em
3: */ Giới thiệu khái quát về công ước LHQ.
Gv cho HS quan sát trên bảng phụ:
- Công ước về quyền trẻ em được hội đồng LHQ thông
qua ngày 20/11/1989 VN kí công ước vào ngày
26/1/1990 Là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn
công ước 20/2/1990 Công ước có hiệu lực từ ngày
2/9/1990 Sau đó nhà nước ta đã ban hành luật bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em VN vào ngày 12/8/1991
đến năm 1999, công ước về quyền trẻ em có 191 quốc
gia là thành viên
*/ Công ước LHQ ra đời vào năm nào? Do ai ban
hành?
- Năm 1989 công ước LHQ về quyền trẻ em ra đời
- Năm 1990 Việt nam kí và phê chuẩn công ước
- Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần, có 54 điều và
được chia làm 4 nhóm:
*Giới thiệu khái quát về công ước:
- Năm 1989 công ước LHQ về quyền trẻ em ra đời
- Năm 1990 Việt nam kí
và phê chuẩn công ước
- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo trẻ em
II Nội dung bài học
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giáo dục siêng năng, kiên trì.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV chốt lại nội dung học tập, học sinh ghi chép vào vở
ghi bài
2.Tìm hiểu nội dung bài học (10p)
2.1 Mục tiêu:
- Hs nhận biết và hiểu được các nhóm quyền của trẻ
em được quy định.
- HS hiểu ý nghĩa của công ước
- Hs hiểu được bổn phận của trẻ em
2.2 Phương thức hoạt động:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ,
- Phương tiện: Máy chiếu
- Hình thức: hoạt động cá nhân/nhóm
2.3.Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1 GV chia lớp thành 3 nhóm và giao câu hỏi cho các
nhóm:
- Thời gian: 5 phút
Nhóm 1: ? Nội dung các nhóm quyền được quy định
trong công ước?
Nhóm 2 : ? Ở địa phương em có những biểu hiện nào
tốt và chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em?
Nhóm 3: ? Ý nghĩa của công ước Liên hợp quốc?
Nhóm 4? Là trẻ em cần phải làm gì để thực hiện và
đảm bảo quyền của mình?
2 ? Các quyền trẻ em cần thiết như thế nào? Điều gì
sẽ xảy ra nếu quyền trẻ em không được thực hiện?
lấy ví dụ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau khi có kết
quả, nhóm trưởng tổ chức cho cả nhóm thảo luận và
chuẩn bị kết quả để báo cáo
GV quan sát, trợ giúp HS và có phương án để điều
chỉnh nhiệm vụ học tập đối với HS yếu có thể giảm bớt
nhiệm vụ học tập
Bước 3: Trao đổi thảo luận:
1 Mỗi nhóm cử 1 học sinh đại diện báo cáo kết quả
thảo luận
GV hướng dẫn HS nhận xét, điều chỉnh, bổ sung
HS trình bày cá nhân
2
- Các quyền trẻ em rất cần thiết cho sự phát triển của
trẻ em
- Nếu quyền trẻ em không được thực hiện: Trẻ em bị
1 Nội dung của các quyền trẻ em.
- Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần, có 54 điều
và được chia làm 4 nhóm:
* Nhóm quyền sống còn:
* Nhóm quyền bảo vệ:
* nhóm quyền phát triển:
* Nhóm quyền tham gia:
2 Ý nghĩa:
- Thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
- Công ước LHQ là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn diện
3 Bổn phận của trẻ em
- Phải biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
suy dinh dưỡng, không được học tập…Như vậy thế hệ
tương lai sẽ không thể đưa đất nước, thế giới phát
triển được
- VD: Trẻ em lang thang, trẻ em thất học
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV chốt lại nội dung học tập, học sinh ghi chép vào vở
ghi bài
- Hiểu sự quan tâm của mọi người đối với mình Biết ơn cha mẹ, những người đã chăm sóc, dạy
dỗ, giúp đỡ mình
* Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài cho tiết 2: Tìm hiểu bài “ Thực hiện trật tự anm toàn giao thông”(5p)
1 Đọc và trả lời câu hỏi phần đặt vấn đề
2 Hiểu chúng ta phải làm gì để đảm bảo an toàn giao thông
3 Xác định được các nguyên nhân gây tai nạn giao thông
4 Biết được các hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ
5.Xác định được các quy định về an toàn giao thông
6 Trách nhiệm của công dân, học sinh
6 Lập và hoàn thành bảng tổng hợp theo mẫu sau:
Yêu cầu Thực hiện trật tự an toàn giao thông
Để đảm bảo ATGT
Hệ thống báo hiệu giao thông
Trách nhiệm của bản thân
*********************************
Ngày soạn:
Tiết 20: ĐỊNH HƯỚNG KIẾN THỨC
1 Ổn định: (1phút)
6A
6B
6C
6D
6E
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: GV định hướng
Hoạt động 3: Định hướng nội dung kiến thức:(40p)
1.Mục tiêu:
Trang 8Học sinh tự học và hiểu nội dung bài học
+ Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người
+Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an tòan giao thông và các biện pháp bảo đảm
an tòan khi đi đường
+ Biết thực hành trong cuộc sống
+ HS vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập
2.Phương thức:
- Phương pháp: Tự học có hướng dẫn, vấn đáp,
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm
- Phương tiện: SGK, tư liệu tham khảo
- Hoạt động: dạy học phân hóa
3 Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Chiếu bảng định hướng kiến thức
- Vấn đáp học sinh (nội dung đã chuẩn bị ở
nhà)
- Trả lời và hoàn thiện bài
GV cùng HS trao đổi, phân tích thông tin, HS
cùng thảo luận chung cả lớp
? Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông ở
trong nước và ở địa phương?
- Ngày nay tình hình TNGT rất nghiêm trọng Ở
trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao
thông có người chết và bị thương ngày càng tăng
Có người mất đi cuộc sống, có người mất sức lao
động, để lại di chứng suốt cả cuộc đời
Gây hậu quả: Thiệt hại về tính mạng và tài sản
HS: trả lời
? Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn
giao thông?
HS: Trả lời
GV: Vậy trong những nguyên nhân trên, nguyên
nhân nào là phổ biến
? Chúng ta cần có những biện pháp nào để
tránh TNGT, đảm bảo ATGT khi đi đường?
GD TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM
+ Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu
giao thông
+ Phải học tập, hiểu pháp luật về trật tự an toàn
giao thông
B Thực hiện trật tự an toàn giao thông.
I Đặt vấn đề
* Nguyên nhân:
- Do ý thức của một số người
tham gia giao thông chưa tốt ( Nguyên nhân chủ yếu)
- Dân số tăng nhanh
- Các phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
- Đường sá chưa đảm bảo chất lượng
Trang 9+ Tự giác tuân theo quy định của pháp luật về đi
đường
+ Chống coi thường hoặc cố tình vi phạm pháp
luật về đi đường
? Làm thế nào để đảm bảo an toàn khi đi
đường
? Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ:
? Trách nhiệm của mọi người nói chung và
bản thân học sinh nói riêng
- HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhận xét, góp ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi, thảo luận:
GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả đã c bị ở nhà
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
- GV đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ:
thái độ, tinh thần học tập, khả năng tự học và
đánh giá kết quả cuối cùng của HS Cho HS chốt
Lập và hoàn thành bảng tổng hợp kiến thức theo mẫu sau:
Yêu cầu Thực hiện trật tự an toàn giao thông
Để đảm bảo
an toàn giao
thông
Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông
Hệ thống báo
hiệu giao
thông đường
bộ
a/ Đèn tín hiệu giao thông:
+ Đèn đỏ Cấm đi + Đèn vàng Đi chậm lại + Đèn xanh Được đi
b/ Biển báo hiệu đường bộ:
+ Biển báo cấm:
+ Biển báo nguy hiểm:
+ Biển hiệu lệnh:
+ Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
+ Vạch kẻ đường Hàng rào chắn, tường bảo vệ
c/ Một số quy định về đi đường
*/ Người đi bộ:
- Phải đi trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường, đi đúng phần đường
- Nơi có tín hiệu, vạch kẻ đường phải tuân thủ
Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải có người lớn dẫn dắt; Không mang vác đồ cồng kềnh đi ngang trên đường
*/ Người đi xe đạp:
Trang 10- Không:
+ Dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng
+ Đi vào phần đường dành cho người đi bộ
+ Sử dụng để kéo đẩy xe khác
+ Mang vác, chở vật cồng kềnh
+ Buông cả hai tay, đi xe bằng một bánh
+ Chở ba
- Phải:
+ Đi đúng phần đường, đúng chiều
+ Đi bên phải
+ Tránh bên phải, vượt bên trái
+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi
Trách nhiệm
của học sinh
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và các quy định về an toàn giao thông
-Học và thực hiện đúng theo những quy định của luật giao thông
- Tuyên truyền những quy định của Luật GT
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện, nhất là các em nhỏ
- Lên án tình trạng cố tình vi phạm luật GT
*/ Chuẩn bị cho tiết học sau: (4p)
Dạng 1: Các bài tập trong sách giáo khoa (sau mỗi bài học).
Dạng 2: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn có nội dung liên quan tới chủ đề
đã học.
Dạng 3: Tham gia trò chơi “Tiếp sức”.
GV: chia lớp làm 3 đội, giao nhiệm vụ:
Đội 1: Nêu những việc làm thể hiện bổn phận và nghĩa vụ của trẻ em trong gia đình Đội 2: Nêu những việc làm thể hiện bổn phận và nghĩa vụ của trẻ em trong nhà trường
Đội 3: Nêu những việc làm thể hiện bổn phận và nghĩa vụ của trẻ em ở ngoài xã hội
Dạng 4: Các nhóm xây dựng kế hoạch hành động thực hiện tốt Luật giao thông theo mẫu:
- Tên kế hoạch:
- Thời gian:
- Nội dung, hình thức, biện pháp thực hiện.
- Kết quả.
a Các nhóm thực hiện kế hoach đã xây dựng
b Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trước lớp
***********************************