Câu 1: Nêu các giai đoạn phát triển của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?[r]
Trang 1LỊCH SỬ 7 BÀI 26: QUANG TRUNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
I Phục hồi kinh tế xây dựng văn hóa dân tộc:
1 Phục hồi kinh tế:
- Ra “Chiếu khuyến nông” để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang
- Giảm thuế, mở cửa ải, thông chợ búa
2 Xây dựng văn hóa:
- Ban hành “Chiếu lập học”, mở trường học tới tận các xã
- Dùng chữ Nôm làm chữ viết chính
- Lập viện sung chính dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm
II Chính sách quốc phòng và ngoại giao:
1 Quốc phòng:
- An ninh đất nước vẫn bị đe dọa:
+ Phía Bắc: bọn Lê Duy Chỉ hoạt động chống phá ở vùng biên giới
+ Phía Nam: Nguyễn Ánh cầu viện Pháp chiếm lại Gia Định
Quang Trung xây dựng quân đội hùng mạnh
2 Ngoại giao:
+ Đối với nhà Thanh: vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết
+ Đối với Nguyễn Ánh: quyết định mở cuộc tấn công lớn để tiêu diệt
=> ngày 16/09/1792 Quang Trung đột ngột qua đời Quang Toản lên kế nghiệp, Phú Xuân suy yếu dần
* Câu hỏi củng cố bài học:
Câu 1: Vua Quang Trung có những chính sách gì để phục hồi, phát triển kinh tế, ổn định
xã hội và phát triển văn hóa dân tộc? (sgk, trang 132)
Câu 2: Đường lối ngoại giao của vua Quang Trung có ý nghĩa như thế nào? (sgk, trang 132)
Trang 2BÀI 27: CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN
I TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ – KINH TẾ.
1 Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền:
- Năm 1802 Nguyễn ÁNH đánh bại triều Tây Sơn, đặt niên hiệu là Gia Long, đóng đô ở
Phú Xuân (Huế)
- Hành chính: xây dựng bộ máy nhà nước tập quyền, chia nước thành 30 tỉnh và một phủ
trực thuộc(Thừa Thiên)
- Luật pháp: năm 1815 ban hành bộ “Hồng triều luật lệ” (Luật Gia Long)
- Bảo vệ chính quyền: xây thành luỹ từ trung ương đến địa phương
- Ngoại giao: thần phục nhà Thanh một cách mù quáng, khước từ mọi tiếp xúc với
phương Tây
2 Kinh tế dưới triều Nguyễn:
a Nông nghiệp:
- Khai hoang lập ấp, lập đồn điền
- Nhà nước không quan tâm đê điều dẫn đến hạn hán, lũ lụt, nhân dân phiêu tán
b Công thương nghiệp:
- Có điều kiện phát triển nhưng đã bị kìm hãm: nhà nước đánh thuế nặng, tập hợp thợ giỏi
về kinh đô
c Thương nghiệp:
- Buôn bán trong nước tấp nập sầm uất và phát triển
- Tuy nhiên lại đóng cửa và hạn chế buôn bán với các nước phương Tây
II CÁC CUỘC NỔI DẬY CỦA NHÂN DÂN
1 Đời sống của nhân dân dưới triều Nguyễn:
- Nông dân cực khổ vì thuế khố nặng nề, thiên tai dịch bệnh, nạn đói
- Bọn quan lại không ngừng đục khoét bóc lột nhân dân
2 Các cuộc nổi dậy
Thời gian Người lãnh
đạo
1821 – 1827 Phan Bá
Vành
Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Quản Yên
Đều thất bại
1833 – 1835 Nông Văn
Dân
Việt Bắc, Trung du
1833 – 1835 Lại Văn Khôi Cao Bằng, Gia Định
Trang 31854 - 1856 Cao Bá Quát Hà Nội, trung du, Sơn Tây
* Câu hỏi củng cố bài học:
Câu 1: Em có nhận xét gì về đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn? (sgk, trang 139) Câu 2: Tóm tắt những nét chính các chính sách của nhà Nguyễn về chính trị, đối ngoại, kinh tế, xã hội ( sgk, trang 142)
Câu 3: Tóm tắt những nét chính về các cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa đầu thế kỉ XIX (sgk, trang 142).
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG IV- CHƯƠNG V- CHƯƠNG VI.
Trang 4Câu 1: Nêu các giai đoạn phát triển của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ? Nguyên nhân thắng
lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
- Các giai đoạn:
- Nguyên nhân:
- Ý nghĩa:
Câu 2: Nêu nghệ thuật quân sự của nhân dân ta trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
Câu 3: Nêu các giai đoạn của cuộc Phong trào Tây Sơn ? Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử của Phong trào Tây Sơn ?
- Các giai đoạn:
- Nguyên nhân:
- Ý nghĩa:
Câu 4: Nghệ thuật quân sự của trong Phong trào nông dân Tây Sơn ?
Câu 5: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước và tổ chức hành chính thời Lê Sơ ? Nhận xét
- Trung ương:
- Địa phương:
Nhận xét:
Câu 6: Luật pháp thời Lê Sơ? So sánh với luật pháp thời Trần
So sánh:
Giống: + Đều bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, củng cố chế độ tập quyền
+ Khuyến khích kinh tế phát triển, ổn định xã hội
Khác: +Thời Trần chưa đầy đủ và tiến bộ như thời Lê sơ
+Thời lê sơ bảo vệ phụ nữ và giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Câu 7: Xã hội thời Lê sơ và thời Lý Trần có điểm giống và khác nhau:
* Giống: Đều có giai cấp thống trị và bị trị với các tầng lơp: Quý tộc, địa chủ tư hữu… nông dân, thương nhân, thợ thủ công và nô tì
* Khác:
- Lý, Trần: Quý tộc và vương hầu đông đảo nắm mọi quyền lực, nông nô và nô tì chiếm
số đông trong XH
- Lê sơ: Nô tì giảm và giải phóng ở thời Lê sơ, tầng lớp tư hữu địa chủ rất phát triển
Câu 8: Kể tên những danh nhân văn hóa dân tộc tiêu của thế kỷ XIV – XV?
Câu 9: Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào?.
Câu 10: Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong từ thế kỷ XVI đến
TK XVIII?
Câu 11: Nêu những nét chính về Văn học và nghệ thụât dân gian nước từ TK XVI –
XVIII?