Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề.. Thành phần cấu tạo của máu :..[r]
Trang 1Ngày soạn:24/9/2019 Tiết: 12
Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành phần cấu tạo
- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát
- So sánh, nhận biết
* Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh cá nhân,môi trường
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc nghiên cứu khoa học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tri thức sinh học
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Tranh phóng to H 13.1 ; 13.2
- Phiếu học tập nội dung phần củng cố
2 Học sinh
- Học bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề ,vấn đáp, hoạt động nhóm,quan sát
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định lớp:1'
Trang 2Lớp Ngày giảng Vắng Ghi chú 8A
8B
2 Kiểm tra bài cũ:5'
Câu hỏi:
- Để xương và cơ phát triển cân đối, chúng ta cần làm gì?
Đáp án
- Để cơ và xương phát triển cân đối cần:
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí: cung cấp đủ chất để xương phát triển
+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng:Nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hoá được can xi để tạo xương
+ Rèn luyện thân thể :Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, xương thêm cứng, phát triển cân đối
+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý:
-Ngồi học đúng tư thế
-Lao động vừa sức
- Mang vác đều 2 bên
3 Các hoạt động dạy học
? Em đã nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì?
Th eo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
Hoạt động 1: Máu
*Mục tiêu:Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành phần
cấu tạo
Thời gian: 16'
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H
13.1 và trả lời câu hỏi:
- Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ SGK
- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau đó nêu
I Máu :
1 Thành phần cấu tạo của máu :
Trang 3được kết luận.
1- Huyết tương
2- Hồng cầu
3- Tiểu cầu
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): Màu
sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là so
nhuộm màu Thực tế chúng gần như trong
suốt.Chức năng của bạch cầu là tham gia bảo
vệ cơ thể
- Tiểu cầu là thành phần chính tham gia đông
máu
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả lời
câu hỏi:
- Huyết tương gồm những thành phần nào?
- HS dựa vào bảng 13 để trả lời :
Sau đó rút ra kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
ác câu hỏi phần SGK
- Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do
tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi
máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch
nữa không? Chức năng của nước đối với
máu?
- Thành phần chất trong huyết tương gợi ý
gì về chức năng của nó?
- HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu được :
+ Cơ thể mất nước, máu sẽ đặc lại, khó lưu
thông
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có đặc
tính gì?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có
màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi
tới phổi có màu đỏ thẫm?
- Máu gồm:
+ Huyết tương 55%
+ Tế bào máu:
- 45% gồm hồng cầu
- Bạch cầu: Gồm 5 loại,
- Tiểu cầu
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu:
-Trong huyết tương có nước (90%),
các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải
- Huyết tương có chức năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải -Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2
từ phổi về tim tới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi
Trang 4- HS thảo luận nhóm và nêu được :
+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính kết
hợp được với oxi và khí cacbonic
+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên có
màu đỏ tươi Máu từ các tế bào về tim mang
nhiều CO2 nên có màu đỏ thẫm
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và
chức năng sinh lí của các cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể
- Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách
nhiệm giữ gìn vệ sinh cá nhân,môi trường
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong
làm việc nghiên cứu khoa học
Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể.
*Mục tiêu: HS thấy được vai trò của môi trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ với môi
trường ngoài thông qua trao đổi chất
Thời gian: 15'
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút
*Tiến hành:
- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của máu, nước
mô, bạch huyết
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể trực tiếp
trao đổi chất với môi trường ngoài được không ?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi
trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào ?
- HS trao đổi nhóm và nêu được :
+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể,
không thể liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi
II.Môi trường trong cơ thể
:
- Thành phần :Môi trường bên trong gồm : Máu, nước
mô, bạch huyết
Trang 5trường ngoài gián tiếp qua máu, nước mô và bạch
huyết (môi trường trong cơ thể)
- Vậy môi trường trong gồm những thành phần
nào ?
- Môi trường bên trong có vai trò gì ?
- GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu, nước mô và
bạch huyết
- HS rút ra kết luận
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
sinh lí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ
gìn vệ sinh cá nhân,môi trường
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc
nghiên cứu khoa học
- Vai trò :Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
4 Củng cố: 5'
Bài tập trắc nghiệm: GV phát phiếu học tập cho các nhóm.
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b Nguyên sinh chất, huyết tương
c Prôtêin, lipit, muối khoáng
d Huyết tương
Câu 2 Vai trò của môi trường trong cơ thể:
a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
c Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất
d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
5 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK
- Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi cao?
- Đọc mục “Em có biết” Tr- 44
Trang 6Ngày soạn: 24/9/2019 Tiết 13
Bài 14: BẠCH CẦU MIỄN DỊCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm miễn dịch
- Nêu được các loại miễn dịch
- Liên hệ thực tế giải thích: Vì sao nên tiêm phòng
2 Kĩ năng:
- Rèn 1 số KN q/s, ng/cứu thông tin để phát hiện KT, khái quát hóa kiến thức, vận
dụng KT giải thích vào thực tế và hoạt động nhóm
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tính khả năng miễn dịch
- Tích hợp giáo dục đạo đức
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tri thức sinh học
II PHƯƠNG - KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình ,vấn đáp, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, chia nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : - Tr vẽ H.14.1, 14.2 SGK
- Tư liệu về miễn dịch và câu hỏi TN
2 Học sinh : Sách sinh 8,
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
8A 8B ? Máu gồm những thành phần nào? Chức năng của huyết tương và hồng cầu?
3 Bài mới: (33’)
Trang 7Mở bài: Khi bị mụt ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi trong nách có hạch Vậy do đâu mà tay không đau Hạch ở trong nách gọi là gì?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (18')
- Mục tiêu: Chỉ ra 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh Đó là: Đại thực bào, LIMPHÔ B, LIMPHÔ T
- Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi
Gv
?
?
Gv
Gv
Gv
?
Gv
?
* Tìm hiểu khái niệm Kháng nguyên,
Kháng thể:
- Giới thiệu tr vẽ H 14.1, 14.2, nêu câu
hỏi:
+ Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
+ Sự tương tác giữa kháng nguyên, kháng
thể theo cơ chế nào?
- Chốt lại kiến thức
- Giải thích cơ chế chìa khóa, ổ khóa trên
H14.2
* Hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong
bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh
- Y/c hs tiếp tục nghiên cứu thông tin mục
I kết hợp qs H-14.1,3,4, đọc các chú thích
+ Vi rút, vi khuẩn khi xâm nhập vào cơ
thể sẽ gặp những hoạt động nào của bạch
cầu?
- Y/c hs thảo luận nhóm 3' trả lời 3 câu hỏi
+ Sự thực bào là gì? Những loại thực bào
nào thường tham gia thực bào?
-HS ng/cứu thông tin, q/s H 14.1, 14.2 trả lời, hs khác bổ sung
+ Kháng nguyên là 1 phần tử ngoại lai có những kích thích cơ thể tiết kháng thể
+ Kháng thể là những phân tử Prôtêin
do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
+ Kháng nguyên nào kháng thể ấy (Cơ chế chìa khóa - ổ khóa)
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm,q/s H14.2,14.3, 14.4 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Tiêu diệt các vị khuẩn, vi rút xâm nhập Đó là thực bào, hoạt động bảo
vệ của tb limpho B và limpho T
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến + Thực bào là hiện tượng bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tb rồi tiêu hóa chúng đi
Có 2 loại bạch cầu tham gia thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu
Trang 8?
Gv
?
+ Tế bào B đã chống lại các kháng
nguyên bằng cách nào?
+ Tế bào T đã phá hủy các TB cơ thể
nhiểm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?
- Chuẩn lại KT trên tranh
+ Mụn ở tay sưng tấy rồi tự khỏi là do
đâu? Hạch?
mônô + Tb B tiết ra kháng thể gây kết dính kháng nguyên
+ Tb T nhận diện và tiếp xúc với tb
cơ thể bị nhiễm vi rút nờ cơ chế chìa khóa, ổ khóa -> tiết ra các Pr đặc hiệu làm tan màng tb nhiễm-> tb bị phá hủy
- Đại diện các nhóm báo cáo kq thảo luận
- Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ở mụn
Tiểu kết luận:
* Kháng nguyên - Kháng thể:
+ Kháng nguyên phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể
+ Kháng thể: là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
+ Cơ chế: Chìa khóa và ổ khóa
* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
+ Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa
+ Limpho B: Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
+ Limpho T: Phá hủy TB đã nhiểm khuẩn bằng cách nhập diện và tiếp xúc với chúng
Hoạt động 2: Khái niệm miễn dịch (15')
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm miễn dịch Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và
miễn dịch nhân tạo
- Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi
Gv
Gv
?
?
- Vào đề: Trường hợp dịch đau mắt đỏ, có
người mắc bệnh, có người không Vì sao?
+ Miễn dịch là gì?
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục
II/46,47
+ Có những loại miễn dịch nào?
+ Sự khác nhau giữa những loại miễn
dịch đó là gì?
- Không mắc vì người có khả năng miễn dịch đ/v bệnh dịch này
+ Là khả năng cơ thể không mắc 1 số bệnh nào đó dù sống trong môi trường có vi khuẩn
- HS ng/cứu thông tin
+ Có 2 loại: Miễn dịch tự nhiên và nhân tạo
+ Miễn dịch tự nhiên: khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể)
Trang 9Gv
?
- Củng cố:
-/ Miễn dịch tự nhiên: có ngẫu nhiên, mới
sinh ra hay sau nhiễm bệnh
-/ Miễn dịch nhân tạo: không có ngẫu
nhiên, chủ đông khi cơ thể chưa nhiễm
bệnh
- Giải thích về vacxin: là loại thuốc phòng
bệnh (thường được điều chế từ VSV gây
bệnh đã được làm yếu đi) khi tiêm vacxin
vào cơ thể sẽ có tác dụng hình thành phản
ứng miễn dịch giúp cơ thể phản ứng kịp
thời khi cơ thể bị loại VSV đó xâm nhập
* Liên hệ:
+ Hiện nay trẻ em được tiêm phòng
những loại vacxin nào? Hiệu quả ra sao?
Miễn dịch nhân tạo; tạo cho người
có khả năng miễn dịch bằng Vacxin
- Nghe và ghi nhớ
- Tre em hiện nay được tiêm phòng: lao, uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt viêm màng não mủ, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, sởi,
Tiểu kết luận:
- Miễn dịch là khả năng không mắc bệnh của một số người, dù sống ở môi trường có
vi khuẩn gây bệnh
- Có hai loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: có được ngẫu nhiên từ khi cơ thể sinh ra(bẩm sinh) hay sau khi
đã nhiễm bệnh một lần(tập nhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo: là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin
4 Củng cố (5')
Chọn câu trả lời đúng:
1 hãy chọn 2 loại tham gia vào quá trình thực bào;
a Bạch cầu trung tính
b Bạch cầu ưa axit
c Bạch cầu ưa kiềm
d Bạch cầu Limphô
2 Hoạt động nào là hoạt động của Limphô B:
a Tiết kháng thể vô hiệu ohá kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
3 Tế bào Limphô T phá hủy Tb cơ thể bị nhiễm bằng cách nào:
a Tiết men phá hủy màng
b Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
Trang 105 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc muc: “Em có biết” Liên hệ giải thích người nhiểm HIV là nguyên nhân gây ra bệnh AIDS
- Ng/cứu bài mới; tìm hiểu về cho máu và truyền máu