+ Tập TDTT thường xuyên vừa sức + Tăng lực hoạt động của các cơ trong cơ thể làm cơ phát triển, xương rắn chắc, làm việc dẽo dai.... đều vừa sức giúp tinh thần sảng khoái.[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/9/2019
Tiết 10
Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động
và di chuyển trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được ích lợi của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sông thường xuyên luyện tậpTDTT và lao động vừa sức
2 Kĩ năng
- Rèn KN thu thập thông tin, phân tích khái quát hoá Hoạt động nhóm và biết vận dụng lí thuyết vào thực tế để rèn luyện cơ thể
- Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống, lắng nghe, quản lí thời gian
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ , rèn luyện cơ
- Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ
quan , hệ cơ quan trong cơ thể
+ Yêu thương sức khỏe bản thân , có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và
môi trường sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tri thức sinh học
II.PHƯƠNG PHÁP
- PP thực hành, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, hoạt động nhóm.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : Máy ghi công cơ và các loại quả cân (Nếu có)
2 Học sinh : Sách sinh 8,
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (15')
Trang 2KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1(5đ) Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào
Câu2 (5đ)Thế nào là một khớp xương? Nêu đặc điểm các loại khớp xương?
3 Bài mới: (26’)
Mở bài: Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hoạt động hiệu
quả co cơ?
Hoạt động 1: Công của cơ
- Thời gian: 8’
- Mục tiêu: Chỉ ra được co cơ sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt
động
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp/ kĩ thuật: pp đàm thoại, kĩ thuật chia nhóm
- Tiến hành:
G
v
?
G
v
?
?
?
?
?
G
v
- Y/c HS làm btập SGK
+ Từ btập trên em có nhận xét về sự
liên quan giữa cơ, lực và co cơ?
- Y/c hs nghiên cứu thông tin mục I
+ Thế nào là công của cơ?
+ Công của cơ được sử dụng vào đâu?
+ Làm thế nào để tính được công của
cơ?
+ Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu
tố đã nêu?
- Nhận xét kết quả
- HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp và hS nhận xét:
- Khi cơ co tạo ra 1 lực làm dịch
chuyển vật hay mang các vật
- Cầu thủ bóng đá tác động 1 lực đẩy
vào quả bóng
- Kéo gàu nước, tay ta tác động 1 lực kéo vào gàu nước.
+ Khi cơ co tạo ra một lực
- Hs ng/cứu thông tínGK, trao đổi nhóm trả lời , nhóm khác bổ sung + Khi cơ co tạo ra 1 lực để sinh công + Công của cơ được sd vào thao tác vận động và lao động
+ A= F.S (Trong đó A: công (Jun) ( N.m))
+ Cơ co phụ thuộc vào trạng thái TK, nhịp độ lao động và khối lượng của vật
- Nêu vd, phân tích
Kết luận:
Trang 3- Khả năng của cơ khi co làm thay đổi vị trí của một vật gọi là công của cơ
- Công của cơ phụ thuộc và các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
- Thời gian: 13’
- Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp rèn luyện bảo vệ cơ, giúp
cơ lâu mỏi, cơ bền bỉ
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp/ kĩ thuật: pp đàm thoại, thực hành
- Tiến hành:
G
v
?
G
v
?
?
G
v
?
G
v
?
Nêu vấn đề:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị
thì có hiện tượng ntn?
- Tổ chức HS làm TN như H10, bảng 10
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối
lượng ntn thì công của cơ sản ra lớn
nhất?
+ Khi ngón trỏ kéo và thả quả cân nhiều
lần, em có nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình TN kéo dài?
- Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi
làm việc quá sức gọi là sự mỏi cơ
+ Sự mỏi cơ là gì?
- Liên hệ: Khi chạy 1 đoạn đường dài, em
có cảm giác gì? Vì sao vây?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?
- Em đã hiểu được mỏi cơ là do 1 số
nguyên nhân Vậy mỏi cơ ảnh hưởng ntn
đến sức khoẻ và lao động?
+ Khi bị mỏi cơ cần phải làm gì?
- HS trao đổi nhóm, lựa chon hiện tương nào trong đời sống là mỏi cơ
- Hs theo dõi TN và tìm hiểu bảng 10 SGK, trao đổi thống nhất
+ Khối lượng thích hợp thì công lớn
+ Biên độ co cơ giảm dẫn đến ngừng
+ Sự mỏi cơ là hiện tượng làm việc quá sức và lâu làm biên độ co cơ giảm dẫn đến ngừng
+ Cảm giác mệt vì cơ bị mỏi
- HS đọc thông tin SGK tlchỏi, HS khác nhận xét, bổ sung
- Liên hệ chạy TD … sức khoẻ giảm suất năng suất lao động không cao + Hít thở sâu để cung cấp oxi nhiều
Trang 4v
?
?
G
v
+ Trong lao động cần có những biện
pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất
lao động cao?
- Chuyển ý: Việc rèn luyện thân thể thông
qua lao động, TDTT sẽ làm tăng dần khả
năng co cơ và sức chịu đựng của cơ Vậy
rèn luyện cơ ntn?
hơn, xoa bóp cơ + Làm việc nhịp nhàng, vừa sức, tinh thần thoải mái
Kết luận:
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn đến biên độ co cơ giảm dẫn
đến ngừng
- Nguyên nhân mỏi cơ:
+ Cơ co nhiều lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu
+ Năng lượng cung cấp ít
+ sản phẩm tạo ra là axit lăctíc , axit lăctíc tích tụ đầu độc cơ làm cơ mỏi
- Biện pháp phòng chống
+ Hít thở sâu
+ Xoa bóp cơ
+ Cần có thời gian lao động, học tập , nghỉ ngơi hợp lý
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Thời gian: 5’
- Mục tiêu: Thấy được vai trò quan trọng của việc luyện tập cơ và chỉ ra PP luyện
tập phù hợp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp/ kĩ thuật: pp đàm thoại
- Tiến hành:
?
?
+ Những hoạt động nào được coi là luyện
tập cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng ntn
đến tác dụng các cơ quan trong cơ thể và
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi phần hoạt động, nhóm khác bổ sung
+ Tập TDTT thường xuyên vừa sức + Tăng lực hoạt động của các cơ trong cơ thể làm cơ phát triển, xương rắn chắc, làm việc dẽo dai
Trang 5G
v
dẫn đến kết quả gì đ/v hệ cơ?
+ Nên có PP luuyện tập ntn để có kết quả
tốt?
- Liên hệ bản thân: Em có hình thức rèn
luyện nào chưa? Hiệu quả ntn?
+ Thể dục buổi sáng, giữa giờ, tham gia các môn thể thao như chạy, bơi lội, bóng bàn , bóng chuyền đều vừa sức giúp tinh thần sảng khoái
Kết luận:
- Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sưc dẫn tới:
+ Tăng cường thể tích cơ ( cơ phát triển)
+ Tăng lực co cơ -> hoạt động tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp có hiệu quả -> tinh
thần sảng khoái -> lao động cho năng suất cao
4 Củng cố (2')
- HS đọc KL SGK
- GV: nêu câu hỏi:
+ Công của cơ là gì?
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
+ Dặn HS làm btập 4 SGK, có kế hoạch kiểm tra theo dõi kết quả sau 3 tháng luỵện tập
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
Học và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục: “Em có biết”
- Luyện tập cơ tay bằng trò chơi: kéo ngón tay, vật tay
- Chuẩn bị bài sau: kẻ bảng 11 SGK/tr38 vào vở btập
Ngày soạn: Tiết: 11
Ngày giảng:
Bài 11: TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- so sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm
thích nghi với dáng đứng thẳng, với đôi tay lao động sáng tạo( có sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới)
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của
hệ cơ và xương
- Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh
2 Kỹ năng
Trang 6- Phân tích, tổng hợp,tư duy lô gíc Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ.
* Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan, hệ
cơ quan trong cơ thể
- Có trách nhiệm trong việc rèn luyện sức khỏe, chống cong vẹo cột sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tri thức sinh học:
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- BGĐT
- Phiếu trắc nghiệm
2 Học sinh
- Học bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp: Giảng giải ,vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định lớp:1'
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
Câu hỏi:
- Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
Đáp án
- Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ co nâng vật có khối lượng thích hợp với nhịp co cơ vừa phải
Trang 7- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Cung cấp oxi thiếu
- Năng lượng thiếu
- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ
3 Các hoạt động dạy học
VB: Chúng ta đã biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người đã thoát khỏi động vật và trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơ thể người có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
*Mục tiêu: Chỉ ra được những nét tiến hoá cơ bản của bộ xương người so với
xương thú.Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng,lao động của hệ vận động ở người
Thời gian: 17'
Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung
- GV treo tranh bộ xương người và tinh tinh, yêu
cầu HS quan sát từ H 11.1 đến 11.3 và làm bài tập ở
bảng 11
- HS quan sát các tranh, so sánh sự khác nhaugiữa
bộ xương người và thú
- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11
- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện các nhóm
lên bảng điền
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét đánh giá, đưa ra đáp án
I.Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
:
- Bộ xương người cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động
Trang 8Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xương người và xương thú
Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
- Tỉ lệ sọ/mặt
- Lồi cằm xương mặt
- Lớn
- Phát triển
- Nhỏ
- Không có
- Cột sống
- Lồng ngực
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Cong hình cung
- Nở theo chiều lưng bụng
- Xương chậu
- Xương đùi
- Xương bàn chân
- Xương gót
- Nở rộng
- Phát triển, khoẻ
- Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài, bàn chân phảng
- Nhỏ
- Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và đi bằng 2 chân ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng sinh lí của các cơ
quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu được các đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sự phân hoá tay và chân, đặc điểm về khớp tay và chân
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
*Mục tiêu:Chỉ ra được hệ cơ ở người phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với
các động tác lao động khéo léo của con người
Thời gian: 17'
Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời
II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với
hệ cơ thú :
Trang 9câu hỏi :
- Hệ cơ ở người tiến hoá so với hệ cơ
thú như thế nào ?
- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát
hình vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ý
kiến
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá giúp HS rút ra
kết luận
- Cơ nét mặt biểu hiện tình cảm của con người
- Cơ vận động lưỡi phát triển
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm
cơ nhỏ phụ trách các phần khác nhau Tay cử động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động
*Mục tiêu:HS hiểu được vệ sinh ở đây là rèn luyện để hệ côhạt động tốt và lâu.
- Chỉ ra nguyên nhan một số tật về xương
Thời gian: 8'
Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
- Để xương và cơ phát triển cân đối,
chúng ta cần làm gì?
- Để chống cong vẹo cột sống, trong
lao động và học tập cần chú ý những
điểm gì ?
- Cá nhân quan sát H 11.5
- Liên hệ thực tế, trao đổi nhóm để trả
lời
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
- GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết
luận
III Vệ sinh hệ vận động :
Để cơ và xương phát triển cân đối cần: + Chế độ dinh dưỡng hợp lí: cung cấp đủ chất để xương phát triển
+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng:Nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hoá được can xi để tạo xương
+ Rèn luyện thân thể :Tăng lực co
cơ và làm việc dẻo dai, xương thêm cứng, phát triển cân đối
+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý:
-Ngồi học đúng tư thế
Trang 10Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo
và chức năng sinh lí của các cơ quan, hệ
cơ quan trong cơ thể
- Có trách nhiệm trong việc rèn luyện
sức khỏe, chống cong vẹo cột sống
-Lao động vừa sức
- Mang vác đều 2 bên
4 Củng cố: 5'
- HS làm bài tập trắc nghiệm bằng phiếu học tập
Khoanh tròn vào dấu “- ” các đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật.
- Xương sọ lớn hơn xương mặt
- Cột sống cong hình cung
- Lồng ngực nở theo chiều lưng – bụng
- Cơ nét mặt phân hoá
- Cơ nhai phát triển
- Khớp cổ tay kém linh động
- Khớp chậu- đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu
- Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng
- Ngón cái nằm đối diện với 4 ngón kia
Gv chấm chữa nhanh, có thể cho điểm nhóm làm nhanh nhất, đúng nhất
5 Hướng dẫn về nhà:2'
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39
- Nhắc HS chuẩn bị thực hành như SGK
V.RÚT KINH NGHIỆM