- Giúp học sinh củng cố, bổ sung, chỉnh hoá kiến thức đã học về các quy luật di truyền, NST, ADN và Gen.. -Giúp Gv đánh giá trình độ, kết quả học tập chung của lớp cũng như từng cá nhâ[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/11/2017 Tiết 21
Ngày giảng: / 11/2017
KIỂM TRA 1 TIẾT Bước 1 Xác định mục tiêu.
1.Kiến thức
- Giúp học sinh củng cố, bổ sung, chỉnh hoá kiến thức đã học về các quy luật di truyền, NST, ADN và Gen
-Giúp Gv đánh giá trình độ, kết quả học tập chung của lớp cũng như từng cá nhân và điều chỉnh được phương pháp dạy học
2.Kỹ năng:
-Rèn cho học sinh kỹ năng xác định giao tử, viết sơ đồ lai và giải bài tập di truyền
3.Giáo dục:
-Giáo dục cho hs ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra
4 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng, tổng hợp kiến thức đã học
Bước 2 Hình thức kiểm tra.
-Đề kiểm tra tự luận + trắc nghiệm
Bước 3 Lập ma trận đề kiểm tra.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 9
Chương I
Các thí
nghiệm của
Menđen
( 7 tiết)
Biết viết sơ đồ lai trong phép lai một cặp tình trạng và hai cặp tính trang
Biết giải bài tập
di truyền dạng toán thuận trong phép lai một cặp tính trang của Menđen
Số điểm:3,5
= 35%
1điểm=
28,5%
2,5điểm= 71,5%
Chương II
Nhiễm sắc thể
( 6 tiết)
Xác định được
số lượng NST đang ở các kì của nguyên phân
Giải thích được tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam, nữ xấp xỉ là 1: 1
Trang 2Số điểm:
2,0 =20%
0,5điểm=
25%
1,5 =75%
Chương III
ADN và Gen
( 7 tiết)
- Biết được sự nhân đôi của ADN diễn ra ở
kỳ nào trong chu kỳ tế bào
- Xác định được trình tự các Nu trên mạch bổ sung ADN, ARN
- Biết được 2 loại a xít Nuclêic
So sánh được
Nguyên tắc tổng hợp ADN, ARN
và Prôtêin giống nhau ở điểm nào
Sốđiểm:4,5
điểm = 45%
ĐỀ KIỂM TRA Phần 1: Phần trắc nghiệm ( 2.0đ)
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi:
1 Sự nhân đôi của ADN diễn ra ở kỳ nào trong chu kì của tế bào ?
a Kì trung gian; c Kì sau
b Kì giữa ; d Kì cuối
2 ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở kỳ sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
a 4 b 8 c 16 d 32
3.Nguyên tắc tổng hợp ADN, ARN và Prôtêin giống nhau ở điểm:
a Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
b Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu
c Nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
d.Cả a, b, c
4 Axit Nuclêic bao gồm những loại nào?
a ARN và axit amin b.Axit đêôxiribônuclêic và nuclêôtit
c ADN và ARN d ADN và axit amin
Trang 3Phần 2: Tự luận ( 8.0đ)
Câu 2 (3,0đ)
Cho một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các Nuclêôtit như sau :
Mạch 1: A - T - G - X- A - X - G - A - X – T – G
a Viết đoạn mạch đơn thứ 2 bổ sung cho mạch đơn trên ?
b.Đoạn mạch đơn thứ hai làm khuôn mẫu để tổng hợp nên phân tử ARN Hãy viết đoạn phân tử ARN đó
c Viết sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng ? Giải thích bản chất mối quan hệ đó theo sơ đồ ?
Câu 3: (1.5đ)
Tại sao trong cấu trúc dân số tỷ lệ nam, nữ xấp xỉ là 1: 1 Viết sơ đồ chứng minh?
Câu 4 : (2,5 đ)
Đem giao phấn cây dâu tây quả đỏ thuần chủng với cây dâu tây quả trắng thuần chủng ở F1 thu được 100% cây dâu quả đỏ Lấy cây dâu tây thu được ở F1 lai với nhau Xác định kết quả ở F2
Câu 5: ( 1,0 điểm)
a Viết sơ đồ lai của các phép lai sau: P: AaBb x aabb
b Cơ thể có kiểu gen: AaBbDd khi giảm phân tạo ra mấy loại giao tử? Viết các giao tử đó?
ĐÁP ÁN: - BIỂU ĐIỂM.
điểm Câu1
(2.0điểm)
1 - a
2 - c
3 - b
4 - c
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu2
( 3,0điểm)
a.Mạch đơn 2: T – A – X – G – A – G –X – T – G – A – X b.Đoạn mạch 2 làm khuôn tổng hợp nên p.tử ARN:
Mạch 2: T – A – X – G – A – G –X – T – G – A – X Mạch ARN :A – U – G – X – U – X – G – A – X – U – G
c Viết sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Sơ đồ:Gen (một đoạn AND ) 1 mARN 2 Prôtêin
3 Tính trạng -Mối liên hệ:
+Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu thành nên cấu trúc bậc 1 của phân tử Protein
-Bản chất mối quan hệ gen- tính trạng:
+Trình tự các Nu trong ADN qui định trình tự các Nu trong
0,5 đ
0,5đ 0.5đ
0.5đ
0.5đ
Trang 4ARN , qua đó qui định trình tự các aa trong phân tử Protein +Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
0,5đ
Câu3
( 1.5điểm)
-Tỉ lệ nam, nữ xấp xỉ 1: 1 là do sự phân ly của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang X, và Y với tỷ lệ ngang nhau Qua quá trình thụ tinh 2 loại tinh trùng này kết hợp với trứng X tạo ra 2 loại hợp tử là XX và XY với
tỷ lệ ngang nhau
- Viết đúng sơ đồ P: 44A + XX x 44A +XY Gp: 22A + X 22A + X, 22A + Y HT: 44A + XX 44A +XY
1 Nữ 1 Nam
1.0đ
0,5 đ
Câu 4
(2,5 điểm )
* Theo bài : F1 thu được 100% quả đỏ
-> Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả trắng
*Quy ước gen: A quy định quả đỏ
a quy định lông dài
*Kiểu gen của P: Pt/c:: Quả đỏ : AA Quả trắng: aa
* Sơ đồ lai chứng minh :
P t/c: AA( Quả đỏ) x aa ( Quả trắng )
G p : A a
F 1: Aa( 100% Quả đỏ)
F 1 xF 1: Aa ( Quả đỏ) x Aa ( Quả đỏ)
G F1 : A , a A , a
F 2: Tỉ lệ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ KH: 3 ngắn 1 dài
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0.25đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0,25đ 0.25đ 0.25đ
Câu 5
(1điểm)
a) P : AaBb x aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ab
F1 : 1AaBb, 1Aabb, 1aaBb, 1 aabb
b Cơ thể có kiểu gen: AaBbDd khi giảm phân tạo 23 = 8 giao tử
ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd
0,5 đ
0,5đ