1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỊa 9-tuần 15

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 18,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế HS nhận thức được sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế xã hội của vùng.. - thấy được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền trung đ[r]

Trang 1

Giảng: 4.12.2019 Tiết 29

VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Tiếp)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS cần hiểu biết về duyên hải NTB có tiềm năng lớn về kinh tế biển

Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế HS nhận thức được sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế xã hội của vùng

- thấy được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền trung đang tác động mạnh mẽ tới

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở duyên hải NTB

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để phân tích giải thích 1 số

vấn đề quan tâm trong điều kiện cụ thể của duyên hải NTB

- Đọc xử lý số liệu và phân tích mối quan hệ không gian đất liền – biển - đảo duyên hải NTB với Tây Nguyên

- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ kinh tế duyên hải NTB

- Một số tranh ảnh

III Phương pháp-KTDH : Trực quan bản đồ – biểu đồ – bảng số liệu.

KT giao nhiệm vụ, trình bày 1’

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

a/ Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế

xã hội của duyên hải NTB?

b/ Đặc điểm phân bố dân cư của duyên hải NTB? Tại sao du lịch là thế mạnh của vùng?

3 Bài mới:

HĐ1(10’)

Mục tiêu: HS nắm được

một số sản phẩm nông

nghiệp của vùng: cây ăn

quả, chăn nuôi lợn

Phương pháp: Trực

quan, đàm thoại gợi mở

Hình thức: Cá nhân

HS: Từ 1995- 2000 đàn

bò tăng 6,6 nghìn con đến 2002

giảm 124 000 con

- thuỷ sản tăng 181,7000 tấn

HS: đồng cỏ ở vùng đồi

IV Tình hình phát triển kinh tế.

1 Nông nghiệp:

- Trồng trọt: cây lương thực, cây công nghiệp kém phát triển

Trang 2

- GV giao nhiệm vụ:

?Dựavào B26.1nhận xét

sự phát triển của 2 ngành

sản xuất nông nghiệp ở

DHNTB

? Tại sao chăn nuôi bò,

khai thác thuỷ sản là thế

mạnh của vùng

GV: đàn bò 1,1 triệu con

(20% cả nước )

? Cho biết các mặt hàng

XK thuỷ sản của vùng

? Qsát H 26.1 hãy XĐ

bãi cá, tôm? vì sao bãi

biển NTB nổi tiếng với

nghề làm muối, đánh bắt

và nuôi trồng thuỷ sản

? Cho biết tình hình sản

xuất lương thực của

vùng, khó khăn lớn trong

phát triển nông nghiệp là

? Kể tên các bãi muối

nổi tiếng của vùng, cho

biết các biện pháp giảm

nhẹ thiên tai của vùng

phía tây, nhiều bãi tôm, cá ven bờ nhiều đầm phá, vũng vịnh

-khí hậu nhiệt đới ẩm

- Nhu cầu XK thuỷ sản tăng

-người dân có kinnh nghiệm đánh bắt xa bờ

HS: XĐ các bãi tôm, bãi

HS: Là vùng có khí hậu

khô hạn, lượng mưa thấp nhất cả nước đó là Ninh Thuận, BT

HS: Cây ăn quả lợi ích

kinh tế cao, khí hậu khô, bão, lũ lụt, cát, nước mặn xâm lấn

HS:Trồng rừng phòng hộ,

xây dựng hệ thống hồ chứa nước hạn chế tác hại của thiên tai, lũ quét

- Cây ăn quả đem lại lợi ích kinh tế cao

- Chăn nuôi bò phát triển

ở vùng núi phía tây

- Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng chiếm 27,4% giá trị khai thác của cả nước

- Nghề làm muối phát triển

GV: Chế biến thuỷ sản ở Nha Trang, Phan Thiết nổi tiếng nước mắm ngon, thương hiệu

nổi tiếng trên thị trường Ngành thuỷ sản là thế mạnh của vùng duyênhải NTB, vùng có

177 loài cá thuộc 81 họ, 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là điểm trú ngụ của tàu

thuyền, chắn sóng ven bờ cho thuỷ sản phát triển

HĐ2( 10’)

Mục tiêu:Nắm được tình

hình phát triển, phân bố

một số ngành CN trọng

điểm của vùng dựa trên

nguồn nguyên liệu nông

,thủy sản

Phương pháp: trực quan

Hình thức: Cá nhân/cặp

?Dựa vào B26.2 nhận xét

HS: Từ 1995 – 2000 giá trị

sản xuất CN tăng 5,2 nghìn

tỉ đồng

- Từ 2000- 2002 chỉ tăng 3,5 nghìn tỷ đồng

- Giá trị SXCN chiếm tỷ trọng nhỏ 5,6% cả nước

HS: XĐ Quy Nhơn

Nha Trang

2 Công nghiệp.

- Sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ

- Năm 2002 chiếm 5,6 %

tỷ trọng công nghiệp của

cả nước

- Tốc độ tăng trưởng khá cao

- Công nghiệp cơ khí, chế

Trang 3

sự tăng trưởng giá trị sản

xuất công nghiệp của

duyên hải NTB so với cả

nước

GV: mỏ cát ở Cam Ranh

chất lượng tốt,trữ lượng

cao

?Qsát lược đồ XĐ các

ngành công nghiệp của

vùng

GV: Nhiều dự án quan

trọng đang được triển khai

như khai thác Au ở Bồng

Miêu, khu công nghiệp

Dung Quất dtích 10 300

ha, khu KT mở Chu Lai

Dtích 3700 ha…

HĐ3 (7’) nhóm

Trình bày 1’

? Em hãy cho biết vùng

DH NTB có thể phát triển

được những ngành dịch vụ

nào

? Cho biết những điều

kiện của DHNTB để phát

triển dich vụ giao thông

vận tải

? Tại sao nói du lịch là thế

mạnh kinh tế của vùng

GV: tài nguyên du lịch tự

nhiên, văn hoá lịch sử nổi

tiếng

*Du lịch là thế mạnh kinh

tế của vùng đặc biệt ở

Quảng Nam hiện nay thu

hút nhà đầu tư tới khu CN

Diệu Ngọc Dtích 145 ha

HĐ4(5’)

? XĐ trên H26.1 vị trí các

HS: Dịch vụ du lịch và giao

thông vận tải

HS: Vị trí địa lý B- N, Đ - T

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải, dịch vụ cảng biển, hàng không, viễn thông quốc tế, tài chính,

HS: Bãi biển đẹp như Non

Nước, Nha Trang, Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn (12/1999) là 2 di sản văn hoá thế giới

HS: XĐ các tỉnh, thành phố

trên lược đồ

HS: Đầu mối giao thông

quan trọng của Tây Nguên

Hành khách, hàng hoá xuất nhập khẩu của Tây Nguyên trong và ngoài nước thông qua các tỉnh của vùng

biến nông sản thực phẩm khá phát triển

- Nhà máy lọc dầu Dung Quất khởi công ngày 28/11/2005

3 Dịch vụ.

Hoạt động giao thông vận tải, du lịch phát triển ở thành phố Đà Nẵng, Nha Trang

V Các trung tâm kinh tế

và vùng kinh tế trọng điểm.

- Gồm 6 tỉnh, thành phố có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng, Tây nguyên, Bắc Trung Bộ

Trang 4

thành phố Đà Nẵng, Quy

Nhơn, Nha Trang

?Vì sao các thành phố này

được coi là cửa ngõ của

Tây Nguyên

GV: Chương trình PTKT

hành lang Đ- T

4 Củng cố: 5’

a/ Cho biết thế mạnh về kinh tế của duyên hải NTB? Giải thích b/ tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung?

c/ Bài tập trắc nghiệm.

Đánh dấu x vào ô đúng.

Câu 1: Thế mạnh trong ngành thuỷ sản ở duyên hải NTB là:

A Nuôi trồng thuỷ sản và làm muối

B Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản

C Đánh bắt và chế biến thuỷ sản

D Cả 3 đáp án trên đều sai

5 HDVN: 2’Vẽ biểu đồ hình cột.

+ Trục tung :6 phần ( nghìn ha)

+ Trục hoành: 8 phần ( tỉnh, thành phố)

V Rút kinh nghiệm:

Bổ sung: Thu nhặt tổ chim yến ở duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Nhiều nhất ở vịnh Nha Trang : 2 tấn/ năm

+ Cù Lao Chàm (Hội An) : 650 kg ->1 tấn/ năm

+ Phương Mai ( Quy Nhơn) : 450 kg/ năm

+ yến nặng 8- 10g hoặc 3 -> 4 g

+ yến Hồng, huyết có giá từ 4 -> 5000 USD/ kg

+ yến bài, thiên, quang từ 2,5 –> 3000 USD/kg

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:07

w