1. Trang chủ
  2. » Lịch sử - Địa lý

ĐỊA 9 TIÊT 20

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh cần hiểu được ý nghĩa vị trí, 1 số thế mạnh và khó khăn của điều kiên tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng.. - Hiểu sâu hơn sự khác bi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/10/ 2019 Tiết 20

Ngày giảng: 24/10/20189

PHẦN III

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh cần hiểu được ý nghĩa vị trí, 1 số thế mạnh và khó khăn

của điều kiên tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng

- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc, đánh giá trình

độ phát triển giữa 2 tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội

2 Kĩ năng: Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội.

- Xác định ranh giới của vùng, vị trí 1 số tài nguyên quan trọng trên lược đồ

- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn

đề

3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.

4 Năng lực hướng tới:

-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi bắc bộ

- -Bản đồ hành chính Việt Nam

III Phương pháp, kĩ thuật: - Khai thác kiến thức từ bản đồ , bảng số liệu, lược

đồ

- Động não, suy nghĩ, hoạt động nhóm.

- Trực quan, giảng giải tích cực

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1’

IV Tiến trình bài giảng-GD:

1 Ổn định tổ chức 1’

2 Kiểm tra: trong giờ.

3 Bài mới:

HĐ1: (7’)

Mục tiêu: Nắm được khái

quát về vị trí và ý nghĩa vị

trí địa lí về mặt TN và

KTXH

Phương pháp: Đọc và

phân tích lược đồ

HS: Quan sát xác định.

Gồm 11tỉnh( ĐB có 7 tỉnh,

TB có 4 tỉnh)

HS: Đối với kinh tế.

- Biên giới nhiều cửa khẩu với TQ, Lào=> trao đổi hàng hóa

I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.

- Tiểu vùng Đông Bắc gồm 7 tỉnh

- Tiểu vùng Tây Bắc gồm 4 tỉnh

- Chiếm 30,7% về diện

Trang 2

Kĩ thuật: đặt câu hỏi,

trình bày 1’

Hình thức: Cá nhân

GV treo lược đồ miền

trung du và miền núi Bắc

Bộ

? Em hãy XĐ vị trí giới

hạn của TD và MNBB

? Vị trí địa lý của vùng có

ý nghĩa gì đối với phát

triển

kinh tế và quốc phòng

GV: Các đảo, quần đảo

trên vịnh Bắc Bộ thuộc

TD và MNBB

HĐ2: (20’).

Mục tiêu: Phân tích các

điều kiện tự nhiên ảnh

hưởng đến sự ptkt của

vùng

Phương pháp: Phân tích

lược đồ, hoạt đông nhóm

Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia

nhóm, giao nhiệm vụ,

trình bày 1’

Hình thức; Cá nhân,

nhóm

GV: Hdẫn hsqs H17.1 và

bản đồ

? Nhận xét về địa hình

của 2 tiểu vùng ĐB và T

B

- XĐ các dãy núi, dòng

sông lớn, mỏ khoáng sản

? Đặc điểm miền trung du

Bắc Bộ là gì

GV: Bsung thế mạnh của

miền trung du thuận lợi

phát triển chuyên canh

- Giáp với ĐB sông Hồng

vùng KT trọng điểm Đối với quốc phòng có vị trí quan trọng vùng biên cương phía bắc của tổ quốc

HS: Qsát trả lời

-TB hệ thống núi so le nhau hướng TB-ĐN

- ĐB núi thấp hướng vòng cung SG, NS, BS, ĐT

HS : XĐ sông có trữ năng

thuỷ điện lớn

HS : Trung du là dải đất

chuyển tiếp giữa miền núi

và đồng bằng địa hình đồi bát úp xen đồng bằng

HS : ĐB núi thấp hình

cánh cung, khí hậu lạnh nhất cả nước còn TB núi cao đồ sộ hướng TB-ĐN mùa đông ngắn => 2 vùng

có ĐKTN và thế mạnh kinh tế khác nhau

HS: Khai thác khoáng sản,

thuỷ điện

HS : Giao thông khó khăn,

khí hậu khắc nghiệt, thất thường, xói mòn, sạt lở đất,

lũ quét, môi trường giảm sút

tích

- Chiếm 14,4% về dân số

II Điều kiện tự nhiên.

1 Địa hình:

- Tây Bắc núi cao hiểm trở hướng TB - ĐN

- Đông Bắc núi trung bình và núi thấp hướng vòng cung

2 Khí hậu:

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

3 Sông ngòi:

Hướng TB - ĐN và vòng cung có chế độ nước theo mùa

4 Tài nguyên.

- Khoáng sản: Than, Fe, Apatit, đá vôi, bôxit -Trữ năng thuỷ điện chiếm 56% cả nước

- Du lịch: Hạ Long, Sa Pa

Trang 3

cây CN, xây dựng khu

CN, đô thị

? Dựa vào B17.1 hãy nêu

sự khác biệt về đktn và

thế mạnh kinh tế giữa 2

tiểu vùng ĐB và TB

HS: Hoạt động nhóm

N1 Thế mạnh của tài

nguyên thiên nhiên của

vùng là gì

N2 Em hãy nêu khó khăn

về tự nhiên ảnh hưởng tới

PTKT và đời sống

HĐ3: (10’)

Mục tiêu: Nắm được các

đặc điểm dân cư của vùng

và ảnh hưởng dân cư đến

sự ptkt

Phương pháp: Phân tích

bảng số liệu

Hình thức: cá nhân

? em hãy kể tên 1số dân

tộc ở tiểu vùng TB và ĐB

? Các dân tộc ở miền núi

có kinh nghiệm gì trong

sản xuất

? Dựa vào B17.1 hãy

nhận xét sự chênh lệch về

dân cư xã hội ở 2 tiểu

vùng ĐB và TB

GV: Đông Bắc là vùng có

trình độ dân trí cao hơn

TB

? Em hãy cho biết những

thay đổi của dân tộc miền

núi

HS : ĐB có dân tộc Thái,

Dao, Mông, Mường

TB có dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông

HS : làm ruộng bậc thang

chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp

HS : ở ĐB có mật độ dân

số cao hơn TB

-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở

TB cao hơn ĐB

- Tỉ lệ hộ nghèo cao hơn mức trung bình của cả nước

- Chỉ số HDI thấp hơn mức

TB của cả nước

HS: Thay đổi về cơ sở hạ

tầng, nước sạch

III Đặc điểm dân cư

xã hội.

- Gồm nhiều dân tộc sinh sống

- Chỉ số HDI thấp hơn mức TB của cả nước

4 Củng cố: 4’

Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ

5 HDVN: 3’

Giải thích trung du và miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân trí cao hơn miền núi Bắc Bộ

Trang 4

- Vị trí nằm liền kề đồng bằng sông Hồng 1 vùng có trình độ phát triển kinh tế xã hội cao - Nguồn nước tương đối dồi dào, mặt bằng xây dựng tốt, nhiều cơ sở công nghiệp và đô thị hình thành và phát triển

- Đất Feralit hình thành trên đá vôi thích hợp với cây chè, quế, hồi, chăn nuôi gia súc

- Giao thông dễ dàng, khí hậu không khắc nghiệt => Điều kiện tốt cho dân cư sinh sống

- Còn miền núi Bắc Bộ : Giao thông khó khăn, địa hình núi cao, đất ít, rừng cạn kiệt, thị trường kém phát triển

+ Tìm hiểu ngành công nghiệp khai thác than ở địa phương

V Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w