4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1Soạn: Tuần 13 Tiết 49
Giảng:
Đọc thêm:
LỢN CƯỚI ÁO MỚI
( Truyện cười)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức
+ Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong
Lợn cưới áo mới.
+ ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ
+ Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
2.Kĩ năng
- kĩ năng bài học:
+ Đọc – hiểu văn bản truyện cười
+ Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện
+ Kể lại câu chuyện
- Kĩ năng sống: nhận thức được tính cách xấu của bản thân để sửa chữa, giao tiếp/ lắng nghe phản hồi khi nhận xét, đánh giá về tác phẩm
3.Thái độ: Giáo dục phẩm chất tự trọng, tự lập, tự tin Tránh thói khoe khoang
hợm hĩnh => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, SGV, giáo án, phấn màu, máy chiếu
- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, động não
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 2? Kể chuyện Treo biển – truyện gây cười ở điều gì? Em rút được ra bài học gì cho
bản thân từ câu chuyện
3, Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
GV: giới thiệu bài
Tính hay khoe của- một tính xấu phổ biến trong xã hội Nhằm chế giễu, phê phán những người có tính khoe của truyện “ Lợn cưới áo mới” đã thể hiện nội dung đó……
Hđ 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại (3’)
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ
bản về thể loại
- Hình thức tổ chức: cá nhân.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời.
?Xác định thể loại
- 1 HS nhắc lại định nghĩa truyện cười
Hđ 3( 20’) Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá
trị của văn bản
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn,
khái quát, nhóm.
- Kĩ thuật: động não
- Hướng dẫn HS đọc – HS đọc, nhận xét
- Giải nghĩa từ tất tưởi
? Từ này được giải nghĩa bằng cách nào
Vậy truyện có những sự việc nào? Bố cục của truyện
- HS phát biểu – GV trình chiếu chốt
? Truyện kể về ai ? về điều gì
- Kể người khoe của
?) Em hiểu thế nào về tính khoe của?
- Thói tỏ ra là người giàu có, thường biểu hiện ở ăn
I Tìm hiểu chung
Thể loại: Truyện cười
II.Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
2 Bố cục
3 Phân tích
a Các nhân vật khoe của:
đó là người khoe lợn, kẻ
Trang 3mặc, xây cất, nói năng, giao tiếp
?) Ai trong truyện là người có tính xấu đó?
- Cả hai nhân vật
?) Điều đáng cười ở nội dung hay cách khoe?
- Cả hai
PT cái đáng cười của hai nhân vật
?) Vì sao anh thứ nhất đứng hóng ở cửa? Thái độ của
anh ta?
- để khoe cái áo mới
- đứng thời gian rất lâu mà không có ai đi qua để
khoe
?) Anh chàng thứ hai có gì để khoe? Có đáng khoe
không?
- Một con lợn để làm lễ cưới -> không đáng khoe
?) Anh ta khoe trong một tình huống như thế nào?
- Nhà đang rất bận, tâm trạng tiếc của, hốt hoảng chạy
tìm -> cố khoe bằng được
?) Nhận xét về cách khoe của 2 chàng?
- Lố bịch, đáng cười, khoe những cái không đáng
khoe!
?) Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào? Lời hỏi thăm
có từ nào thừa? Vì sao?
?) Câu trả lời của anh “đứng hóng” như thế nào? Có
gì khác thường?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này + hoạt động: giơ sát
vạt áo ra trước mặt anh mất lợn
- Thừa hẳn một vế câu “Từ lúc ”
* GV: Thế là “Lợn cưới” phải đối với “áo mới”
?) Đáng lẽ anh ta phải trả lời như thế nào?
- Tôi đứng đây suốt từ sáng đến giờ
?) Để gây cười tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật
gì?
- Đối xứng và phóng đại
- Kết thúc bất ngờ
?) Tiếng cười tạo ra từ câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Mua vui, giải trí, giễu cợt, phương pháp nhẹ nhàng
Hs: thảo luận nhóm bàn – cử đại diện trình bày.
? Từ đó em có nhận xét gì về hai nhân vật trong
truyện
-Nhân vật: người khoe lợn, kẻ khoe áo- những nhân
vật khoe của,thích học đòi
- Hai nhân vật hiện lên lố bịch trong cách khoe ,biểu
hiện trong hành vi và lời nói
khoe áo.
b Cách khoe của của hai nhân vật
Tác giả dân gian đã phê phán tính khoe khoang đến mức lố bịch của hai anh chàng – một thích khoe cái áo mới, một thích khoe con lợn cưới vợ Biểu hiện qua:
- Hành vi: tất tưởi đi khoe lợn cưới, mặc áo mới đứng hóng
ở cửa, đợi người khen.
- Lời nói: ahnh khoe lợn hỏi thăm để tìm lợn cưới; anh có cái áo mới cố tình ghép vào câu trả lới để khoe cái áo đang mặc.
Trang 4Hoạt động 4(5’)
- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn
bản.
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Phương pháp: trao đổi nhóm.
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
?) Ý nghĩa và nghệ thuật của truyện?
- HS thực hiện theo nhóm – trình bày, nhận xét.
- Nhóm 1: Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của truyện.
- Nhóm 2: Nhận xét về nội dung, ý nghĩa của
truyện.
- Gv khái quát
HĐ 5 (5p)
- Mục tiêu: hướng dẫn HS luyện tập
- Hình thức tổ chức: cá nhân.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: trình bày 1’
? Em hãy kể diễn cảm truyện
- 2 HS kể – nhận xét
? Em có thể kể một câu chuyện hay tình huống trong
cuộc sống giống truyện này, phát biểu ý kiến của em
- HS kể , bộc lộ
- Nhận xét
3.Tổng kết
3.1 nội dung: chế giễu, phê
phán những người có tính hay khoe của- một tính xấu phổ biến trong xã hội.
3.2 nghệ thuật:
-tạo tình huống truyện gây cười
- Miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch.
- Sử dụng nghệ thuật phóng đại.
3.3 Ghi nhớ: SGK
III, Luyện tập
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: thuyết trình.
?Nhắc lại định nghĩa truyện cười và ý nghĩa mỗi truyện cười vừa học
HS trả lời -> GV chốt kiến thức cơ bản
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Tập kể truyện, viết đoạn văn trình bày suy nghĩ sau khi học xong hai truyện cười
- Học ghi nhớ
- Soạn Số từ và lượng từ ( nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ
đó rút ra nhận xét kết luận về : Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:
Trang 5+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ + Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.)
V Rút kinh nghiệm