1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

GDCD 6 - tuần 5- tiết 5

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 29,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. HOẠT ĐỘNG[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5

CHỦ ĐỀ: Quan hệ với mọi người

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ

- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ

Hiểu biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hàng ngày Lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp Hiểu được lợi ích của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống

2 Kỹ năng:

- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và những người xung quanh mình

- Kĩ năng giao tiếp, KN tư duy phê phán, KN tự tin

Biết rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị tránh những hành vi sỗ sàng, ngôn ngữ thô tục; biết tự kiểm tra hành vi của bạn thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi có hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị

3 Thái độ: Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ.

Có mong muốn rèn luyện để trở thành người lịch sự tế nhị trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội; mong muốn xây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập và trong cuộc sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Phát triển năng lực tự sáng tạo, sáng tạo hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề

- Tự nhận thức về giá trị bản thân, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với pháp luật và các chuẩn mực đạo đức xã hội

- Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc làm của bản thân

- Thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

5 Nội dung tích hợp: (nếu có bài cần tích hợp các yêu cầu về đạo đức, phẩm

chất, quốc phòng an ninh…/ kiến thức môn khác)

II Phýõng pháp và kĩ thuật dạy học:

1

Phương pháp: Đặt vấn đề, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình

2 Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, động não

III Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm

gương, ca dao, tục ngữ.…

Trang 2

IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1/Ổn định tổ chức: ( 1 phút )

2/Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút):

- Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

- Tìm những hành vi trái với tiết kiệm và hậu quả của nó?

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối: ( 2 phút )

GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?

- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Những hành vi trên thể hiện điều gi?

HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lễ độ

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

- Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

- Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

- Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Giáo viên nêu vấn đề:

? Khi gặp người lớn tuổi em phải làm gì? Khi cô giáo vào lớp em sẽ làm gì?

Học sinh trả lời: Gặp nguời lớn tuổi phải chào hỏi; cô giáo vào lớp thì đứng dậy chào cô

? Tại sao các em lại làm như vậy?

Học sinh trả lời: Vì đó là cách cư xử thể hiện sự lễ phép, kính trọng, lịch sự giữa

người với người

Giáo viên dẫn vào bài:

Trong cuộc sống hàng ngày mỗi người có rất nhiều mối quan hệ với những người xung quanh Và trong các mối quan hệ đó đều phải có những quy định về cách ứng

xử, giao tiếp Quy tắc đạo đức đó là lễ độ Để tìm hiểu về lễ độ chúng ta sang bài hôm nay: Lễ độ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức a) HĐ2.1:(10 phút) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

GV Gọi Hs đọc truyện “Em Thuỷ”

Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?

- Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà

- Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi

1 Tìm hiểu truyện đọc : “Em Thuỷ”

Trang 3

- Mời bà và khách uống trà

- Xin phép bà nói chuyện

-Vui vẻ kể chuyện học, các hoạt động ở lớp của

lên đội

- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lại

GV.Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có

hành động gì? Em nói như thế nào.

Thuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau có

dịp mời anh đến nhà em chơi”

GV: Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của

Thuỷ?

HS: Trả lời:

- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết

tôn trọng bà và khách

- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp

- Thuỷ là một HS ngoan cư xử đúng mực, lễ

phép Đó chính là đức tính lễ độ trong con

người Thuỷ

b) HĐ2.2: ( 12 phút) NỘI DUNG BÀI HỌC

Thế nào là lễ độ?

*Thảo luận nhóm

GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo

nd sau:

- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

không? Vì sao?.

Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?

Gv : trái với lễ độ là gì?

GV: Tìm những hành vi tương ứng với thái độ

- Vô lễ

- Lời ăn tiếng nói

thiếu văn hoá

- Ngông nghênh

- Cãi lại bố mẹ

- Lời nói hành động cộc lốc,xấc xược, xâm phạm đến mọi người

- Cậy học giỏi, nhiều tiền của, học làm sang

Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?

2 Nội dung bài học a) Khái niêm:

Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác

b)Biểu hiện;

- Đi xin phép, về chào hỏi, gọi dạ, bảo vâng Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác

- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi

* Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt lời người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa

c Ý nghĩa:

- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn

Trang 4

Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ.

? Theo em cần phải làm gì để trở thành

người sống có lễ độ?

GV: Ở trường chúng ta có câu “Tiên học lế,

hậu học văn” Theo em lế ở đây là gì ?

- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ

d Cách rèn luyện:

- Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư

xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

c HOẠT ĐỘNG 3 (10') LUYỆN TẬP

Bài tập c : Tiên học lễ hậu học văn

GV: yêu cầu HS: Nêu những câu ca dao, TN,

DN nói về lễ độ

- Đi hỏi về chào

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Kính lão đắc thọ

- Lời chào cao hơn mâm cổ

GV: Cho HS làm bài tập:

Đánh dấu (x) vào cột em cho là đúng

Hành vi thái độ Lễ độ Không

- Biết chào hỏi, thưa gửi,

xin lỗi, cảm ơn

- Kính thầy yêu bạn

- Chỉ tôn trọng người

lớn

- vui vẻ, hoà thuận

- Nói trống không, xấc

xược

- Lịch sự, có văn hoá

- Nói leo trong giờ học

Không nói tục, chửi bậy

3 Luyện tập

+ Muốn trở thành người công dân tốt điều trước hết là phải học đạo đức, lễ phép sau đó mới học đến văn hoá, kiến thức như Bác Hồ đã nói : “Có tài mà không có đức là người vô dụng”

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

- Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

- Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Trang 5

- Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

- Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

- Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

- Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Tìm các câu ca dao tục ngữ nói về lễ độ ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài

- Học bài , làm bài tập SGK

Chuẩn bị cho tiết 6 Bài 9 LỊCH SỰ TẾ NHỊ

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 02:45

w