1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Giao an dia li 7

136 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 267,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm vững sự phân tích một biểu đồ khí hậu ở châu Phi và xác định được trên lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi vị trí của địa điểm có biểu đồ đó.. 2..[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /201 TIẾT 1

PHẦN I : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.

Bài 1: DÂN SỐ.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi; dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

2.Kỹ năng:

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe

3 Giáo dục

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức (1p)

2.Kiểm tra bài cũ: không

3.Giới thiệu bài mới: Số lượng người trên Trái Đất không ngừng tăng nhanh, trong đó các nước đang phát triển

có tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao Vậy với tốc độ dân số ngày một tăng lên, điều đó có là thách thức lớn trongviệc phát triển kinh tế - xã hội không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 (1p)

Hoạt động 1 : Tìm hiểu dân số, nguồn lao động.

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Dân số” (trang 186)

+ “Dân số” là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất

định, được tính ở một thời điểm cụ thể Vd: Theo thống kê

2001 Việt Nam có 78,7 triệu người

Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho

chúng ta biết điều gì?

HS:Tình hình dân số , nguồn lao động của 1 địa phương, 1

quốc gia.Dân số thường được gọi cụ thể bằng một tháp tuổi

(tháp dân số)

GV cho HS quan sát 2 tháp tuổi ở H1.1 và hỏi:

Ở mỗi tháp, tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi , ước tính có bao nhiêu bé trai? bao nhiêu bé gái?

1 Dân số, nguồn lao động.(18p)

- Dân số:là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnhthổ nhất định( xã, huyện, tỉnh, quốc gia…)được tính ở một thời điểm cụ thể

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hìnhdân số, nguồn lao động của 1 địa phương, 1quốc gia

Trang 2

HS: Số bé trai và bé gái ở tháp tuổi thứ nhất đều khoảng

5,5 triệu Ở tháp thứ hai có khoảng 4,5 triệu bé trai; 5 triệu

bé gái

Hình dạng của 2 tháp khác nhau như thế nào? Tháp tuổi

có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ trong độ tuổi lao động

cao?

HS: Tháp 1 đáy rộng, thân tháp thon dần, đầu nhọn

Tháp 2 đáy thu hẹp, thân phình ra

Tháp có hình thân rộng, đáy hẹp ( tháp 2) có số người trong

độ tuổi lao động (màu xanh biển) nhiều hơn tháp 1đáy

rộng, thân hẹp

GV: Hướng dẫn hs nhận biết đặc điểm hình dạng của ba

dạng tháp tuổi cơ bản

+ Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân trung bình, đỉnh hẹp

+ Tháp dân số trưởng thành: Đáy trung bình, thân rộng,

đỉnh trung bình

+ Tháp dân số già: Đáy trung bình hoặc hẹp, thân trung

bình, đỉnh rộng

Căn cứ vào tháp tuổi cho ta biết điều gì?

- GV liên hệ Việt Nam.( thap dạng hình 1)

- HS: Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào

số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm Sự gia

tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác

chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới

? Người ta điều tra dân số liên tục trong nhiều năm nhằm

mục đích gì?

- HS: Các số liệu thống kê và điều tra dân số liên tục trong

nhiều năm sẽ giúp chúng ta biết được quá trình gia tăng

dân số của một địa phương, một nước hay trên toàn thế

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

* Từ công nguyên đến 1840: Dân số tăng từ 300tr đến 1tỉ

người tăng 700tr người (tăng chậm)

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân sốqua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

và tương lai của địa phương Tình trạng dấn sốtrẻ hay già

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.(10p)

-Gia tăng dân số bao gồm:

+ Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm

+ Gia tăng dân số cơ giới:là số người chuyển đi

và số người từ nơi khác chuyển đến

- Dân số tăng nhanh nhờ những tiến bộ củakhoa học - kỹ thuật trong các lĩnh vực kinh tế -

xã hội và y tế

Trang 3

* Từ 1805 đến 1999 là 195 năm tăng từ 1tỉ người lên 6tỉ

người tăng 5 tỉ người (tăng rất nhanh)

? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số tăng nhanh trong

- HS: Bùng nổ dân số xẩy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân

hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %

? Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số thế giới?

- HS: Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột từ những năm

50 của thế kỷ XX, các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi

và châu Mĩ la tinh giành được độc lập, đời sống được cải

thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong,

trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao

- GV: Hướng dẫn hs quan sát và phân tích hai hình H1.3 và

H 1.4 SGK

? Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000 nhóm nước

nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Tại sao?

- HS: Nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên cao hơn nhóm nước phát triển

? Hậu quả và biện pháp khắc phục hiện tượng bùng nổ dân

số là gì?

- HS: Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các

vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm… đã trở thành gánh

nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm phát triển

Bằng các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội,

nhiều nước đã đạt được tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợp lí,

Sự gia tăng dân số thế giới đang có xu thế giảm dần để tiến

đến ổn định ở mức trên 1,0% Dự kiến đến năm 2050, dân

- Biện pháp: nhiều nước có chính sách dân số

và phát triển kinh tế – xã hội tích cực để khắcphục bùng nổ dân số

Trang 4

nhóm nước nào?

- HS: Việt Nam nằm trong nhóm nước đang phát triển có tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

………

………

4 Kiểm tra đánh giá (4p)

a Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?

b.Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân? Hậu quả? Cách khắc phục?

c.Em hãy cho biết ở Việt Nam nước ta đã thực hiện biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân sô?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p)

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2 SGK

- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu:

a Sự phân bố dân cư ở nước ta

- Nơi nào tập trung đông dân, nơi nào thưa?

- Tại sao có sự khác biệt đó?

b Sưu tầm tranh ảnh các chủng tộc chính trên thế giới

V.Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn: / /201 TIẾT 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC

TRÊN THẾ GIỚI.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Giáo dục:

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới; tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

a Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?

b Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu hậu quả của việc tăng dân số? Và hướng giải quyết bùng nổ dân số?

3 Giới thiệu bài mới: Con người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm và sinh sống hầu hết mọi nơi trên

Trái đất Có nơi dân cư tập trung đông đúc nhưng cũng có nhiều nơi dân cư lại thưa thớt Để biết được dân cư và cácchủng tộc trên thế giới được phân bố như thế nào? Ta đi vào tìm hiểu bài 2.(1p)

Hoạt động 1:Sự phân bố dân cư:

GV phân biệt 2 thuật ngữ “ dân số” và “ dân cư”

+ Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ tại một thời

điểm nhất định

( Ví dụ: Năm 2001, nước ta có 78,7 triệu dân)

+ Dân cư là tất cả những người sống trên lãnh thổ, định hướng

bằng mật độ dân số

GV gọi HS đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số” SGK trang 187

Áp dụng tính mật độ dân số bài tập 2 (SGK trang 9)

Trang 6

TÊN NƯỚC DIỆN TÍCH

(Km2)

DÂN SỐ (Triệu người)

MẬT ĐỘ (Người / KmViệt Nam

Trung Quốc

Inđônêxia

GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Phân bố dân cư trên thế giới

và giới thiệu cách sử dụng lược đồ: chú ý đến tên lược đồ, bảng

chú giải

Kể tên khu vực đông dân của thế giới?

.Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất?

.Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới?giải thích

tại sao lại có sự phân bố dân cư như vậy?

GV nhận xét:

Những khu vực đông dân là:

+ Những thung lũng, đồng bằng các sông lớn như: Hoàng Hà,

sông Ấn, sông Nin

+ Những khu vực có kinh tế phát triển của các châu lục như

Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc, Hoa Kỳ, Đông Nam Braxin,

Tây Phi

Những khu vực thưa dân: các hoang mạc, các vùng cực và gần

cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu trong lục địa khó khăn

cho điều kiện sinh sống

Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?

HS: Phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự

nhiên của con người ( có nơi không thuận lợi)

GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức cổ đại đã học để lý giải

nguyên nhân đông dân ở một số vùng Trung Đông Nam Á

( Ấn), Đông Á

( TQ)

- Nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời quê hương của

nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người

GV: Ngày nay với phương tiện giao thông và kĩ thuật hiện đại,

con người có thể sống ở bất cứ nơi nào trên Trái Đất

………

………

Hoạt động 2: Các chủng tộc

GV yêu cầu HS quan sát H2.2 SGK :

Em hãy mô tả đặc điểm của từng người và cho biết mỗi người

đó thuộc châu lục nào?

- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Chủng tộc” ( SGK trang 186)

Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng

tộc?

-Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân

bố dân cư của một địa phương,, một nước

- Dân cư tập trung sống ở những đồng bằngChâu thổ, ven biển, những đô thị là khí hậu tốt,điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện

- Dân cư thưa thớt ở các hoang mạc, các vùngcực và gần cực, các vùng núi cao, các vùngnằm sâu trong lục địa khó khăn cho điều kiệnsinh sống

Trang 7

Môn-gô GV cho HS thảo luận theo nhóm trong vòng 5 phút Thảo

luận một chủng tộc lớn về các vấn đề sau:

+ Đặc điểm hình thái bên ngoài

+ Địa bàn sinh sống chủ yếu

- GV chuẩn xác kiến thức trên bảng phụ

Tên chủng tộc

Đặc điểm hình thái Địa bàn sinh sống

Môn-gô-lô-it - Da màu vàng, tóc

đen, mượt dài, mắt đen, mũi thấp

- Chủ yếu ở Châu Á ( trừ Trung Đông)

- Châu Mỹ, Châu Úc, Trung Âu

Nê-grô-it - Da đen, tóc xoăn và

ngắn, mắt đen và to,

mũi thấp và rộng

- Châu Phi, Nam Ấn Độ Ơ-rô-pê-ô-it - Da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao hẹp - Châu Âu - Trung và Nam Á - Trung Đông *GV tổng kết: Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên ngoài Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau bên ngoài đó chỉ xảy ra cách đây 50.000 năm khi loài người còn lệ thuộc vào thiên nhiên Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là do di truyền GV giải thích thêm về sự hình thành màu da khác nhau GV cho HS liên hệ về sự phân biệt chủng tộc trên thế giới Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế giới ………

………

4 Kiểm tra đánh giá (4p) a Em hãy xác định trên bản đồ trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới ? giải thích tại sao ? b Em hãy xác định trên lược đồ sự phân bố các chủng tộc chính trên thế giới 5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p) - Học bài và trả lời các câu hỏi 1,2,3(SGK/9) - Dặn HS về nhà soạn trước các câu hỏi trong bài 3 trang 10 V.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / /201 TIẾT 3

Trang 8

Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quân cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được quân cư đô thị hay quân cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu thị đông dân nhất thế giới

3.Giáo dục:

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

- Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ(5p)

a/ Cho HS lên xác định khu vực dân cư thế giới tập trung đông đúc trên lược đồ: Dân cư thế giới Giải thích tại saonhững khu vực trên dân cư tập trung sinh sống?

b/ Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc Các chủng tộc này sinh sống ở đâu?3.Giới thiệu bài mới: Trước đây, con người sống lệ thuộc vào thiên nhiên như săn bắt, hái lượm, trồng trọt Cùng với

sự phát triển của khoa học kĩ thuật con người đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để có đủ sức mạnh khai thác vàcải tạo thiên nhiên Các làng xóm đô thị hình thành đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội loài người Để biết được conngười tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế của mình hàng ngày như thế nào? Ta cùng tìm hiểu qua bài 3.(1p)

Hoạt động 1: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ” Quần cư” (SGK trang

188)

HS: Quần cư: Dân cư sống quây tụ lại ở một nơi, một

vùng

- GV phân biệt cho HS với thuật ngữ “ Dân cư” là số người

sinh sống trên một diện tích

Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một nơi?

HS: Sự phân bố, mật độ, lối sống

- GV hướng dẫn HS quan sát H 3.1, 3.2 và so sánh ảnh

chụp quang cảnh nông thôn và quang cảnh đô thị

+ Ảnh 3.1: Nhà cửa nằm giữa ruộng đồng, phân tán

+ Ảnh 3.2: Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị: (16p)

Trang 9

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ( 5phút).

Đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

thôn

Quần cư

đô thịCách tổ chức sinh sống

rút ra đặc điểm cơ bản của 2 kiểu quần cư:

+ Ở nông thôn, nhà cửa quây quần thành thôn, xóm, làng,

bản; dân cư sống dựa vào nông, lâm ,ngư nghiệp

+ Ở đô thị, nhà cửa quây quần thành phố xá; dân cư sống

bằng hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ

- GV liên hệ thực tế ở địa phương mình

Với thực tế ở địa phương mình thuộc quần cư nào?em

hãy kê tên một số nơi là quần cư nông thôn, quần cư đô thị

mà em biết ở Việt Nam?

- GV nhấn mạnh: Xu thế ngày nay là ngày càng có nhiều

người sống trong các đô thị

………

………

Hoạt động 2:Đô thị hoá, siêu đô thị:

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “ Các đô thị xuất hiện

trên thế giới” Hỏi:

Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào?

HS: Thời kì cổ đại: Trung Quốc, Ấn, Ai cập, Hi lạp, La

Mã là lúc đã có trao đổi hàng hoá

Đô thị phát triển nhất khi nào?

HS: Thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển

- GV liên hệ Việt Nam Số dân của các thành phố lớn ( từ

350.000 dân ) tăng 4,4 triệu lên 5,2 triệu Với mức gia tăng

trung bình 1,9%

- GV dẫn dắt: Nhiều đô thị  nhanh chóng trở thành các siêu

đô thị

- GV cho HS đọc lược đồ các siêu đô thị trên thế giới Hỏi:

Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở

lên nhất?

HS: 23 siêu đô thị

Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên

- Có 2 kiểu quần cư chính:

+ Quần cư nông thôn:mật độ dân số thấp,dân

cư tập trung chủ yếu thành các làng mạc, thôn,xóm,làng mạc hoạt động kinh tế chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp + Quân cư đô thị: mật độ dân số cao, hoạtđộng kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

2 Đô thị hoá, siêu đô thị(17p)

- Tk XIX đô thị phát triển nhanh owr cácnước công nghiệp

- TKXX đô thị phát triển rộng khắp thếgiới

- Ngày nay số người sống trong các đô thị đãchiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xuthế ngày càng tăng

Trang 10

nhất?

HS: Châu Á: 12

Em hãy đọc 12 siêu thị ở các nước phát triển

HS: Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật: 7, các nước  16  các siêu đô

thị phần lớn thuộc các nước phát triển

- GV: Như vậy 1950, trên thế giới chỉ có 2 siêu đô thị là Niu

I-oóc (12 triệu dân) và Luân Đôn ( 9 triệu dân) Trong

những năm gần đây số siêu thị đã tăng nhanh, nhất là các

nước phát triển

- GV cho HS đọc đoạn “ Vào thế kỉ XVIII phát triển”

.Hỏi:

Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ XVIII  nay tăng lên bao

nhiêu lần?

HS: 5% lên 52,5%, gấp 10,5 lần

Sự tăng nhanh, tự phát của số dân trong các đô thị và siêu

đô thị gây ra hậu quả nghiêm trọng gì?

HS:+ Hiện tượng bùng nổ dân số

+ Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

+ Ô nhiễm môi trường

Em hãy kể tên các đô thị lớn ở Việt Nam? Tốc độ đô thị hóa nhanh so với tốc độ phát triển kinh tế đã gây những hậu quả gì? ………

………

4 Kiểm tra đánh giá (4p) a/ Đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư chính? b/ Tập cho HS cách khai thác số liệu thống kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất Và nhận xét 5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p) - Dặn HS về nhà ôn tập lại : + Cách đọc tháp tuổi + Kĩ năng nhận xét phân tích tháp tuổi V.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / /201 TIẾT 4

Bài 4 THỰC HÀNH.

Trang 11

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức đã học của toàn chương:

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phâ n bố các siêu đô thị ở Châu Á

2 Kỹ năng:

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tháp tuổi địa phương ( nếu có) Bản đồ dân số các tỉnh, thành hoặc quận, huyện nơi gần trường

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức (1P)

2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua ( kết hợp kiểm tra trong tiết thực hành)

3.Giới thiệu bài mới: Qua tiết thực hành các em sẽ rèn luyện được kĩ năng đọc và khai thác các thông tin từ các lược

đồ dân số và tháp tuổi

Hoạt động 1: Đọc, phân tích lược đồ dân số tỉnh Thái Bình.

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.1 SGK, đọc bảng chú giải màu sắc

mật độ dân số từng khu vực

THẢO LUẬN NHÓM

? Tìm những khu vực có mật độ dân số cao nhất, trung bình và thấp

nhất Từ đó rút ra nhận xét về tình hình phân bố dân cư của tỉnh Thái

Bình?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Cao nhất: Thị xã Thái Bình trên 3000 người/ km2

+ Trung bình: Huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Thái Thuỵ,

Kiến Xương, Vũ Thư: 1000- 3000 người/ Km2

+ Thấp nhất: Tiền Hải: dưới 1000 người/Km2

- Dân cư tỉnh Thái Bình phân bố không đồng đều, tập trung đông ở Thị

xã, Thị trấn, thưa ở các vùng xa

………

1 Đọc, phân tích lược đồ dân số tỉnh Thái Bình.(14p)

Trang 12

Hoạt động 2:Đọc, phân tích biểu đồ tháp tuổi ở Thành phố Hồ Chí

Minh.

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.2 và H 4.3

? Hình dạng hai tháp tuổi có gì thay đổi?

- HS: Ở tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân hẹp hơn so với tháp tuỏi 1999

? Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi?

- HS:

+ Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi

+ Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi

+ Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên

? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ?

- HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi dưới độ

tuổi lao động giảm về tỷ lệ

? Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân số Thành phố Hồ Chí Minh 10

năm qua?

- HS: Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm già đi

Hoạt động 3:Sự phân bố dân cư Châu Á.

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.4 SGK, đọc bảng chú giải trên

lược đồ

? Những khu vực tập trung đông dân, các đô thi lớn thường tập trung ở

đâu?

- GV: Treo bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu Á

? Xác định và đọc tên các đô thị lớn và vừa ở Châu Á?

- HS: Xác định vị trí các đô thị trên bản đồ

? Vị trí các đô thị lớn có đặc điểm chung gì?

- HS: Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển và các đại dương, ở

trung và hạ lưu của các con sông lớn

? Xác định trên bản đồ các siêu đô thị thuộc những quốc gia nào?

- HS: Xác định trên bản đồ treo tường

………

………

2 Đọc, phân tích biểu đồ tháp tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh.(13p)

3 Sự phân bố dân cư Châu Á (13p)

4 Đánh giá kết quả bài thực hành (4p)

- Lưu ý các kĩ năng mà HS còn sử dụng thường xuyên ở những bài sau

- Biểu dương kết quả tốt HS đã thu hoạch được

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p)

- Ôn tâp : + Ranh giói các đới khi hậu trên trái đát

+ Việt Nam nẳm trong đới khí hậu nào?

V.Rút kinh nghiệm

Trang 13

Trang 14

Ngày soạn: / /201 TIẾT: 5

PHẦN II:CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI ĐỚI NÓNG.

Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS cần xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ( nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậmxanh

quanh năm)

2 Kỹ năng:

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới

HS: - Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác ( rừng ngập mặn)

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra bài cũ:Không

3 Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6, các em đã được học và biết trên Trái Đất người ta chia thành 5 đới : đới nóng, đới

ôn hoà, đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và mưa

nhiều thuận lợi cho sự sống, phát triển Đây là nơi có diện tích rừng rậm quanh năm rộng nhất thế giới

Hoạt động 1:

- GV dẫn dắt: Tương ứng với 5 vành đai nhiệt và trên Trái

Đất có 5 đới khí hậu theo vĩ độ mà các em đã học Sang lớp

7 các em sẽ tìm sâu hơn về 5 đới khí hậu

- GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 xác định vị trí đới nóng

dựa vào 2 đường vĩ tuyến 30 oB – 30 oN hay 2 chí tuyến đới

nóng nằm giữa 2 chí tuyến nên gọi là đới nóng “ nội chí

- Giới động thực vật rất phong phú

Trang 15

Trái Đất? ( Khá lớn).

Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng như thế nào

đến giới động,thực vật và phân bố dân cư khu vực này?

+ Giới thực vật, động vật phong phú, đa dạng Có đến

70% số loài cây, chim, thú Là khu vực đông dân, tập trung

nhiều nước đang phát triển

- Dựa vào H.5 SGK trang 16 Hãy kể tên 4 kiểu môi

trường đới nóng? Môi trường nào chiếm diện tích nhỏ

nhất?

+ Môi trường xích đạo ẩm

+ Môi trường nhiệt đới

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa ( liên hệ Việt Nam)

+ Môi trường hoang mạc

- GV cho HS biết: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng

và đới ôn hoà nên sẽ học riêng

- Chuyển ý: Trước hết ta tìm hiểu môi trường nằm 2 bên

đường xích đạo trong đới nóng: Đó là môi trường xích đạo

ẩm

………

………

Hoạt động 2:

- GV xác định giới hạn vị trí của môi trường xích đạo ẩm

trên lược đồ Hỏi:

Quốc gia nào nằm trọn trong môi trường xích đạo ẩm?

( Xingapo?)

- GV xác định vị trí của Xingapo trên lược đồ Cho HS

quan sát , nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở

Xingapo ( H 5.2), từ đó tìm ra đặc điểm đặc trưng của khí

hậu xích đạo ẩm

- GV cho HS thảo luận theo nhóm:

+ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng cao

nhất là bao nhiêu độ ( biên độ nhiệt)?

+ Nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu ?

+ Lượng mưa cả năm là bao nhiêu? Sự phân bố lượng mưa

trong năm ra sao? Sự chênh lệch giữa lượng mưa tháng

thấp nhất và thánh cao nhất là bao nhiêu?

- Đây là khu vực đông dân của thế giới

- Có 4 kiểu môi trường

+ Môi trường xích đạo ẩm

+ Môi trường nhiệt đới

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa + Môi trường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm.(16p) 1.Khí hậu

- Nằm trong khoảng từ 5 o B - 5 o N

- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 250C

- Lượng mưa nhiều quanh năm(từ 1500 đến

2500 mm)

- Độ ẩm cao > 80%

 Khí hậu nóng ẩm quanh năm

Trang 16

- GVnhắc lại chỉ HS nhớ hình dạng biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa ở Xingapo là đại diện cho tính chất khí hậu ở

môi trường xích đạo ẩm

+ Tháng nào cũng có mưa, lượng mưa 170 mm -250 mm

+ Nhiệt độ cao quanh năm 25 o C – 28 o C

- GV bổ sung:

+ Biên nhiệt độ ngày và đêm 10 o C

+ Mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ ẩm không khí

rất cao: trên 80%

- GV chuyển ý: Với tính chất đặc trưng của khí hậu xích

đạo ẩm sẽ ảnh hưởng như thế nào tới giới sinh vật?

- Động vật rất phong phú đa dạng

4.Kiểm tra đánh giá(4p)

GV yêu cầu HS lên bảng chỉ lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng:

- Xác định ranh giới môi trường đới nóng , các kiểu môi trường trong đới nóng, Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?

- Xác định vị trí môi trường xích đạo ẩm và nêu đặc diểm môi trương xích đạo ẩm?

5.Hướng dẫn học bài ở nhà(1p)

- Học bài và trả lời các câu hỏi 1,2,3 (SGK/ 18)

- Sưu tầm tranh ảnh Xavan nhiệt đới

- Tìm hiểu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ( SGK trang 20 )

V.Rút kinh nghiệm

Trang 17

Ngày soạn: / /201 TIẾT: 6

Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI.

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

3 Thái độ:

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Bản đồ khí hậu thế giới; Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới

HS: - Ảnh Xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên Xavan Châu Phi, Oxtrâylia

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

a/ Xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng?

b/ Môi trường xích đạo có đặc điểm gì?

3 Giới thiệu bài mới: Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần.Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân cư nhất trên thế giới

Hoạt động 1:

- GV cho HS xác định vị trí môi trường nhiệt đới, các địa điểm Malacan và

Giamêna trên bản đồ

- HS quan sát biểu đồ H 6.1 và 6.2 (trang 20) Hỏi:

Em có nhận xét gì về sự phân bố nhiệt độ , lượng mưa của 2 địa điểm biểu đồ?

- GV cho HS thảo luận nhóm ( 2 phút)

+ Nhóm 1: Quan sát 2 biểu đồ cho nhận xét về sự phân bố nhiệt độ trong năm

của khí hậu nhiệt đới

* K t lu n v s thay đ i nhi t đ ế ậ ề ự ổ ệ ộ

Địa điểm Biên độ

nhiệt

Thời kì nhiệt độtăng

Nhiệt độTB

Lượng mưa

TB nămMalacan Thấp một năm có 2 lần Trên 22 Cao hơn

1.Khí hậu(17p)

- Nằm trong khoảng từ từ vĩ tuyến

50 đến chí tuyến ở hai bán cầu

* Về nhiệt độ:

- Nhiệt độ TB năm đều trên 22 oC

Trang 18

( 9 o B) nhiệt độ tăng cao độ

Trên 22

độ

Càng gần chítuyến lượngmưa cànggiảm, thờ ikìkhô hạn tăng

Qua kết quả của bảng trên, hãy đưa ra nhận xét về đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

Khí hậu nhiệt đới và khí hậu xích đạo ẩm khác nhau như thế nào?

- GV chuẩn xác kiến thức và hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới

+ Nóng quanh năm ( trên 20 o C) và có 2 thời kì nhiệt độ tăng trong năm khi có

Mặt Trời đi qua đỉnh đầu

+ Có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài từ 3 9

tháng

+ Lượng mưa TB năm 500-1500mm

- GV: Với đặc điểm khí hậu như vậy đặc điểm của môi trường tự nhiên ở đây

như thế nào…

………

………

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21

? Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở Kê-ni-a và xavan ở Cộng hòa

Trung Phi?

HS : - Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van

- Khác nhau: H 6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng hành lang H6.4 thảm cỏ

dày và xanh hơn, nhiều cây cao phát triển, có rừng hành lan

? Vì sao có sự khác nhau ở trên?

HS: Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kê- ni- a ít hơn ở Trung Phi  thực vật thay

đổi theo

? Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới có ảnh hưởng gì đến sự biến

đổi cây cỏ trong năm ?

Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt ở mùa mưa, khô héo vào mùa khô,

Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi như thế nào?

HS : Càng về 2 chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn và khô cằn hơn

GV: ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian khô hạn có ảnh hưởng đến

thực vật, con người và thiên nhiên Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực

vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới

? Mực nước sông thay đổi như thế nào trong 1 năm ?

Mựa mưa thỡ cú lũ,mựakhụ lượng nước sụng giảm, lũng sụng thu hẹp

GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá trình hình thành đất feralit và giải

- Biên độ nhiệt năm càng gần chítuyến càng cao: hơn 10 o C

- Một năm có 2 lần nhiệt độ tăngcao( mặt trời đi qua thên đỉnh)

2 Đặc điểm của môi trường nhiệt đới(17p)

- Thực vật thay đổi theo mùa:xanh tốt ở mùa mưa, khô héo vàomùa khô, càng gần 2 chí tuyếnđồng cỏ càng thấp và càng thưadần

- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ,hạn

- Đất feralit dễ bị xói mòn

- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậuthích hợp với nhiều loại cây lươngthực và cây công nghiệp

Trang 19

thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng.

? Mưa tập trung vào 1 mùa ảnh hưởng tới đất như thế nào?

? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô rõ rệt lại là nơi tập trung đông dân

trên thế giới?

HS : Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực, cây công nghiệp nên đồng

ruộng được tưới tiêu nước

? Tại sao xavan vànửa hoang mạc ở môi trường nhiệt đới ngày càng mở rộng ?

Biện pháp khắc phục ?

HS : Mưa theo mùa, lượng mưa ít, chặt phá rừng làm nương rẫy làm cho đất bị

xói mòn, cây cối khó mọc lại

? Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở môi trường nhiệt đới ? GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường Liên hệ đến việc bảo vệ đất ở Việt Nam ………

………

4.Kiểm tra đánh giá (4p) a Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? b Bài tập 4: + Biểu đồ có đường biểu diễn nhiệt độ với 2 lần tăng cao trong năm, nhiệt độ quanh năm trên 20 o C, có 1 thời kì khô hạn là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ở Bắc bán cầu ( biểu đồ 1) + Biểu đồ có nhiệt độ cả năm trên 20 o C , biên độ nhiệt năm tới trên 15 o C, có 1 thời kì khô hạn kéo dai 6 tháng là đặc điểm của nhiệt đới ở Nam bán cầu Chỉ có mùa mưa là trái ngược vì mùa ở Nam bán cầu trái ngược vào mùa ở Bắc bán cầu mưa từ 11 4 đó là mùa hạ ở Nam bán cầu 5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 (sgk/22) - HS về nhà soạn bài 7 trang 23 tìm hiểu :Môi trường nhiệt đới gió mùa chú ý: + Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa + Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / /201 TIẾT 7

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.

Trang 20

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS cần nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa nhiệt đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ,

gió mùa mùa đông

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió,

thới tiết diễn ra thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

3 Thái độ

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bản đồ khí hậu Việt Nam và thế giới

HS: sưu tầm ảnh moi trường tự nhiên ở địa phương

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề, động não.

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

a Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

b Xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trên bản đồ khí hậu thế giới

3 Giới thiệu bài mới: Tuy cùng nằm vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng môi trường nhiệt đới gió mùa lại thích hợp cho sự sống của con người Thiên nhiên ở đây đặc sắc hơn ở bất kì môi trường nào của đới nóng

Hoạt động 1:

1 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường

- Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai lũ lụt hạn hán

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 20p

6 Cách thức tiến hành

- Cho HS xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên

H 5.1 SGK

- GV giảng kết hợp lược đồ: Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió mùa

của đới nóng nằm trong 2 khu vực: Khu vực Nam Á và Đông Nam

Á Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực gió mùa điển hình này

- GV giải thích: “ gió mùa" là loại gió thổi theo mùa trên những vùng

Trang 21

rộng lớn của lục địa Á, Phi, Úc, chủ yếu trong mùa hè và mùa đông.

- Quan sát H 7.1 và H 7.2 SGK cho biết:

+ Màu sắc biểu thị yếu tố nào?

+ Mũi tên có hướng chỉ gì?

+ Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ ở 2 khu vực, hướng gió thổi

vào mùa đông ở 2 khu vực?

+ Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này trong mùa hè và

mùa đông? Giải thích tại sao lượng mưa ở các khu vưc này lại có sự

chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông?

- GV giảng thêm và khắc sâu kiến thức:

+ Gió mùa hạ: thổi từ cao áp Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

vào áp thấp lục địa, nên có tính chất: mát nhiều hơi nước và mưa lớn

+ Gió mùa mùa đông: thổi từ cao áp lục địa Xibia Về áp thấp đại

dương nên có tính chất khô, lạnh, mưa ít

- GV hỏi ( dành cho HS khá):

Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển cả về mùa hạ lẫn

mùa đông?

HS: Khi gió vượt qua đường xích đạo, lực tự quay của Trái Đất làm

cho gió bị đổi hướng

- GV yêu cầu HS đọc 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội,

của Mumbai ( tên cũ là Bombay) Hỏi:

Hãy cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm của Hà

Nội có gì khác biệt với Mumbai?

- GV cho HS thảo luận nhóm trong 3 phút ( theo bàn)

+ Diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm

+ Diễn biến lượng mưa

- HS th o lu n r i đi n vào ô sau: ả ậ ồ ề

Nhiệt độ Lượng mưa Nhiệt độ Lượng

mưaMùa hè > 30 o C Mưa lớn

(1722mm)

< 30 o C Mưa lớn

(1784mm)Mùa đông < 18 o C Mưa ít > 23 o C Lượng

mưa rấtnhỏ Biên độ

+ Hà Nội có mùa đông lạnh, Mumbai nóng quanh năm

+ Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn ( > 1500mm; mùa đông Hà

Nội mưa nhiều hơn Mumbai)

So sánh tìm ra sự khác biệt giữa biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

+ Gió mùa mùa đông: hướng gió đông bắc, ítmưa

hoạt động gió mùa làm thay đổi nhiệt vàlượng mưa ở 2 mùa rất rõ rệt

* Có 2 đặc điểm nổi bật:

- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió.+ Nhiệt độ TB năm trên 20 o C, nhưng thayđổi theo mùa: có một mùa nhiệt độ cao và có

Trang 22

khí hậu nhiệt đới?

HS: Có thời kì khô hạn kéo dài , không mưa (có lượng mưa TB ít

hơn 1500mm) Khí hậu nhiệt đới gió mùa (có lượng mưa TB nhiều

hơn 1500mm, có mùa khô nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài)

Khí hậu gió mùa có tính chất thất thường thể hiện ở chỗ nào?

HS: + Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ Lượng mưa tuy nhiều nhưng không đều ở các năm

+ Gió mùa đông có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm rét

HS nắm được các đặc điểm về động- thực vật của môi trường, động

thời giải thích được vì sao ở đây dân cư tập trung đông

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 14p

6 Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS mô tả sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa

qua 2 hình 7.5, 7.6

HS: Vào mùa mưa rừng cao su lá xanh tươi mượt mà; còn vào mùa

khô rừng cao su lá rụng đầy, cây khô, lá vàng Đó là sự thay đổi của

môi trường nhiệt đới gió mùa theo thời gian ( theo mùa)

- GV: Cảnh quan thiên nhiên biến đổi theo thời gian, theo không

gian, tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố lượng mưa mà có các

cảnh quang khác nhau: rừng mưa xích đạo, rừng nhiệt đới mưa mùa,

rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

- GV: Như vậy chúng ta đã học 3 trong 4 kiểu môi trường của đới

nóng Còn môi trường hoang mạc sẽ học sau trong chương “ Môi

trường và hoạt động của con người ở đới ôn hoà”

………

………

một mùa nhiệt độ thấp hơn

+ Lượng mưa TB năm trên 1000 mm, nhưngthay đổi theo mùa: mộtmùa mưa nhiều, mộtmùa mưa ít

- Thời tiết có diễn biến thất thường: mùa mưa

có năm đến sớm, có năm đến muộn,,, có nămrét nhiều, có năm rét ít, lượng mưa có năm ít,

có năm nhiều

2 Các đặc điểm khác của môi trường(14p)

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường

đa dạng, phong phú nhất đới nóng

- Cảnh quan thiên nhiên biến đổi theo thờigian ( mùa), không gian ( sự khác nhau vềlượng mưa và phân bố mưa trong năm)

- Là nơi thích hợp nhiều loại cây lương thực

và cây công nghiệp nhiệt đới nên có khảnăng nuôi sống và thu hút nhiều lao động Do

đó đây là nơi tập trung cư dân động nhất thếgiới

4 Kiểm tra đánh giá (4p)

a Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

b Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p)

- Về nhà học bài và soạn trước bài 8 trang 26 “ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”: Nêu sự khác

Trang 23

nhau của các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / /201 TIẾT 8

Trang 24

Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất

- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

2 Kỹ năng:

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa lí cho HS

- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp vàđất

trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

GV: Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi, về cây cao lương

HS: ảnh một số cây trồng và vật nuôi các iểu môi trường đới nóng

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, động não, trực quan

IV Hoạt động dạy và học:

- Nhiệt độ TB năm đều trên 22 o C

- Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyến càng cao: hơn 10 o C

- Một năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao( mặt trời đi qua thên đỉnh)

* Về lượng mưa(3 đ)

- Số lượng mưa giảm dần về phía 2 chí tuyến

- Lượng mưa TB năm 500-1500mm

- Có 2 mùa rõ rệt: một mùa khô và một mùa mưa, càng về phía 2 chí tuyến thì thời kì khô hạn kéo dài ( từ 3 tháng 9tháng)

Câu 2:

Trang 25

Đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng là vì trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới, đếnmùa khô, nước lại di chuyển lên mang theo ô xit sắt, nhôm tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng, gọi

là đất Feralit ( 3 đ)

3 Giới thiệu bài mới: Đặc điểm của khí hậu đới nóng là: nắng nóng quanh năm và mưa nhiều, mưa tập trung vào

chiều tối hay theo mùa Với đặc điểm khí hậu này làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới nóng có đặcđiểm khác nhau, sự khác nhau ấy biểu hiện như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 1:

1 Mục tiêu: Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với

sản suất nông nghiệp ở đới nóng

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 12p

6 Cách thức tiến hành

Gv yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 1(sgk/30)

GV cho HS thảo luận theo nhóm

? Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất

nông nghiệp?

? Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì

đối với sản xuất nông nghiệp?

? Nêu giải pháp khắc phục những khó khăn của môi trường đới nóng với

sản xuất nông nghiệp?

GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV bổ sung, chuẩn xác lại

Thuận lợi Nắng, mưa nhiều

quanh năm nên có thểnuôi trồng tốt, xencanh nhiều loại cây

Nóng quanh năm, mưa tậptrung theo mùa

Chủ động bố trí mùa vụ lựachọn cây trồng + vật nuôi

Khó khăn Nấm mốc, côn trùng

phát triển gây hại cây

và gia súc

Dễ gây lũ , lụt

Tăng diện tích đất xói mòn

Mùa khô kéo dài gây hạn,hoang mạc mở rộng

Biện pháp

khắc phục

Bảo vệ rừng, khai tháchợp lí

Làm thuỷ lợi, trồng cây chephủ đất

Đảm bảo tính chất thời vụ

Phòng thiên tai và dịch

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Viết phần bảng phụ

Trang 26

Gv cho HS quan sát H9.1 và H9.2, Nêu nguyên dẫn đễnói mòn đất?

?Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới, khí hậu nhiệt đới

gió mùa đến sản xuất nông nghiệp?

………

………

Hoạt động 2:

1 Mục tiêu: Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu MT khác

nhau trong đới nóng

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 12 p

6 Cách thức tiến hành

Hãy kể tên các cây lương thực chủ yếu được trồng ở nước ta?

HS: - cây lương thực:Lúa nước, ngô, sắn, khoai…

Vậy những cây lương thực có ở Việt Nam nước ta cũng là những cây

được trồng chủ yếu ở đới nóng

- Gv yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ( sgk/31)

Hãy XĐ sự phân bố các cây lương thực chính của môi trường đới nóng

trên lược đồ?

GV: Cây cao lương ( lúa miến, hạt bo bo) là cây lương thực thích nghi

với khí hậu khô nóng Hiện nay cao lương vẫn là cây lương thực nuôi

sống hàng triệu người Châu phi, Ấn, Trung Quốc

Hãy nêu lên các loại cây công nghiệp ở nước ta mà em biết?

HS: Cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc,

GV: Đó là cây công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng rất phong phú còn

có các loại cây khác: chè, ca cao

Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước và khu vực sản xuất cây

công nghiệp?

HS: - Cà phê ( Nam Mỹ, Tây Phi, Đông Nam Á)

- Ca cao: (Đông Nam Á)

GV cho HS đọc “ Chăn nuôi đông dân cư”

Các vật nuôi đới nóng được chăn nuôi ở đâu? Vì sao lại được phân bố ở

đó?

HS: Cừu, dê được nuôi ở vùng khô hạn hoặc núi vì do điều kiện khí

hậu, cây cối phát triển

Liên hệ với địa phương em, khí hậu và cây trồng ở địa phương em thích

hợp với vật nuôi nào?

* Chăn nuôi nói chung chưa phát triểnbằng trồng trọt:

- Dê, cừu, trâu, bò: chăn thả trên đồngcỏ

- Lợn, gia cầm: tập trung ở vùng

Trang 27

……… trồngnhiều ngũ cốc và đông dân cư.

4.Kiểm tra đánh giá (4p)

a Môi trường xích đạo có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?

b.Bài tập 4( SGK/32)

- Nêu các loại nông sản chính

- Xác định trên bản đồ thế giới

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p)

- HS về nhà soạn bài 10 tìm hiểu:

+ Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng

+ Những biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / /201 TIẾT 9

Trang 28

Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình pháttriển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của người dân

- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân

số, bảo vệ tài nguyên và môi trường

2 Kỹ năng:

- Luyện tập cách đọc , phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích số liệu thống kê

- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe

3.Thái độ

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

- Trách nhiệm đoàn kết, hợp tác, tiết kiệm, giản dị

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

GV: Sưu tầm các tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

HS: Sưu tập tư liệu địa phương để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương thực Bản đồ dân cư thế giới; biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên ở nước đang phát triển

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, động não, trực quan

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

a Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi, khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp ?

b Tại sao môi trường đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển và nhiều quốc gia ở đới nóng còn

nghèo và thiếu lương thực?

3 Giới thiệu bài mới: Dân số ở đới nóng chiếm gần ½ nhân loại nhưng lại tập trung quá đông chỉ ở một vài

khu vực Kinh tế chậm phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản hằng ngày của người dân trong khi đó lại xảy ra bùng nổ dân số Hậu quả này gây ra những tác động xấu của sức ép dân số tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng

Hoạt động 1:

1 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm, tình hình dân số ở đới nóng

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 17p

6 Cách thức tiến hành

GV yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 ( bài 2) và hỏi:

Dân cư tập trung đông nhất ở đới nào? Tại sao có sự phân bố đó?

HS: Đới nóng (Đông Nam Á, Tây Á, Nam Phi, Đông Nam Braxin.)

1 Dân số:

Trang 29

GV:Dân số ở đới nóng chiếm gần 50% nhân loại, nhưng lại tập trung

sinh sống ở 4 khu vực này Hậu quả của chiến tranh kéo dài làm cho

nền kinh tế của những nước này chậm phát triển

GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ 1.4 ( bài 1) Hỏi:

Hãy cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như

thế nào?

HS: Tăng tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số

Việc bùng nổ dân số tác động như thế nào đến tài nguyên, môi

trường?

HS: Tác động xấu đến tài nguyên, môi trường, gây sức ép nặng nề

cho việc cải thiện đời sống người dân

1 Mục tiêu: Dân số đông tác động tới tài nguyên môi trường lớn

Diện tích rừng bị thu hẹp do phá rừng, khoáng sản khai thác nhiều

góp phần làm BĐKH

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 17p

6 Cách thức tiến hành

GV giới thiệu biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số với lương thực của

Châu Phi từ 1975  1990, có 3 đại lượng và lấy mốc 1975 quy thành

100 (Vì 3 đại lượng có giá trị không đồng nhất)

GV hướng dẫn chú thích

Biểu đồ sản lượng lương thực tăng hay giảm? ( Tăng từ 100% hơn

110%)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên? (Tăng từ 100%  lên gần 160%)

So sánh sự gia tăng của lương thực với gia tăng dân số?

HS: Cả 2 đều tăng nhưng lương thực không tăng kịp với đà tăng dân

số

Hãy đọc biểu đồ bình quân lương thực theo đầu người?

HS: Giảm từ 100% xuống còn 80%

Nguyên nhân nào làm cho bình quân lương thực giảm?

Do dân số tăng nhanh hơn tăng lương thực

Phải có biện pháp gì để tăng bình quân lương thực theo đầu người

lên?

 Giảm tăng dân số, nâng mức tăng lương thực lên

GV cho HS đọc bảng số liệu và yêu cầu HS:

Phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á 1980 –

- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổdân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên

Trang 30

HS:+ Dân số : Tăng từ 360 lên 44,2 triệu người.

+ Diện tích rừng: Giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha

+ Nhận xét về mối tương quan giữa dân số và diện tích rừng:Dân số

càng tăng thì diện tích rừng càng giảm

Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng giảm?

HS:Phá rừng lấy đất canh tác hoặc xây dựng nhà máy, lấy củi đun

nấu, lấy gỗ làm nhà hoặc xuất khẩu để nhập lương thực và hàng tiêu

dùng

GV cho HS đọc đoạn 1 trong SGK

Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rứng quá mức sẽ tác

động xấu đến môi trường?

Nêu những tác động của sức ép dân số tới tài nguyên thiên nhiên?

HS: Sự gia tăng dân số cao làm cho tài nguyên thiên nhiên ( rừng, đất

trồng, khoáng sản ) bị cạn kiệt, suy giảm nhanh

GV cho HS đọc đoạn “ bùng phá”

.Nêu những tác động tiêu cực của sức ép dân số đến môi trường?

HS: Thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại dần, môi

trường sống ở những khu ổ chuột, ở các đô thị bị ô nhiễm

Cần có những biện pháp gì để khắc phục tình trạng bùng nổ dân số

như ngày nay?

HS: Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng cao đời

sống của người dân ở đới nóng

Em cần phải làm gì để góp phần làm giảm sự gia tăng dân số và bảo

vệ tài nguyên môi trường?

- Môi truờng ô nhiễm

- Chất lượng cuộc sống của người dânthấp

-Biện pháp: giảm tỉ lệ gia tăng dân số,phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngcủa người dân

4 Kiểm tra đánh giá (4p)

a Bài tập 1: Nhằm luyện tập cách đọc sơ đồ các mối quan hệ cho HS và củng cố kiến thức vừa học

b Bài tập 2: Dựa vào kiến thức đã học: dân số tăng quá nhanh, tài nguyên bị cạn kiệt, môi trường bị huỷ hoại để lập sơđồ

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p)

- HS về nhà học bài, chuẩn bị bài 11 tìm hiểu:

+ Nêu những nguyên nhân dẫn dắt các làn sóng di dân ở đới nóng

+ Sưu tầm tranh ảnh về các đô thị, cảnh về nạn thất nghiệp, ùn tắc giao thông, khu nhà ổ chuột, ô nhiễm môi trường

V.Rút kinh nghiệm

Dân số tăng nhanh DânTài nguyên bị khai thác kiệt quệ

Dân số tăng Môi trường bị huỷ hoại

Trang 31

Ngày soạn: / /201 TIẾT: 10

Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

3 Kỹ năng:

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe

3 Thái độ

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

- Có trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Các tranh ảnh đô thị hiện đại được đô thị hoá, có kế hoạch ở các nước trong đới nóng

- Các ảnh về đô thị hoá tự phát ở đới nóng

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, động não, trực quan

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ(5p)

a Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng

b Những biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và môi trường đới nóng

3 Giới thiệu bài mới:

Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ dân số ở các đô thị ở đới nóng và biện pháp giải quyết việc đô thị hoá quá nhanh

ra sao ?.Ta cùng tìm hiểu các vấn đề trên qua bài học hôm nay?

Hoạt động 1:

1 Mục tiêu: Nguyên nhân di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

Việc di dân tự phát đã dẫn đến những hậu quả nặng nề về môi trường

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

1 Sự di dân

Trang 32

5 Thời gian: 17p

6 Cách thức tiến hành

Nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở các nước đới nóng?

HS: Sự gia tăng dân số quá nhanh dẫn đến nhu cầu dân cư phải di

chuyển nơi khác tìm kiếm đất đai để canh tác, tìm việc để kiếm sống

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ di dân” trang 186, đọc 3 đoạn đầu

trong mục 1

Nêu các nguyên nhân của di dân ở đới nóng?

HS: dân số đông, , thiên tai, đói nghèo, thiếu liệc làm, chiến tranh…

Có mấy hình thức di dân ? Trình bày đặc điểm các hình thức di dân

đó?

- Di dân tiêu cực: di dân tự do vào các đô thị kiếm việc làm làm cho dân

số đô thj tăng nhanh, tạo sức ép với việc làm và môi truờng

- Di dân tích cực:di dân có tổ chức, có kế hoạch mà giải quyết được sức

ép dân số, nâng cao đời sống , phát triển kinh tế – xã hội

GV: Như vậy chỉ bằng biện pháp tích cực di dân có kế hoạch thì các

nước đới nóng mới giải quyết được sức ép, dân số, đang làm cho đời

sống gặp khó khăn, kinh tế chậm phát triển

GV chuyển ý: Sự di dân tự do đến các thành phố làm cho quân cư đô

thị hình thành quá nhanh ở đới nóng sẽ rơi vào tình trạng gì? (thúc đẩy

quá trình đô thị hoá)

………

………

Hoạt động 2 :

1 Mục tiêu: Những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị và siêu đô thị ở

đới nóng.Tốc độ đô thị hóa cao đã dẫn đến những hậu quả nặng nề về

môi trường

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 17p

6 Cách thức tiến hành

GV cho HS đọc thuật ngữ “Đô thị hoá”

Tình hình đô thị hoá trong đới nóng diễn ra như thế nào?

HS: - 1950 không có đô thị 4 triệu dân

- 2000 đã có siêu đô thị trên 8 triệu dân

- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 gấp 2 lần năm 1989, vài

chục năm nữa sẽ gấp đôi tổng số đô thị ở ôn hoà

Quan sát hình 3.3( SGK/11) đọc tên 8 siêu thị lớn hơn 8 triệu dân ở

đới nóng?

Đọc biểu đồ tỉ lệ dân đô thị h 11.3 (bài tập 3)

Tì lệ dân đô thị (%)

- Đới nóng có làn sóng di dân cao

- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:Dân số đông, thiên tai, đói nghèo,thiếu liệc làm, chiến tranh…

+ Di dân tiêu cực: di dân tự do vào các

đô thị kiếm việc làm làm cho dân số

đô thị tăng nhanh, tạo sức ép với việclàm và môi truờng

+ Di dân tích cực:di dân có tổ chức, có

kế hoạch mà giải quyết được sức épdân số, nâng cao đời sống , phát triểnkinh tế – xã hội

2 Đô thị hoá

- Trong những năm gần đây ở đớinóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thếgiới

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và sốsiêu đô thị ngày càng nhiều

Trang 33

Châu Á

Châu Phi

Nam Mỹ

151541

373379

Qua các số liệu trên có kết luận như thế nào về vấn đề đô thị hoá ở đới

nóng?

Tốc độ đó biểu hiện như thế nào?

GV giới thiệu nội dung hình 11, 12 SGK

+ Ảnh 11.1 là thành phố Xingapo phát triển có kế hoạch nay trở thành

một trong những thành phố hiện đại và sạch nhất thế giới

+ Ảnh 11.2 là khu ổ chuột ở một thành phố của Ấn được hình thành tự

phát trong quá trình đô thị hoá do di dân tự do

Quan sát ảnh, so sánh sự khác nhau giữa đô thị tự phát và đô thị có kế

hoạch

HS: - Đô thị hoá nhanh tự phát như ở Ấn Độ để lại nhiều hậu quả nặng

nề cho đời sống xã hội ( thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt, dễ bị dịch

bệnh ) và cho môi trường ( rác thải và nước thải sinh hoạt làm ô nhiễm

nước, không khí bị ô nhiễm làm mất đi vẻ đẹp của môi trường đô thị )

- Đô thị hoá có kế hoạch như ở Xingapo thì cuộc con người ổn định , có

đủ tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp,

Nêu các giải pháp phổ biến ở các nước đới nóng hiện nay?

HS: Gắn liền đô thị hoá với phát triển kinh tế và phân bố lại dân cư hợp

GV giới thiệu vài nét về quá trình đô thị hoá ở Việt Nam Các em cần

có những hành vi tốt đẹp có văn hóa ở cộng đồng dân cư, tuyên truyền

gia đình, người thân cháp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng,

4 Kiểm tra đánh giá (4p)

Em hãy nêu nguyên nhân và hậu của các làn sóngdi dân ở đới nóng ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p)

- Ôn lại đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

- Các dạng biểu đồ khí hậu đặc trưng của 3 kiểu môi trường ở đới nóng

V.Rút kinh nghiệm

Trang 34

Ngày soạn: / /201 TIẾT 11

Bài 12 : THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Qua các bài tập, HS cần có các kiến thức:

- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng nhận biết các môi trường của đớinóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường

- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe

3 Thái độ

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Biểu đồ khí hậu của địa phương

HS: - Sưu tầm thêm ảnh môi trường tự nhiên địa phương gắn liền với biểu đồ khí hậu

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, động não, trực quan

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Nguyên nhân dẫn tới làn sóng di dân của đới nóng?

Hậu quả của việc đô thị hoá quá nhanh ở đới nóng?

3 Giới thiệu bài mới:

Để củng cố lại những kiến thức về đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa; Đặc điểm của cáckiểu môi trường ở đới nóng Tiết thực hành hôm nay chúng ta sẽ đọc, phân tích và nhận biết ảnh địa lí, biểu đồ khíhậu, sông ngòi

Hoạt động 1: Xác định ảnh tương ứng với kiểu môi trường

1 Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa qua ảnh

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

Trang 35

5 Thời gian: 17p

6 Cách thức tiến hành

mông dưới ánh nắng chói chang

- Không có động vật, thực vật

- Rất hiếm nước

- Môi trường hoang mạc

Ảnh B : Công viên quốc gia

Se-

ran-gat Tandania

- Đồng cỏ, cây cao xen lẫn

- Phía sau có rừng hành lang

- Nguồn nước hạn chế

- Môi trường nhiệt đới

Ảnh C : Bắc Cônggô - Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt bên

bờ sông đầy ắp nước

- Nguồn nước dồi dào

- Môi trường xích đạo ẩm

………

………

.Hoạt động 2 Lựa chọn biểu đồ thuộc đới nóng

1 Mục tiêu: Nhận biết đới nóng qua biểu đồ

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 17p

6 Cách thức tiến hành

1 GV theo phương pháp loại trừ

- Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 15 o C, vào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa: Không phải đớinóng, loại bỏ

- Biểu đồ B : Nóng quanh năm > 20 o C có 2 lần nhiệt độ cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ nhưng lại là mùamưa: Đúng môi trường đới nóng

- Biểu đồ C: Có tháng cao nhất vào mùa hạ < 20 o C, mùa đông ấm áp không khí xuống dưới 5 o C, mưa quanh năm:Không phải, bỏ

- Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới – 5 o C: Không phải, bỏ

- Biểu đồ E: Mùa hạ nóng > 25 o C, mùa đông mát < 15 o C , mưa ít và mưa theo dòng: Không phải, bỏ

2 Tìm hiểu và phân tích lược đồ khí hậu B

- Nhiệt độ quanh năm ? (> 25 o C)

- Lượng mưa trung bình? ( 1500 mm)

- Mùa mưa nhiều là mùa? ( hè)

- Mùa mưa ít là mùa? ( đông)

- Đó là đặc điểm của loại khí hậu nào? ( Nhiệt đới gió mùa)

GV kết luận: Như vậy biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa, môi trường đới nóng

3 GV chuẩn bị biểu đồ khí hậu địa phương mình, dành thời gian phù hợp cho HS ứng dụng, xác định biểu đồ khí hậuđịa phương mình thuộc loại khí hậu nào của đới nóng

Trang 36

* Lưu ý:

- Biểu đồ A: Khí hậu Địa trung hải Nam bán cầu ( Pectơ – Ôtrâylia)

- Biểu đồ B: Khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Biểu đồ C: Khí hậu ôn đới hải dương

- Biểu đồ D: Khí hậu ôn đới lục địa

- Biểu đồ E: Khí hậu hoang mạc ( Bátđa – Irắc)

………

………

4.Kiểm tra đánh giá(4p)

Gv cho HS quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 3 kiểu môi trường và hướng dẫn cách nhận biết 3 kiểumôi trường:

Môi trường XĐ ẩm, Môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa

5 Hướng dẫn học bài ở nhà(1p)

- Dặn HS về nhà ôn tập lại :

+ Ranh giới và đặc điểm các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng trên trái đất

+ Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng

V Rút kinh nghiệm

Trang 37

Ngày soạn: / /201 TIẾT: 12

ÔN TẬP

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Củng cố cho HSkiến thức đã học của toàn chương:

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Phân biệt giữa quầncư nông thôn và quần cư đô thị

- Các đặc điểm khí hậu của đới nóng

2 Kỹ năng:

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

3 Thái độ

- Giáo dục HS lòng ham mê học hỏi môn Địa lí

4.Những năng lực hướng tới

Năng lực tự học, giải quyêt vấn dề , sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ các đới khí hậu ở đới nóng

III.Phương pháp dạy học

Phương pháp trực quan, vấn đáp

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua ( kết hợp kiểm tra trong tiết ôn tập)

3 Giới thiệu bài mới: Tiết ôn tập hôm nay nhằm ôn lại kiến thức đã học Qua đó tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc

và khai thác các thông tin từ các lược đồ

Hoạt động 1: Thành phần nhân văn của môi trường

1 Mục tiêu: Thành phần nhân văn của môi trường

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

Trang 38

- Bùng nổ dân số: Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt hoặc vượt 2,1%.

Nguyên nhân; Đời sống người dân được nâng cao, y tế tiến bộ, tỉ lệ tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh vẫn cao như cũ…… tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

Hậu quả; Vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề xã hội Đời sống người dân chậm cải thiện

Hướng khắc phục; Giảm tỉ lệ sinh, phát triển giáo dục, thúc đẩy kinh tế phát triển

2 Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới

- Phân bố dân cư: Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều, tập trung ở một số khu vực

(Học sinh lên xác định trên bản đồ treo tường các khu vực tập trung đông dân cư trên thế giới)

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do điều kiện tự nhiên, giao thông thuận lợi……

GV: Hướng dẫn học sinh đọc thuật ngữ đô thị hoá ở phần cuối SGK

(Xác định vị trí các siêu đô thị trên bản đồ treo tường)

Hoạt động 2: Các môi trường địa lí

1, Mục tiêu: Các môi trường địa lí ở đới nóng

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan

3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

4 Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

5 Thời gian: 20p

6 Cách thức tiến hành

Phần 2: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ (MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG)

1 Vị trí

( Học sinh xác định trên bản đồ treo tường)

- Nằm khoảng giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục thành một dải từ tây sang đông, là nơi có nhiệt độ cao, có gió tínphong hoạt động, có số dân đông, hệ thực động vật phong phú……

tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Quần cư đô thị Mật độ dân số cao, tập trung Hoạt động kinh

tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.

Trang 39

2 Môi trường đới nóng gồm

3 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Môi trường đới nóng phân hoá đa dạng, làm cho hoat động nông nghiệp ở các kiểu môi trường có các đặc điểmkhác nhau

+ Môi trường xích đạo ẩm: Cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, có thể trồng gối vụ xen canh nhiều loại câynhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn như sâu bệnh gây hại cho cây trồng vật nuôi phát triển mạnh

+ Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa: Cân bố trí mùa vụ, lựa chọn giống cây trồng vật nuôi phù hợp

Tuy nhiên việc canh tác nông nghiệp ở môi trường đới nóng cần chú ý đến vấn đề môi trường vì đất dễ bị xói mònrửa trôi và thoái hoá nhanh Vấn đề quan trọng nhất là cần bảo vệ và trồng rừng

- Các sản phẩm nông nghiệp ở đới nóng hết sức đa dạng như cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.Tuy nhiên chăn nuôi nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt,

4 Dân số, sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường đới nóng

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

- Vị trí: 5o – Chí tuyến ở cả hai bán cầu.

- Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm trên 20oC, lượng mưa trung bình năm khoảng 500mm – 1500mm, trong năm có thời kì khô hạn 3-9 tháng.( thay đổi theo mùa).

- Sinh vật: Thay đổi dần về phía hai chí tuyến, rừng thưa –

xa van - nửa hoang mạc

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

- Vị trí: Nằm ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á.

- Khí hậu: Nhiệt độ(> 20oC) lượng mưa(>1000mm) thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường.

- Sinh vật: là khu vực có hệ sinh vật đa dạng nhất ở đới nóng

Trang 40

( Học sinh xác định các khu vực tập trung đông dân cư ở đới nóng trên bản đồ treo tường)

- Là khu vực tập trung đông dân chiếm khoảng 50% dân số trên thế giới

- Nguyên nhân: Từ những năm 60 của thế kỉ XX nhiều nước giành được độc lập kinh tế y tế tiến bộ…… Bùng nổdân số

- Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường

5 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

- Sự di dân: Do nhiều yếu tố tác động như thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển nghèo đói thiếu việc làm……( là sự di dân tự phát) Ngoài ra còn có hình thức di dân khác đó là hình thức di dân có tổ chức, có kế hoạch để khaihoang xây dựng các vùng kinh tế mới, các khu công nghiệp, phát triển kinh tế vùng núi và ven biển……( là hình thức

di dân tích cực)

- Đô thị hoá: ( Học sinh đọc thuật ngư đô thị hoá trong bảng thuật ngữ cuối SGK)

- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao.( Xác định các đô thị ở đới nóng trên bản đồ treo tường)

- Tốc độ đô thị hoá quá nhanh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với con người và môi trường

* GV: Hướng dẫn học sinh xem lại nội dung bài thực hành “Tiết: 12”

Kỹ năng

- Dạng 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Dạng 2: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mối tương quan giữa gia tăng dân số và giăm diện tích rừng ở khu vực ĐNA(SGK/34)

? Nhận xét tương quan giữa dân số và diện tích rừng trong các thời kì?

- Từ năm 1980 đến năm 1990, dân số ĐNÁ tăng từ 360tr người đến 442tr người Trung bình mỗi năm tăng (442 - 360)/10 = 0,82 tr người

- Từ năm 1980 dến năm 1990,diện tích rừng ĐNÁ giảm từ 240,2 tr ha xuống còn 208,6 tr ha Trung bình mỗi năm giảm (240,2-208,6)/10 = 3,1tr ha

=> Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm

4.Kiểm tra đánh giá (4p)

Gv cho HS xác định ranh giới của môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa vànêu đặc điểmkhí hậu của từng môi trường trên lược đồ

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (1p)

ôn tập nội dung câu hỏi ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1tiết

V.Rút kinh nghiệm

Dân số tăng quá nhanh

Tài nguyên nhanh chóng cạn

kiệt.

Môi trưòng bị ô nhiễm, khó có khả năng hồi phục

Ngày đăng: 03/02/2021, 02:23

w