- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II. Sự lớn lên của tế bào.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A1: 6A2: 6A3: Tiết 7.
Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I Mục tiêu bài học:
1 Về k iến thức :
- Hs trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia ra sao?
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở TV, chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Về k ỹ năng :
a Kỹ năng sống: Kỹ năng sống: tìm kiếm và sử lí thông tin,phản hồi, lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian,thuyết trình,ứng xử
b Kỹ năng bài:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, khai thác kiến thức trên tranh
3 Về t hái độ :
- Giáo dục hs yêu thích bộ môn.
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Gv: Chuẩn bị tranh phóng to hình 8.1, 8.2(sgk)
- HS: Xem trước bài ở nhà
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày
1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS(1p)
2/ Kiểm tra bài cũ(5p)
H: Tế bào TV gồm những thành phần chủ yếu nào?
H: Mô là gì? Kể tên các loại Mô thực vật?
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: Cơ thể thực vật lớn lên và to ra là nhờ đâu? Để trả lời câu hỏi đó,
chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào (17p)
- Mục tiêu: - Hs trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân
chia ra sao?
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, tranh
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Gv: Cho Hs đọc thông tin sgk-quan sát hình 1 Sự lớn lên của tế bào
Trang 28.1(gv giới thiệu tranh) Yêu cầu Hs thảo
luận:
H: Tế bào lớn lên như thế nào?
H: Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
Hs: thống nhất trả lời:
Từ 1 t.b non mới hình thành có đủ cấu
tạo to dần đến 1 kích thước nhất định
thành tế bào trưởng thành
Nhờ quá trình trao đổi chất tế bào lớn dần
lên
Gv: Cho HS n.xét ,bổ sung…
Mở rộng:
+Tế bào non: Không bào( hình màu vàng)
nhỏ, nhiều
+Tế bào trưởng thành: không bào lớn chứa
nhiều dịch tế bào
-Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành, nhờ quá trình trao đổi chất
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia tế bào.(17p)
- Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở TV, chỉ
có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, tranh
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu t.tin sgk –quan
sát hình 8.2 trả lời:
H: Tế bào phân chia như thế nào?
H: Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia?
H: Các cơ quan của TV như: Rễ, Thân,
Lá… Lớn lên bằng cách nào?
-Hs: Trả lời:
Hs trình bày sự phân chia của tế bào
Tế bào ở các mô phân sinh có khả năng
phân chia
Các cơ quan: Rễ,Thân, Lá…Lớn lên nhờ
mô phân sinh ở rễ,thân,lá…
-Gv: +cho hs nhận xét, bổ sung…
+chốt lại nội dung:
2 Sự phân chia tế bào
- Từ một nhân hình thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành
Trang 3-Gv: Mở rộng k.thức cho hs :
H: Sự lớn lên & phân chia t.b có ý nghĩa gì
đối với TV?
Giúp TV cao lớn…
ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào mới 4/Củng cố(4p) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết” - GV: Các tế bào nào có khả năng phân chia trong các mô sau: a/ Mô che chở b/ Mô nâng đỡ c/ Mô phân sinh - HS: c - GV: Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia? a Tế bào non b Tế bào già c Tế bào trưởng thành - HS: c 5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p) - Học bài theo nội dung ghi - Trả lời câu hỏi SGK - Chuẩn bị: mỗi nhóm chuẩn bị 1 số cây có rễ như: cây cải, cây cam, cây nhãn, cây hành, cây cỏ - Nghiên cứu bài 9 V Rút kinh nghiệm: