Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lự[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 7
Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật
2 Về kỹ năng:
a Kỹ năng sống: Kỹ năng sống: tìm kiếm và xử lí thông tin,phản hồi, lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian, thuyết trình, ứng xử
b Kỹ năng bài:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ, khai thác kiến thức
3 Về thái độ:
- Giáo dục hs yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy
+ Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp
+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng
b Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học
5 Nội dung tích hợp, trải nghiệm
*Giáo dục đạo đức:
- Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận, giữa các bộ phận của cây , giữa thực vật với các điều kiện sống của môi trường→ Có trách nhiệm bảo
vệ thực vật, bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, yêu chuộng hòa bình
- Trách nhiệm:
+ Tìm hiểu cơ sở khoa học của quá trình sinh trưởng, phát triển của thực, động vật; Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Gv: Chuẩn bị hình 7.1 7 5, bảng phụ
HS: Xem kĩ bài trước ở nhà
C Phương pháp và hình thức dạy học
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày
1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
D.Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS(1p)
2/ Kiểm tra bài cũ(5p)
H: Nêu các bước tiến hành làm tiêu bản t.bào vảy hành (cà chua)?
Trang 23/ Các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vãy hành, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Vậy có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vãy hành hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
GV: Ghi tên bài lên bảng
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
- thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- khái niệm về mô
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hoat động 2.1: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của tế bào(12p)
- Mục tiêu:- Hs xác định được cơ quan của TV đều được c.t bằng tế bào
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, tranh
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Gv: cho hs quan sát hình 7.1 7.3 (gv giới
thiệu tranh )- Yêu cầu hs :
H: Hãy tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo Rễ, Thân, Lá ?
-Hs: Cấu tạo bằng nhiều t.bào
H
: Hãy nhận xét hình dạng của t.bào TV ở
3 hình trên?
-Hs: Tế bào có nhiều hình dạng khác
nhau: đa giác, trứng, sợi dài…
- GV lưu ý: có thể HS nói là có nhiều ô nhỏ
GV chỉnh mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào
-Gv: cho hs q.sát lại hình 7.1:
H
: Trong cùng một cơ quan, tế bào có giống
1.Hình dạng và kích thước của tế bào
Trang 3
nhau không?
-Hs: Có giống nhau
-Gv: nhận xét, bổ sung…
-Gv: Treo bảng(sgk-t /24) Gọi 1 hs đọc to
bảng
H:
Nhận xét về kích thước của tế bào TV ?
Hs:Kích thước khác nhau…
-Gv: yêu cầu hs nhân xét, bổ sung
-Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào (12p) - Mục tiêu: - Biết đựơc những thành phần chủ yếu của tế bào - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, tranh - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học -Gv: +Treo tranh cho hs q.sát + Yêu cầu hs kết hợp thông tin
sgk trả lời: H: Cấu tạo của tế bào gồm những gì ? -Hs: trả lời -Gv: Khắc sâu k.thức cho hs : Yêu cầu 1 vài hs lên bảng xác định lại cấu tạo của tế bào trên tranh câm - HS lên bảng chỉ tranh và nêu chức năng từng bộ phận: + Vách TB + Màng sinh chất + Chất TB + Nhân … - HS khác nhận xét -Gv: Nhận xét ,bổ sung… - GV mở rộng: Lục lạp trong chất tế bào có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu xanh và góp phần vào quá trình quang hợp. - GV cho HS ghi bài
2 Cấu tạo của tế bào
-Tế bào gồm có:
+ Vách tế bào
+ Màng sinh chất
+ Chất tế bào
+ Nhân
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khái niệm Mô:(10p)
Trang 4- Mục tiêu: - Hiểu rõ khái niệm về mô.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, tranh
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học -Gv: Treo tranh h7.5-Hs quan sát H: Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng một loại Mô? Và các loại Mô khác nhau? H: Từ đó rút ra kết luận : Mô là gì? -Hs: - HS quan sát sát hình 7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi: 1 Các tế bào trong cùng loại mô có cấu tạo giống nhau, của từng mô khác nhau thì có cấu tạo khác nhau 2 Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng -Hs: nhận xét, bổ sung… -Gv:Nhận xét, bổ sung - GV bổ sung thêm: Chức năng của các tế bào trong một mô, nhất là mô phân sinh làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên
3.Mô:
- Mô gồm một nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện môt chức năng
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất ?
A Tế bào mô phân sinh ngọn B Tế bào sợi gai
C Tế bào thịt quả cà chua D Tế bào tép bưởi
Câu 2 Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất
lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ?
Trang 5A Nhân B Không bào C Ti thể D Lục lạp
Câu 3 Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào
và chất tế bào ?
A Không bào B Nhân C Màng sinh chất D Lục lạp
Câu 4 Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật ?
A Không bào B Nhân C Màng sinh chất D Lục lạp
Câu 5 Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào ?
A Chất tế bào B Vách tế bào C Nhân D Màng sinh chất
Câu 6 Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có ở cả tế bào thực vật và
tế bào động vật ?
1 Chất tế bào 2 Màng sinh chất 3 Vách tế bào 4 Nhân
Câu 7 Lục lạp hàm chứa trong bộ phận nào của tế bào thực vật ?
A Chất tế bào B Vách tế bào C Nhân D Màng sinh chất
Câu 8 Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng
đã quyết định điều đó ?
A Không bào B Nhân C Vách tế bào D Màng sinh chất
Câu 9 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : là nhóm tế
bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau và cùng nhau đảm nhiệm một chức năng nhất định
A Bào quan B Mô C Hệ cơ quan D Cơ thể
Câu 10 Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào ?
A Antonie Leeuwenhoek B Gregor Mendel
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết
vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng
lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin,
tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- - Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?
- Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?
- Mô là gì?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 6- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội
dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết
vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng
lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin,
tự lập, giao tiếp
Vẽ lại tế bào trên khổ giấy A4
5/
Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Học bài và trả lời câu hỏi còn lại
- Đọc phần Em có biết ?
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (học ở Tiểu học)
- Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 8.2 vào vở học
E Rút kinh nghiệm.