1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 18 Chu ki te bao va qua trinh nguyen phan

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình baøy ñöôïc nhöõng dieãn bieán cô baûn qua caùc kì cuûa NP. - Neâu ñöôïc yù nghóa sinh hoïc & thöïc tieãn cuûa NP... 2/ Kó naêng:.[r]

Trang 1

1/ Kiến thức:

- Trình bày được những diễn biến cơ bản qua các kì của NP

- Nêu được ý nghĩa sinh học & thực tiễn của NP

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề, năng lực quan sát & phân tích hình vẽ

- Phát triển tư duy cho HS Rèn luyện khả năng làm việc độc lập & làm việc nhóm cho HS

- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống

3/ Thái độ:

- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống

- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức các cơ chế sinh học diễn ra ở cấp độ tb

-

1/ GV:

a) Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm.

b) Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

- Tranh ảnh có liên quan

2/ HS : Đọc bài trước ở nhà Ôn tập kiến thức về quá trình nguyên phân đã học ở lớp

9

1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’)

2 / Kiểm tra bài cũ : Chu kì tb là gì ? Đặc điểm của kì trung gian Có những hình thức

phân bào nào?

3/ Tiến trình bài mới :

HĐ 1: Tìm hiểu những diễn biến cơ

bản qua các kì của NP

I QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

1/ Sự phân chia nhân Gồm 4 kì :

* Kì đầu :

- Sợi NS co ngắn & đóng xoắn lại

Y/c HS nhắc lại đặc điểm các pha của kì trung gian về đặc điểm của NST, trung thể Sau pha G2, tb chuyển sang

gđ gì ? NP gồm các kì

- NST tồn tại dạng kép, co xoắn lại

- Trung thể tự nhân đôi

Sau pha G2, tb chuyển sang gđ

TUẦN:15

TIẾT:30

NGUYÊN PHÂN

I.MỤC TIÊU:

III NỘI DUNG &TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 2

thành các NST NST tự nhân đôi thành

NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở

tâm động

- Màng nhân & nhân con dần dần biến

mất

- Thoi phân bào được hình thành

- NST kép gắn vào thoi phân bào ở

tâm động

* Kì giữa :

- NST kép tiếp tục co xoắn đến cực

đại

- NST kép tập trung thành 1 hàng ở

mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

* Kì sau :

- Hai crômatit ở mỗi NST kép tách

nhau ở tâm động 2 NST đơn

- Mỗi NST đơn di chuyển về 1 cực của

tb (sự phân ly NST)

* Kì cuối :

- NST đơn được tháo xoắn dần, trở về

dạng sợi mảnh

- Thoi phân bào dần biến mất Màng

nhân & nhân con hình thành trở lại

2/ Sự phân chia tbc:

- Sự phân chia nhân xảy ra trong kì

cuối của NP

* Ở tb TV: Xuất hiện vách ngăn ngang

ở mp xích đạo, phát triển từ trong ra

ngoài chia đều tb mẹ thành 2 tb con

* Ở tb ĐV: Màng tb thắt eo ở giữa tb,

chia tb mẹ thành 2 tb con

KQ: Từ 1 tb mẹ tạo ra 2 tb con giống

hệt tb mẹ Số lượng NST không đổi ở

mỗi tb con so với tb mẹ ban đầu

HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa sinh học &

thực tiễn của quá trình NP

II Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN

nào ?

GV y/c HS xem lại kiến thức cũ lớp 9 & quan sát hình 29.1 để thảo luận nhóm điền vào bảng 29/

SGK trang 97 (y/c HS nêu được sự biến đổi của NST, màng nhân, nhân con, thoi phân bào)

GV cần nói rõ thêm : Sự phân bào không sao &

phân bào có sao

Ở tb ĐV xung quanh trung tử có cấu trúc bao gồm các sợi toả ra gọi là sao phân bào => Phân bào có sao Ở tb TV, không có cấu trúc trên (không có trung thể) =>

Phân bào không sao

* Cơ chế nào đảm bảo bộ NST của tb không đổi so với tb mẹ ?

GV y/c HS quan sát hình vẽ 29.2 / SGK trang 97 để thảo luận nhóm trả lời các câu lệnh a), b), c) ở phần 2 Phân chia tbc

Nêu lại KQ NP Số lượng NST ở mỗi tb con

NP NP gồm 4 kì :

Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

HS thảo luận nhóm điền vào bảng 29/ SGK trang 97

HS ghi nhận kiến thức mới vào vở

- Cơ chế nào đảm bảo bộ NST của tb không đổi so với tb mẹ :NST tự nhân đôi ở kì trung gian

& phân li đều ở kì sau

Câu a : Sự phân chia nhân xảy ra trong kì cuối của NP

Câu b : Điểm khác biệt sự phân chia tbc ở tb TV & tb ĐV:

- Ở tb TV: Xuất

hiện vách ngăn ngang ở mp xích

đạo.Ở tb ĐV:

Màng tb thắt eo ở giữa tb

Câu c : Tb TV có thành xenlulôzơ làm cho tb không

Trang 3

1/ Ý nghĩa sinh học:

- Là phương thức sinh sản của tb & SV

đơn bào nhân thực (sinh sản vô tính

của SV)

- NP giúp cho cơ thể SV đa bào lớn lên

(sinh trưởng) & thay thế các tb già

chết

- NP đảm bảo bộ NST được duy trì &

ổn định qua các thế hệ

2/ Ýnghĩa thực tiễn:

- Các phương pháp nhân giống vô tính

cây trồng (giâm, chiết, ghép), nuôi cấy

mô tb dựa trên cơ sở của NP

- Thành tựu : Nhân nhanh giống tốt,

SX giống sạch bệnh, tăng số lượng

giống cây, con tốt, ghép tạng ở người,…

như thế nào so với tb mẹ ? Từ đó y/c HS nêu

ý nghĩa sinh học của

NP

Liên hệ với môn công nghệ cho biết vận dụng của nuôi cấy mô tb để

SX giống cây trồng (tham khảo thêm mục

« Em có biết ») & thành tựu đạt được như : ghép

da, ghép nội tạng,…

vận động được như

ở tb ĐV

HS nêu được KQ &

ý nghĩa NP Vẫn không đổi => Đảm bảo bộ NST được duy trì & ổn định qua các thế hệ Nêu ý nghĩa NP dựa vào kiến thức cũ lớp 9

HS vận dụng kiến thức đã học để trình bày ứng dụng của NP trong thực tiễn

4/ Củng cố (3’) : Bằng các câu hỏi cuối bài/ SGK trang 99 Cho HS SX mô hình các kì

đúng trình tự của quá trình NP

5/ Dặn dò:(1’) Học bài cũ Xem tiếp bài mới Xem lại kiến thức về giảm phân đã học

ở lớp 9

Ngày đăng: 10/04/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w