Công thức cấu tạo Nêu một số ví dụ minh họa Rút ra kết luận Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo Ví dụ: metan: CH4, rượu etylic: [r]
Trang 1Ngày soạn: 27/01/2013
PPCT: 44
BÀI 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS biết: thuyết cấu tạo hóa học
HS hiểu:
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị IV, oxi hóa trị II, hidro hóa trị I
- Mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon
có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
2 Kĩ năng
HS viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo
II Chuẩn bị
GV: Mô hình phân tử các hợp chất hữu cơ (dạng hình que), Bộ mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ
HS: Đọc bài mới ở nhà
III Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại kết hợp với hoạt động cá nhân của học sinh
IV Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(8 phút)
Nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ, phân loại?
3 Bài mới:
BÀI 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động 1: Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử(8 phút)
Thông báo về hóa trị của cacbon,
hidro và oxi
Hướng dẫn HS biểu diễn liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử
Từ đó rút ra kết luận
Lắng nghe và ghi chép
Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng
Mỗi liên kết
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tố
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị
IV, hidro có hóa trị I, oxi có hóa trị II
- Ví dụ: Phân tử CH4:
Phân tử CH3Cl:
Trang 2được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử
Phân tử CH3OH:
Hoạt động 2: Mạch cacbon (6 phút)
Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử
một số chất (ví dụ: CH4, CH3Cl,
CH3OH… mô hình đặc và mô hình
hình dạng rỗng
Hướng dẫn HS biểu diễn các liên
kết trong phân tử: C2H6, C3H8
Lắng nghe và thực hành theo hướng dẫn
II Mạch cacbon
Ví dụ: C2H6:
; Những nguyên tử cacbo ntrong phân tử hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
Có ba loại mạch cacbon: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
Hoạt động 3: Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử(5 phút)
Đặt vấn đề: Với công thức phân tử
C2H6O có hai chất khác nhau: rượu
etylic và đimetylete
Thuyết trình: Hai hợp chất trên có
sự khác nhau về trật tự liên kết giữa
các nguyên tử Đó là nguyên nhân
làm cho rượu etylic có tính khác
với đimetylete
Nghe và ghi bài
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Ví dụ: Rượu etylic và đimetylete
, Nhận xét: hai phân tử trrên có sự khác nhau về trật
tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Đây là nguyên nhân làm cho rượu etylic có tính chất khác đimetylete
Như vậy: Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 4: Công thức cấu tạo (10 phút)
Gọi HS đọc SGK
Nêu một số ví dụ minh họa
Đọc SGK Rút ra kết luận
II Công thức cấu tạo Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo
Ví dụ: metan: CH4, rượu etylic: CH3-CH2-OH Như vậy: công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 5: Củng cố (6 phút)
Tóm tặt lại nội dung chính của bài học:
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị: cacbon hóa trị IV, hidro hóa trị I, oxi hóa trị II
- Mỗi phân tử hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
- Trong các hợp chất hữu cơ, những nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1,2,3,4,5 trang 112 và chuẩn bị bài mới
V Phần rút kinh nghiệm
Trang 3……….
……….
……….
……….