Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:- Các yếu tố được lựa chọn làm chỉ tiêu phân vùng theo địa đới ở Việt Nam: + Nhiệt độ trung bình năm + Tổng nhiệt độ hoạt động + Biên độ nhiệt độ năm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 1
CÁC QUY LUẬT PHÂN HÓA
TỰ NHIÊN VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2009
Trang 2NỘI DUNG
I Quy luật địa đới
II Quy luật phi địa đới
III Mối quan hệ giữa các quy luật
IV Hệ thống phân vị
Trang 3I QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI
Trang 41 KHÁI NIỆM CHUNG
=>> Nguyên nhân:
- Nguyên nhân vũ trụ:
+ Trái Đất hình cầu nên góc nhập xạ giảm dần
từ xích đạo về cực.
+ Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất phù
hợp cho sự sống tồn tại: 150 triệu km (ánh sáng đi mất 8 phút).
Trang 51 KHÁI NIỆM CHUNG
- Nguyên nhân hành tinh:
+ Trái Đất tự quay quanh trục 1 vòng trong 24 h
+ Trục Trái Đất nghiêng tạo nên hiện tượng mùa.
+ Khối lượng Trái Đất đủ lớn để giữ mọi vật xung
quanh mình.
+ Lực chuyển động Côriolit làm lệch hướng
chuyển động của mọi vật => ranh giới các đới không trùng với vĩ tuyến; biến đổi hình dạng
và phức tạp các đới.
Trang 62 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT ĐỊA
ĐỚI
a Trên thế giới:
- Phân hóa tự nhiên từ xích đạo đến 2 cực theo
bức xạ Mặt Trời Dựa vào cân bằng bức xạ, Grigôriev và Buđưco phân ra các vòng đai:
+ Cực đới: B < 0
+ Ôn đới: B = 0-50 kcal/cm 2 /năm
+ Á nhiệt đới: B = 50-75 kcal/cm 2 /năm
+ Nhiệt đới và xích đạo: B > 75 kcal/cm 2 /năm
Trang 7a Trên thế giới:
- Dựa vào tương quan nhiệt - ẩm: K = B/L.R
K < 1: đới hoang mạc cực đầm lầy
K ≈ 1: rừng
K = 1-2: hơi ẩm => thảo nguyên, xa van
K = 2-3: thiếu ẩm => bán hoang mạc khô
K > 3: quá thiếu ẩm => hoang mạc khô
Trang 8a Trên thế giới:
+ Khi B như nhau thì mức độ hoàn chỉnh về
cấu trúc và phong phú về động lực của tự nhiên càng lớn nếu tương quan nhiệt - ẩm
K càng lớn.
+ Nếu tương quan nhiệt - ẩm K bằng nhau thì
mức độ hoàn chỉnh về cấu trúc và mức độ phong phú về động lực của tự nhiên càng cao nếu B càng lớn.
Trang 9b Ở Việt Nam:
- Ở Việt Nam có:
B ≥ 75 kcal/cm2/năm
K = 0,85-1,2
=> phát triển đới rừng nhiệt đới Tuy nhiên,
tính chất địa đới biến thiên theo chiều bắc
- nam thể hiện rất rõ rệt vì Việt Nam kéo dài trên 15 0 vĩ tuyến.
Trang 10b Ở Việt Nam:
+ Nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc:
0,35 0 C/1 0 φ; khác biệt so với Ấn Độ 0,04 0 C/1 0 φ, Lào 0,2 0 C/1 0 φ.
Nhiệt độ
Trang 11b Ở Việt Nam:
+ Mùa mưa: từ Bắc vào Nam, thời gian mưa
chậm dần (lệch dần về thu - đông):
● Hà Nội mưa mùa hạ (mưa max vào T8)
● Huế mưa thu - đông (mưa max vào T10).
+ Sinh vật: càng vào Nam, thành phần nhiệt
đới càng nhiều Miền Bắc có nhiều thành phần á nhiệt đới ưa lạnh hơn miền Trung
và miền Nam.
Trang 12b Ở Việt Nam:
- Sự thay đổi tự nhiên từ Bắc vào Nam thể hiện
quy luật địa đới Tuy nhiên, mọi thay đổi theo chiều bắc - nam không hoàn toàn là do quy luật địa đới:
+ Nhiệt độ tháng 7 ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh
chênh nhau 0,1 0 C/11 0 φ
Trang 13b Ở Việt Nam:
+ Mùa mưa chậm dần từ Bắc vào Nam 1 phần
do địa hình chi phối, trong đó dãy Trường Sơn là nhân tố chính.
+ Sinh vật: sự khác biệt về sinh vật phụ thuộc
vào điều kiện cổ địa lý và hoạt động của gió mùa (gió Tm - yếu tố địa đới, gió mùa - phi địa đới).
Trang 14=>> Sự phân hóa theo vĩ độ ở Việt Nam do
tác động tương hỗ của nhiều nhân tố
- Gió mùa là nhân tố chính, sau đó là địa
hình
- Nhân tố vĩ độ chỉ có vai trò thứ yếu vì Việt
Nam tuy kéo dài 150 vĩ tuyến nhưng vẫn nằm gọn trong vòng đai nội chí tuyến.
TiÓu kÕt
Trang 15c Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Các yếu tố được lựa chọn làm chỉ tiêu phân
vùng theo địa đới ở Việt Nam:
+ Nhiệt độ trung bình năm
+ Tổng nhiệt độ hoạt động
+ Biên độ nhiệt độ năm
+ Nhiệt độ trung bình tháng
+ Số tháng khô hạn
Trang 16c Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Các yếu tố được lựa chọn làm chỉ tiêu phân
vùng theo địa đới ở Việt Nam:
+ Thời tiết cực đoan
+ Quần thể thực vật
+ Tác động của địa hình
+ Mùa khí hậu
Trang 17c Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Căn cứ vào các chỉ tiêu nêu trên, đi từ Bắc
vào Nam có thể phát hiện 3 ranh giới tự nhiên quan trọng, đó là:
+ Đèo Ngang 18 0 B
+ Đèo Hải Vân 16 0 B
+ Đèo An Khê 14 0 B
Trang 18c Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Từ 3 mốc ranh giới tự nhiên quan trọng, chia
Việt Nam thành 2 đới với 4 á đới tự nhiên:
+ A: Rừng gió mùa chí tuyến
A1: Á đới có mùa đông lạnh và khô rõ rệt
A2: Á đới không có mùa đông lạnh và khô rõ rệt
+ B: Rừng gió mùa á xích đạo
B1: Á đới không có mùa khô
B2: Á đới có mùa khô rõ rệt và kéo dài
Trang 19B
A1 A2
B1 B2
Trang 20II QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
Trang 211 KHÁI NIỆM CHUNG
+ Hình dạng Trái Đất
+ Cấu trúc bên trong
+ Năng lượng trong lòng Trái Đất (năng lượng
phóng xạ; sự tách dãn, trôi dạt các lục địa, trọng lực,…).
Trang 221 KHÁI NIỆM CHUNG
- Các quy luật này có tính chất mâu thuẫn với
các quy luật địa đới Ranh giới của các đới thực tế không hoàn toàn phù hợp với chiều vĩ tuyến, có đới theo chiều kinh tuyến
- Tại miền núi, tính địa đới dừng lại ở đai chân
núi, còn lên cao lại chuyển sang đặc trưng của đới khác.
Trang 232 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT PHI ĐỊA
ĐỚI
Nhóm quy luật phi địa đới gồm có 3 quy luật:
a Quy luật phân hóa theo kinh độ
b Quy luật theo địa chất - kiến tạo
c Quy luật đai cao
Trang 24a Quy luật phân hóa theo kinh độ:
- Xuất hiện do vị trí xa - gần giữa đất và đại
dương, có nguồn gốc trực tiếp là sự phân phối lại nhiệt - ẩm do bình lưu, nhưng nguồn gốc xa xôi vẫn là cơ sở địa hình.
- Việt Nam có tính biển rõ ràng, chi phối mạnh
mẽ thiên nhiên Việt Nam Việt Nam tuy có
bề ngang hẹp, nhưng sự thể hiện phân hóa đông - tây rất rõ ràng: càng đi về phía tây càng nóng.
Trang 25a Quy luật phân hóa theo kinh độ:
+ Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc (do tác dụng của
dãy Hoàng Liên Sơn).
+ Tây Nguyên nóng hơn vùng duyên hải (do
tác dụng của dãy Trường Sơn).
+ Điều kiện tự nhiên đông Trường Sơn khác
tây Trường Sơn.
=> Nguyên nhân: do địa hình kết hợp với gió
mùa đông bắc.
Trang 26b Quy luật phân hóa theo đai cao:
- Việt Nam là xứ sở đồi núi, địa hình phân bậc
rõ rệt: thềm lục địa, đồng bằng, đồi, núi Vì vậy, quy luật đai cao là phổ biến.
- Việt Nam chia ra 3 đai cao:
+ A (0-600m): Đai nội chí tuyến chân núi
+ B (600-2600m): Đai á nhiệt đới trên núi
+ C (2600-3000m): Đai ôn đới trên núi
Trang 27b Quy luật phân hóa theo đai cao:
+ A (0-600m): Đai nội chí tuyến chân núi
t 0 TB > 25 0 C
∑t 0 ≥ 7500 0 C
K > 1,5 + B (600-2600m): Đai á nhiệt đới trên núi
t 0 TB < 25 0 C
∑t 0 > 4500 0 C
K > 1-3
Trang 28b Quy luật phân hóa theo đai cao:
+ C (2600-3000m): Đai ôn đới trên núi
t 0 TB < 15 0 C
∑t 0 > 1700 0 C
K chưa có, không chia á đai
Trang 291 2
Trang 30c Quy luật phân hóa theo
địa chất - kiến tạo:
- Trên cùng một vĩ tuyến, nhưng lãnh thổ đồng
bằng khác hẳn so với miền núi, miền đá vôi khác hẳn so với sa thạch, diệp thạch, bazan
Trang 31c Quy luật phân hóa theo
địa chất - kiến tạo:
- Ở Việt Nam, phân hóa địa chất - kiến tạo rất rõ:
+ Đông Bắc là miền nền, núi thấp, vào Tân kiến
tạo nâng yếu, có kiến trúc vòng cung.
+ Tây Bắc là khu địa máng sông Đà, núi cao,
nâng mạnh, kiến trúc dạng dải.
+ Khu Trường Sơn Bắc: là khu địa máng kết thúc
sớm (tuổi Hecxini), núi thấp, dạng dải.
+ Khu Trường Sơn Nam: là khu nền bằng (nền cổ
Kon Tum).
Trang 32III MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUY LUẬT
Trang 33III MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUY LUẬT
1 Quy luật địa đới xác định tính chất nội chí
tuyến với chế độ ngày ngắn và tổng lượng bức xạ lớn Sự chênh lệch về vĩ độ làm cho miền Bắc có tính chất chí tuyến, miền Nam có tính chất xích đạo.
2 Cả hai quy luật địa đới và địa ô tạo nên sự
phân hóa bắc - nam Chính gió mùa đông bắc tạo nên 1 mùa đông bất thường cho khu vực phía bắc đèo Ngang và đèo Hải Vân.
Trang 34III MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUY LUẬT
3 Tác động của gió mùa (đông bắc và tây nam)
đã xóa đi đới xa mạc và xa van ở Việt Nam do lượng ẩm lớn => tạo nên tính chất kép là nóng và ẩm của thiên nhiên Việt Nam.
4 Trong sự phân hóa theo kinh độ, địa hình với
tác động bức chắn của mình là nguyên nhân chính, sau đó là gió mùa đông bắc, rồi mới đến vị trí so với biển.
Trang 35III MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUY LUẬT
5 Quy luật đai cao mâu thuẫn với quy luật địa
đới, song địa hình và các hợp phần khác luôn luôn là kết quả tác động của 2 quá trình Việt Nam với ¾ diện tích là đồi núi, nhưng chủ yếu
là đồi núi thấp <1000m (85%) Các đai cao được coi là tổng hòa của các quy luật tự nhiên.
Trang 36=>> Sự đan cắt của các quy luật tạo nên các
vùng tự nhiên khác nhau ở Việt Nam Vì vậy, việc phân vùng phải dựa trên sự phân tích các quy luật phân hóa của tự nhiên
=>> Sự thống nhất giữa 2 mặt địa đới và phi
địa đới là sự thống nhất có đấu tranh, có mâu thuẫn, có lúc có nơi một mặt nào đó
sẽ trội lên rõ rệt.
TiÓu kÕt
Trang 37IV HỆ THỐNG PHÂN VỊ
Trang 381 ĐỊA LÝ QUYỂN
- Là đơn vị lớn nhất và không phân chia, là
thể hoàn chỉnh với sự tác động của 5 thành phần tự nhiên.
- Ranh giới trên là đỉnh tầng đối lưu, 25km -
tầng ôzôn, vẫn có tác động của con người.
- Ranh giới dưới:
+ Đáy đá trầm tích 15-20km.
+ Tầng Môkhô 50-75km
Trang 392 ĐẤT LIỀN (CÁC LỤC ĐỊA)
- Các lục địa có ranh giới rõ rệt và ít tranh cãi
- Sự phân biệt đất liền - đại dương dựa vào
tính chất khác nhau căn bản giữa thành phần vật chất cấu tạo nên chúng, khiến cho sự hấp thụ năng lượng Mặt Trời và sự hình thành các tổng hợp thể lãnh thổ ở 2 khu vực rất khác nhau.
Trang 403 Ô ĐỊA LÝ
- Được quyết định bởi bình lưu khí quyển và ở vùng
duyên hải có thêm sự tham gia của các dòng biển nóng và lạnh Ở châu Á có ô địa lý do gió mùa, chạy suốt từ Nga đến Inđônêxia.
- Các ô địa lý được quyết định bởi mức độ lục địa
của khí hậu, tính chất khô - ẩm hay nóng - lạnh của các khối khí tác động hàng năm.
- Ranh giới các ô địa lý thường trùng với các dãy núi
lớn, hay trùng với vị trí trung bình của các front ngăn cách các khối khí có nguồn gốc lục địa hay đại dương.
Trang 414 ĐỊA Ô GIÓ MÙA ĐÔNG NAM Á
- Địa ô kéo dài từ 50 0 B - 10 0 N.
- Việt Nam ở vị trí gần trung tâm địa ô này Vì
vậy, tính chất gió mùa thể hiện đậm nét trong tự nhiên và tác động mạnh đến quy luật địa đới và quy luật đai cao.
Trang 424 ĐỊA Ô GIÓ MÙA ĐÔNG NAM Á
- Đặc tính của gió mùa:
+ Có sự thay đổi rõ rệt về hướng gió: mùa đông
gió có thành phần bắc, mùa hạ gió có thành phần nam.
+ Lượng mưa tập trung 1 mùa, chiếm tỷ lệ 80%.
+ Các hệ thống cao áp, hạ áp và front di động
trên 1 khoảng rất rộng Cao áp đạt cực đại trên lục địa vào mùa đông 1040mb.
Trang 434 ĐỊA Ô GIÓ MÙA ĐÔNG NAM Á
- Trong địa ô gió mùa châu Á, có các á địa ô sau:
+ Á địa ô gió mùa Ấn Độ: gồm toàn bộ hòn đảo
Ấn Độ, nhưng ảnh hưởng của gió mùa đông bắc hầu như không có vì Ấn Độ nằm ở phía nam của dãy Himalaya.
+ Á địa ô Inđônêxia - Trung Quốc (trong đó có
Việt Nam): phức tạp do tính chất trung gian chuyển tiếp, mùa đông và mùa hạ có những khối khí trái ngược nhau Á địa ô này có cả tính chất ôn đới, có cả tính chất á nhiệt đới.
Trang 445 VÒNG ĐỊA LÝ
Việt Nam nằm gọn trong vòng đai nội chí tuyến
với các đặc trưng sau:
- Việt Nam kéo dài trên 15 0 vĩ tuyến, Mặt Trời lên
thiên đỉnh 2 lần, độ cao Mặt Trời lớn, chu kỳ quang ngắn (10h46’-12h23’), tổng lượng bức
xạ 120-130 kcal/cm 2 /năm, cân bằng bức xạ luôn dương >75 kcal/cm 2 /năm.
- Chế độ nhiệt ở miền Bắc có dạng chí tuyến, còn
ở miền Nam có dạng á xích đạo.
Trang 456 ĐỚI ĐỊA LÝ
Việt Nam chia ra 2 đới, ranh giới là 16 0 B, mỗi
đới chia ra 2 á đới:
- Phía Bắc là đới rừng gió mùa chí tuyến (căn
cứ vào mùa đông).
- Phía Nam là đới rừng gió mùa á xích đạo
(khác nhau ở chế độ nhiệt và thời gian mùa khô).
Trang 478 MIỀN
Đới đan cắt với xứ tạo nên miền, Việt Nam có 3 miền
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: có các khu Đông
Bắc, Việt Bắc và đồng bằng sông Hồng.
- Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: có các khu núi cao
Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Thanh Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên.
- Nam Trung Bộ và Nam Bộ: có các khu Kon Tum -
Nam Nghĩa, Đăk Lăk - Bình Phú, cực Nam Trung
Bộ (Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận), Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ (ĐBSCL).