Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.. * Các bước tiến hành:..[r]
Trang 1Ngày soạn: .
Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:
Tiết 30 – Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí)
- Từ công thức hóa học, HS biết cách xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố
2 Về kĩ năng:
- Dựa vào CTHH :
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố , giữa các nguyên
tố và hợp chất
+Tính được thành phần % về khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH
- Tiếp tục được rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hóa học, kĩ năng tính khối lượng mol của các chất
- Rèn luyện kĩ năng viết CTHH
3 Về thái độ: Nghiêm túc, say mê nghiên cứu
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, giải quyết vấn đề
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm mol, khối lượng mol
III Phương pháp
Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, gợi nhớ kiến thức
Trang 2IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
HS1: Có những khí sau: NH3, CO2, CO, CH4 Những khí nào nặng hay nhẹ hơn KK? Và bằng bao nhiêu lần?
HS2: Hãy tìm khối lượng mol của những khí có tỉ khối đối với khí O2 là: 1,375
HS3: Chữa bài 3/SGK
3 Bài mới:
Mở bài (5p): GV: Đưa ra một số công thức hóa học NH3, H2SO4 Hãy cho biết
ý nghĩa của các công thức hóa học đó
HS: Cho biết nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố, phân tử
khối của chất
GV: Ngoài các ý nghĩa trên thì từ CTHH chúng ta có xác định được thành phần
% về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Muốn xác định được chúng
ta dựa vào công thức, các bước làm như nào Vào bài mới
Hoạt động 1: Biết công thức hóa hoc, xác định thành phần % theo khối lượng các nguyên tố
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Nắm được các bước xác định thành phần % theo khối lượng của
các nguyên tố trong hợp chất
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nghiên cứu VD trong Sgk và trả
lời: Muốn xác định thành phần % theo
khối lượng các nguyên tố tiến hành
qua những bước nào?
HS: Nghiên cứu và trả lời
1 Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
* Các bước tiến hành:
Trang 3GV: Đưa ra VD1: Một loại muối có
công thức là K2SO4 Hãy xác định
thành phần % theo khối lượng của các
nguyên tố
- Hướng dẫn HS các bước thực hiện
Lần lượt gọi HS lên bảng thực hiện
từng bước
HS: Lên bảng, dưới lớp theo dõi và
làm vào vở
GV: Chốt lại các bước thực hiện.
- Tìm khối lượng mol của hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
- Thành phần % các nguyên tố trong hợp chất
Hoạt động 2: Luyện tập
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải các bài tập liên quan
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: VD2: Tìm thành phần % theo
khối lượng của các nguyên tố trong
hợp chất CO2
VD3: Tìm thành phần % khối lượng
của các nguyên tố trong Na2SO4
HS: Thảo luận và đại diện nhóm trình
bày
* VD2:
- B1: M CO2= 44 (g/mol)
- B2: Trong 1 mol CO2 có 1mol nguyên tử C và 2 mol nguyên tử O
- B3: %mC= (12/44).100%= 27,3%
%mO= 100 – 27,27= 72,7%
* VD3: M Na SO2 4= 142 (g/mol) Trong 1 mol Na2SO4 có 2 mol nguyên
tử Na, 1 mol nguyên tử S và 4 mol
Trang 4GV: Nhóm 1: Tìm thành phần % các
nguyên tố trong H2SO4
- Nhóm 2: Xác định % các nguyên tố
C, H, O có trong đường saccaozozơ
(C12H22O11)
HS: Thảo luận và đại diện trình bày
GV: Làm bài 3/SGK
* Gợi ý: - Trong 1 mol phân tử đường
có bao nhiêu mol nguyên tử C, H, O?
- Vậy 1,5 mol đường có bao nhiêu
mol nguyên tử C, H, O?
- Yêu cầu HS lên tính khối lượng mol
của đường?
- Một HS lên làm phần c của bài
HS: Lên bảng hoàn thành
nguyên tử O
%mNa= (23.2/142).100%=32,4%
%mS= (32/142).100%= 22,5%
%mO= 100 – (32,4 + 22,5)=45,1%
* Nhóm 1:
- M H SO2 4= 98 (g/mol)
- Trong 1 mol H2SO4 có: 2 mol nguyên tử H; 1 mol nguyên tử S và 4 mol nguyên tử O
- %mH= (1.2/98).100%=2,04%
%mS=(32/98).100%= 32,7%
%mO= 100 – (2,04 + 32,7)= 65,26%
* Nhóm 2:
- Mđường= 342 (g/mol)
- Trong 1 mol đường có: 12 mol ntử C; 22 mol ntử H và 11mol ntử O
- %mC= (12.12/342).100%= 42,1 %
%mH= (22.1/342).100%= 6,4%
%mO= 100 – (42,1 + 6,4)= 51,5%
* Bài 3:
a Trong1 mol C12H22O11 có: 12 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H và
11 mol nguyên tử O Vậy 1,5 mol C12H22O11 có:
- (1,5.12)= 18 mol ntử C
- (1,5.22)= 33 mol ntử H
- (1,5.11)= 16,5 mol ntử O
Trang 5b M(C12H22O11)= 342 (g/mol)
c Trong 1 mol C12H22O11 có:
mc= 12.12= 144 (g)
mH=1.22= 22 (g)
mO= 11.16= 176 (g)
4 Củng cố, đánh giá (2p):
a Củng cố: Nhắc lại các bước xác định thành phần % theo khối lượng của các
nguyên tố
b Đánh giá: Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà (2p):
- Học thuộc và làm bài 1,3/SGK; 21.5/SBT
- Ôn lại các công thức chuyển đổi giữa thể tích, khối lượng mol và lượng chất
- Nghiên cứu trước mục 2 của bài
V Rút kinh nghiệm