Hoạt động 1: Cách tính hóa trị của nguyên tố ( 8 phút ) - Mục tiêu: Vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa trị của nguyên tố - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, má[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 14
Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 2)
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Biết vận dụng quy tắc hóa trị để:
+ Tính hóa trị của một nguyên tố
+ Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
- Tiếp tục củng cố ý nghĩa của CTHH
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tính toán xác định hóa trị của nguyên tố
- Rèn luyện kĩ năng thành lập công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
3 Về thái độ và tình cảm:
- Hứng thú say mê nghiên cứu bộ môn
- Cẩn thận trong việc thành lập CTHH
4 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
5 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B.Chuẩn bị của GV và HS:
Gv: - Tranh vẽ bảng 1 trang 42 SGK.
- Bảng ghi hoá trị một số nhóm nguyên tử trang 43 SGK
- Bảng phụ có nội dung BT
- Bộ bìa để hs lập CTHH của các hợp chất
Trang 2Tấm bìa ghi các KHHH của nguyên tố hoăc nhóm nguyên tử.
Na2, Al2, O, (SO4), Ba, O3, Cl2, Mg, Zn, (NO3)2
Nam châm để gắn những miếng bìa
Hs: Ôn lại quy tắc hoá trị, hoá trị cuả 1 số nguyên tố thường gặp Bảng nhóm
C Phương pháp:
Đàm thoại, nêu – giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi
D Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
HS1: Nêu khái niệm hóa trị? Cách xác định hóa trị của nguyên tố? Xác định hóa
trị của các nguyên tố trong hợp chất sau: Fe2O3, PH3, P2O5, ZnCl2
HS2: Phát biểu quy tắc hóa trị? Viết biểu thức của quy tắc hóa trị trong các hợp
chất cụ thể sau: P2O5, HNO3, Zn(OH)2, Cu(OH)2
3 Giảng bài mới:
Mở bài: Tiết trước đã học khái niệm cũng như quy tắc và biểu thức của quy tắc
hóa trị Để xem quy tắc hóa trị được vận dụng như thế nào, ta cùng vào bài ngày hôm nay
Hoạt động 1: Cách tính hóa trị của nguyên tố ( 8 phút )
- Mục tiêu: Vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa trị của nguyên tố
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: + Xét VD: Tính hóa trị của Fe trong hợp
chất FeCl3, biết Clo hóa trị I:
2, Vận dụng
Trang 3- Gọi hóa trị của Fe là a
- Từ biểu thức của quy tắc hóa trị ta có :1.a =
3.I => a = III
Vậy Fe trong hợp chất FeCl3 có hóa trị III
-GV : Yêu cầu làm ví dụ 1
Tính hóa trị của S có trong SO 3
GV: Nêu các bước làm
HS: Thảo luận nhóm -> trả lời
-Viết biểu thức của qui tắc hóa trị
? Thay hóa trị của O, chỉ số S và O tính a
+ Hs: Thảo luân nhóm làm nhanh bài tập trên
GV: Đưa thêm ví dụ
+ Xét VD2 : Xác định hóa trị của ngtốN, P,
Mn và nhóm SO 3 có trong hợp chất sau:
a.H 2 SO 3 c.MnO 2
b.N 2 O 5 d.PH 3
*Nx:a.x = b.y = BSCNN
- Lưu ý: Trong hợp chất H2SO3 , chỉ số 3 là
chỉ số của O còn chỉ số của nhóm =SO3 là 1
-HS hoạt động nhóm: N1,3: a, b N2,4: c, d
- Gv yêu cầu các nhóm đánh giá cho điểm
+ Xét VD3 : Tính hóa trị của nhóm nguyên tử
CO3 trong hợp chất CaCO3, biết Ca hóa trị II
Yêu cầu 1 HS lên sửa bài tập, chấm vở bài tập
1 số HS
a Tính hoá trị của một nguyên tố
Dựa vào quy tắc hóa trị tính toán
Vd1: Tính hóa trị của S có
trong SO 3
Giải:
3
O
Sa II
Qui tắc: 1.a = 3.II
a = VI Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: VI
VD2 : Xác định hóa trị của các ngtố có trong hợp chất sau:
a)
H2ISOb3 Qui tắc: 2.I = 1.b
b = II
Hoạt động 2 : Vận dụng lập CTHH của hợp chất theo hóa trị ( 12 phút )
- Mục tiêu : Nắm được cách lập CTHH của hợp chất
Trang 4- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV : Giới thiệu các bước để lập được CTHH
của hợp chất
+ Hs: Ghi nhớ kiến thức
GV : Hướng dẫn mẫu VD (sgk) : Lập CTHH
của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và
oxi
- Viết công thức dạng chung : SxOy
- Theo quy tắc hóa trị, có: x.VI= y.II
- Chuyển tỉ lệ: = =
=> x = 1, y =3
- Vậy CTHH của hợp chất là : SO3
GV đưa vd 1, y/cầu Hs thảo luận, hoàn thành
Vd1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi nitơ
(IV) và oxi
+ Hs thảo luận, hoàn thành
GV: Cho học sinh nhận xét đáp án đúng
GV: Xét Vd2: Lập CTHH của hợp chất gồm:
a/ K I và COII 3
* Lập CTHH của hợp chất :
- Các bước lập CTHH của hợp chất :
+ B1 : Viết CT dạng chung của
hợp chất : AxBy với a là hóa trị A, b là hóa trị B
+ B2 : Viết BT quy tắc hóa trị :
x.a = y.b
+ B3 : Chuyển thành tỉ lệ :
= = ( với a’,b’ là những số nguyên đơn giản) => x= b’ và y= a’
+ B4 : Hoàn chỉnh CTHH của
hợp chất
Vd1: Lập CTHH của hợp chất
tạo bởi nitơ (IV) và oxi
Giải:
+CT chung: y
b a
O
Nx
+ Ta có: x.a = y.b
x IV = y II
Trang 5b/
III
Al và SOII 4
GV : - Lưu ý HS đặt CT chung cho hợp chất
có nhóm nguyên tử
HS : 2 hs lên bảng làm, dưới lớp các hs khác
làm vào vở nháp
GV : Thu vở nháp 1 số hs để chấm
- yêu cầu nhận xét
GV : Chữa và cho điểm
GV : Nêu chú ý cho hs
Lưu ý: nếu chỉ có một nhóm nguyên tử trong
công thức thì bỏ dấu ngoặc đơn
+
2
1
IV
II y x
→ CT của hợp chất: NO2
Vd2: Lập CTHH của hợp chất
gồm:
a/ K I và COII 3
b/
III
Al và SOII 4
Giải:
a/- CT chung:
y
II I
CO
3
-Ta có: x.I = y.II
1
2
I
II y x
- Vậy CT cần tìm là: K2SO3 b/ Giải tương tự: Al2SO43
Chú ý:
- Nếu a = b thì x = y = 1
- Nếu a ≠b và a : b tối giản thì:
x = b; y = a Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước để có tỉ lệ a’:b’ và lấy:
x = b' ; y = a’
Hoạt động 3 : Luyện tập, củng cố kiến thức ( 12’)
- Mục tiêu : Củng cố và vận dụng kiến thức vừa học để giải các bài tập
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu, bộ bìa, nam châm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp trò chơi
Trang 6- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
- Gv yêu cầu hs làm BT 5b (SGK-38)
HS: 3 hs lên bảng làm phần a, mỗi hs lập 1
công thức, hs dưới lớp làm vào vở BT
GV: Cho hs nhận xét-> GV chữa-> cho điểm
- GV thu vở 1 số hs để chấm điểm
GV: Lưu ý cho hs cách lập nhanh công thức
+ Nếu hóa trị = nhau -> chỉ số = 1
VD: Cu❑IIO❑II -> CT: CuO
+ Nếu hóa trị khác nhau, không gấp số lần của
nhau -> dùng quy tắc chéo
VD: Al❑xIIIO❑IIy -> Al2O3
GV: Chiếu BT 2
Trong các công thức sau công thức nào đúng,
công thức nào sai Nếu sai sửa lại cho đúng
MgCl, KO, NaCO3, Ca3(NO3)2
HS: Thảo luận nhóm viết vào phiếu nhóm
GV: Cho hs các nhóm trao đổi chéo rồi chiếu
đáp án, biểu điểm và yêu cầu các nhóm chấm
điểm
* Bài 5/SGK tr.38 :
a Lập CTHH của hợp chất sau :
P (III) và H ; C (IV) và S (II) ;
Fe (III) và O
a/- CT chung: P❑xIII H❑I y
- Ta có: x.III = y.I
x
y=
I
1
3
- Vậy CT cần tìm là: PH3
- CT chung: C❑xIV S❑IIy
- Ta có: x.IV = y.II -> x y= II
1 2
- Vậy CT cần tìm là: CS2
* Tương tự CT: Fe (III) và O là Fe2O3
b Lập CTHH của hợp chất tạo bởi nguyên tố và nhóm nguyên tử:
Na(I) và (OH)(I) ; Cu(II) và (SO4)(II) ;
Cu(II) và (NO3)(I) ; Ba(II) và (OH)(I)
Giải: Tương tự phần a CT: NaOH, CuSO4, Cu(NO3)2, Ba(OH)2
GV: + Phổ biến yêu cầu và thể
Trang 7GV: Tổ chức trò chơi: “Nhà thông thái”
+ Yêu cầu: Trong vòng 3p lập nhanh và đúng
nhiều CTHH có thể từ các tấm bìa ghi các
KHHH của nguyên tố hoăc nhóm nguyên tử
Na2, Al2, O, SO4, Ba, O3, Cl2, Mg, Zn,
(NO3)2
+Thể lệ: Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm cử
đại diện 3 người tham gia Mỗi nhóm được
phát một tờ ghi sẵn KHHH của nguyên tố,
nhóm nguyên tử Thời gian là 2p suy nghĩ và
2p lên trình bày Sau 2p nhóm nào có nhiều
CTHH đúng thì chiến thắng
- Hs chia làm 2 nhóm (mỗi nhóm 3 người),
tiến hành như gv hướng dẫn
- Gv, hs theo dõi, chấm điểm
lệ của trò chơi + Chia lớp thành 2 nhóm để tham gia Đáp án: Na2O, Al2O3, Mg(NO3)2, ZnSO4, BaCl2 4 Củng cố: (1p) - Nhắc lại kiến thức cần nhớ của bài - Nhận xét ưu, nhược điểm của giờ học 5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (1p): - Học bài, BT: 4,6 (SGK-38), hs làm BT ở SBT - Ôn tập lại kiến thức bài 9, 10 - Chuẩn bị nội dung của bài luyện tập 2 E Rút kinh nghiệm