1. Trang chủ
  2. » Tạp chí truyện tranh

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 7

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về tính chất vật lí (đặc biệt là tính chất nhẹ nhất trong tất cả các khí) và tính chất hóa học (đặc biệt là tính khử) của H 2 ;[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 8A: 8B:

Tiết 50

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 7

A Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về tính chất vật lí (đặc biệt là tính chất nhẹ nhất trong tất cả các khí) và tính chất hóa học (đặc biệt

là tính khử) của H2; các ứng dụng và cách điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm

- Biết so sánh tính chất và cách điều chế giữa H2 và O2

- Nắm được khái niệm phản ứng thế Phân biệt được với các loại phản ứng đã được học

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phương pháp tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức vào làm bài tập

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH

3.Về tư duy:

- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình

4 Về thái độ và tình cảm:

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn tốt hơn

5 Năng lực cần hình thành cho học sinh :

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

B.Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Bảng hệ thống hóa kiến thức chương V, phiếu học tâp

Trang 2

2 Học sinh: Bảng nhóm Ôn lại kiến thức của chương, tự hệ thống hóa kiến

thức chương V

C Phương pháp

Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm

D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Xen lẫn trong bài giảng

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

- Thời gian thực hiện: 15 phút

- Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức của chương V

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,

máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm

GV: Yêu cầu HS xây dựng bảng hệ

thống hóa kiến thức chương V ở nhà

* Hoạt động nhóm (5p): Thảo luận

thống nhất ý kiến

Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS: Đại diện trình bày

GV: Nhận xét và đưa ra bảng hệ thống

hóa kiến thức chuẩn của chương V

I Kiến thức cần nhớ

Bảng hệ thống hóa kiến thức

Hidro: + KHHH: H; CTPT: H 2

+ NTK= 1; PTK= 2

Tính chất vật lí:

- Chất khí không

màu, không mùi,

không vị

- Ít tan trong nước

- Nhẹ nhất trong tất

cả các khí

Tính chất hóa học:

- Tác dụng với O2:

H2 + O2 → H2O

- Tác dụng với CuO:

H2 + CuO → H2O + Cu

H2 có tính khử

Ứng dụng:

- Nạp vào kinh khí cầu

- Sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ

- Hàn cắt kim loại

- Dùng làm chất khử

Điều chế:

PTN:

KL (Al,Zn,Fe) + dd axit (HCl, H2SO4l)

Trang 3

GV: Phương pháp hỏi đáp:

- Tính chất vật lí của H2 có gì khác so

với tính chất vật lí của O2?

- Nhận xét gì về tính chất hóa học của

H2?

- Thu khí H2 bằng phương pháp nào?

Giải thích?

HS: Trả lời

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian thực hiện: 25 phút

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập

Trang 4

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,

máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm

GV: Làm bài 3/SgK 119

HS: Trả lời

GV: Bài tập:

Bài 1: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí

sau: oxi, hidro, cacbondioxit Bằng thí

nghiệm nào có thể nhận ra chất khí

trong mỗi lọ trên

Bài 2: Cho 10,8g Al tác dụng với một

lượng dung dịch H2SO4 loãng

a Viết PTHH

b Tính thể tích của khí H2 (đktc) thu

được

c Tính khối lượng của dung dịch axit

cần dùng trong thí nghiệm trên

Bài 3: Cho 19,6g Fe tác dụng với một

lượng dung dịch HCl

a Viết PTHH và cho biết phản ứng trên

thuộc loại phản ứng nào?

* Chữa:

Bài 3: C

* Chữa:

Bài 1: Dùng que đóm đang cháy cho vào đầu ống dẫn khí từ mỗi lọ

+ Nếu lọ nào làm que đóm bùng cháy

là lọ đựng O2

+ Nếu lọ nào có khí cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt là lọ đựng H2

Còn lại là lọ đựng CO2

Bài 2:

a PT: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

b nAl= 0,4 mol

Theo pt: n H2= 3/2nAl= 0,6 mol V= 0,6.22,4= 13,44(l)

c nddaxit= 0,6 mol m= 0,6.98= 58,8 (g) Bài 3:

a PT: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

nFe= 0,35 mol

Trang 5

Vì sao?

b Tính thể tích khí H2 (đktc) thu được?

HS: Đại diện trình bày

Phản ứng trên là phản ứng thế

b nkhí= nFe=0,35 mol V= 0,35.22,4= 7,84 (l)

4 Củng cố (2p):

- Nhắc lại kiến thức của chương

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2p)

- Ôn tập và làm bài đầy đủ

- Chuẩn bị đồ dùng để tiết sau thực hành: Que đóm, diêm

E Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/02/2021, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w