- So với giáp xác nhện giống về sự phân chia cơ thể nhưng khác về số lượng các phần phụ. Câu 6: a) - Ấu trùng tôm và châu chấu phải lột xác nhiều lần để lớn vì - Cơ thể châu chấu được ba[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B1: 7B2: 7B3: Tiết 35.
Bài 30: ÔN TẬP HỌC KỲ I
I.Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức
- HS được củng cố kiến thức trong phần ĐVKXS về:
- Tính đa dạng về loài của động vật Phân tích được nguyên nhân của sự đa dạng ấy, có sự thích nghi rất cao của động vật với môi trường sống
- Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống con người
2 Về kĩ năng
a) Kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc sgk và quan sát tranh ảnh
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
- Giáo dục BVMT và giáo dục ƯPBĐKH
b ) Kĩ năng bài:
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ
- GD ý thức yêu thích bộ môn
4.Giáo dục các kĩ năng sống và nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
4 Về định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt: KN quan sát, phân loại, xử lí và trình bày số liệu, NL nghiên cứu KH, NL kiến thức SH
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- 1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 2, hệ thống hoá kiến thức đó học về ĐVKXS
Tên động vật Môi trường
sống
Sự thích nghi Kiểu
d/dưỡng
Kiểu di chuyển Kiểu hụ hấp
1.Trùng roi xanh Nước ao hồ Tự dưỡng, di
dưỡng
Bơi bằng roi Kh/tán qua màng cơ
thể
Trang 22 Trùng biến
hình
Nước ao hồ Dị dưỡng Chân giả Kh/tán qua màng cơ
thể
3 Trùng giày Cống rãnh Dị dưỡng Lông bơi Kh/tán qua màng cơ
thể
4 Hải quỳ Đáy biển Dị dưỡng Sống cố định Khuếch tán qua da
5 Sứa Biển Dị dưỡng Bơi lội tự do Khuếch tán qua da
6 Thuỷ tức Nước ng ọt Dị dưỡng Bám cố định Khuếch tán qua da
7 Sán dây Kí sinh
trong ruột người
Nhờ chất dinh
dưỡng có sẵn
Di chuyển Hô hấp yếm khí
8 Giun đũa Kí sinh
trong ruột người
Nhờ chất dinh
dưỡng có sẵn
Ít di chuyển Hô hấp yếm khí
9 Giun đất Trong đất Ăn chất mùn Chui rúc trong
đất
Hô hấp bằng da
10 Ốc sên ở cạn Ăn lá, chồi,
củ
Bò bằng cơ chân
Thở bằng phổi
11 Vẹm Nước biển Ăn vụn hữu
cơ
Bám 1 chỗ Thở bằng mang
10 Mực Nước biển Ăn thịt động
vật nhỏ
Bơi bằng xúc
tu, vây bơi
Thở bằng mang
13 Tôm Nước mặn,
Nước ngọt
Ăn thịt ĐV bò, bơi nhảy Thở bằng mang
14 Nhện ở cạn Ăn thịt sâu
bọ
Bò, chăng tơ Phổi và ống khí
2 Học sinh: Chuẩn bị bảng 1, 2 theo nhóm Ôn phần động vật không xương sống
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp.
3 Giảng bài mới:
GV: Cho học sinh ôn tập theo câu hỏi:
Câu1, Em hãy lựa chọn các từ ở cột B sao cho tương ứng với câu ở cột A rồi ghi vào cột kết quả
Trang 3quả 1- Cơ thể chỉ là 1 TB nhưng thực hiện đủ chức
năng sống của cơ thể
2- Cơ thể đối xứng tỏa tròn, thường hình trụ
hay hình dù với 2 lớp tế bào
3- Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt
4- Cơ thể mềm thường không phân đốt và có
vỏ đá vôi
5- Cơ thể có vỏ đá vôi ngoài bằng kitin, có
phần phụ phân đốt
1……
2……
3……
4……
5……
a- Ngành chân khớp b- Các ngành giun
c- Ngành ruột khoang d- Ngành thân mềm
e- Ngành động vật nguyên sinh
Câu 2, Nêu cấu ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất?
Câu 3, Cơ thể nhện có mấy phần? So sánh các phần của cơ thể với giáp xác? Vai trò mỗi phần của cơ thể?
Câu 4, Hô hấp ở châu chấu khác tôm như thế nào?
Câu 5: Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn ngành chân khớp? Cho ví
dụ?
Câu 6: Em hãy vận dụng kiến thức sinh học để giải thích các vấn đề sau:
a.Vì sao ấu trùng tôm và châu chấu phải lột xác nhiều lần để lớn ?
b Nói trai sông là máy lọc sống của tự nhiên là đúng hay sai ? Vì sao ?
Câu 7: Ruột túi là gì? Thủy tức có ruột túi, vậy chúng thải bã ra ngoài bằng con
đường nào?
Câu 8: Trình bày các biện pháp để phòng chống bệnh sốt rét.
Câu 9: Hãy cho biết vòng đời của sán lá gán sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra các tình huống sau:
+ Trứng sán lá gan không gặp nước?
+ Kén sán lá gan bám vào rau bèo, trâu bò không ăn phải?
Hoạt động 1:Tính đa dạng của ĐVKXS ( 15 p )
- Mục tiêu: Từ kênh hình và kênh chữ đã học, HS nhận ra tên ngành, tên loài đại diện Nhận biết sơ bộ, vị trí, phân loại và từ đó biết thêm 1 số loài trong cùng nhóm
- Tài liệu tham khảo và phương tiện : : Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
- Hình thức tổ chức dạy học : dạy học phân hóa
- Phương pháp đạy học : thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc : kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các I Tính đa dạng của ĐVKXS
Trang 4đại diện, đối chiếu hình vẽ ở bảng 1/99
SGK -> làm bài tập
+ Ghi tên ngành vào chỗ trống
+ Ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới
hình
- GV gọi HS lên hoàn thành bảng
- Một vài HS viết kết quả -> lớp nhận
xét, bổ sung
? Kể thêm đại diện ở mỗi ngành.(HS
khuyết tật)
? Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc
trưng của từng lớp ĐV ?
? Nhận xét tính đa dạng của ĐVKXS
- Nội dung ghi theo bảng kiến thức - ĐVKXS đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang những đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống Hoạt động 2: Sự thích nghi của ĐVKXS ( 12p ) Mục tiêu: Nhận biết được môi trường sống của ĐVKXS Tìm hiểu sự thích nghi của DVKXS qua cách dinh dưỡng, di chuyển, hô hấp. - Tài liệu tham khảo và phương tiện : : Bảng phụ ghi nội dung bảng 2 - Hình thức tổ chức dạy học : dạy học phân hóa
- Phương pháp đạy học : thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm - Kĩ thuật dạy hoc : kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV hướng dẫn HS làm bài tập: + Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc (ngành) một loài + Tiếp tục hoàn thành các cột 3, 4, 5, 6 - HS nghiên cứu kỹ bảng 1 vận dụng kiến thức đã học -> hoàn thành bảng 2 - GV chiếu kết quả 1, vài nhóm, các nhóm khác theo dõi bổ sung - GV: chiếu bảng chuẩn - HS: các nhóm theo dõi( sửa nếu sai)
II Sự thích nghi của ĐVKXS
(bảng 2 SGK)
- Nội dung ghi như phiếu học tập
Trang 5
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của ĐVKXS ( 10 p )
Mục tiêu:Thấy được ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS
- Tài liệu tham khảo và phương tiện : : Bảng phụ ghi nội dung bảng 3
- Hình thức tổ chức dạy học : dạy học phân hóa
- Phương pháp đạy học : thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy hoc : kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
GV yêu cầu HS đọc bảng 3 -> ghi tên
các loài vào ô thích hợp
- Gọi HS lên điền bảng
- Cho HS bổ sung thêm các ý nghĩa
thực tiễn khác
- Chốt lại bằng kiến thức chuẩn như
SGK và y/c HS học
III Tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS( SGK)
Kết luận: theo bảng
Bảng kiến thức
- Làm thực phẩm
- Có giá trị xuất khẩu
- Được chăn nuôi
- Có giá trị chữa bệnh
- Làm hại cơ thể động vật và người
- Làm hại thực vật
- Làm đồ trang trí
- Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực
- Tôm, cua, mực
- Tôm, sò, cua
- Ong mật
- Sán lá gan, giun đũa
- Châu chấu, ốc sên
- San hô, ốc
4 Củng cố ( 5 p )
Hãy lựa chọn các từ ở cột B sao cho tương ứng với cột A
1- Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng thực hiện đủ mọi chức
năng sống của cơ thể
2- Cơ thể đối xứng toả tròn thường hình trụ có 2 lớp tế
bào
3- Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt
a- Các ngành giun b- Ngành thân mềm c-Ngành ĐVNS d-Ngành ruột khoang
Trang 64- Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ đá vôi.
5- cơ thể có bộ xương ngoài bằng kitin, có phần phụ
phân đốt
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau ( 2 p )
Ôn tập toàn bộ nội dung đã học để kiểm tra học kì I
Đáp án bảng 2
Tên động vật Môi trường
sống
Sự thích nghi Kiểu dinh
dưỡng
chuyển
Kiểu hô hấp
Trùng roi
xanh
ánh sáng)
dưỡng(trong tối)
Bằng roi bơi Trao đổi khí
qua màng cơ thể
tạp)
Bò, bơi, nhảy Bằng mang
Đáp án bảng 3
- Làm thực phẩm
- Có giá trị xuất khẩu
- Được nhân nuôi
- Có giá trị chữa bệnh
- Làm hại cho cơ thể động vật
- Làm hại thực vật
- Làm đồ trang trí
- Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực
- Tôm, cua, mực
- Tôm, sò, cua
- Ong mật
- Sán lá gan, giun đũa…
- Châu chấu, ốc sên
- San hô, ốc
*Đáp án câu hỏi ôn tập:
Câu 1: (1-e; 2-c; 3-b; 4-d; 5-a)
Câu 2: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống trong đất:
- Cơ thể hình giun
- Các đốt phần đầu có thành cơ phát triển
- Chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ để làm chỗ dựa khi chui rúc trong đất
- Da trơn có chất nhày
Trang 7Câu 3:
- Cơ thể nhện gồm 2 phần: đầu- ngực và bụng
+ Đầu- ngực: là trung tâm của vận động và dinh dưỡng
+ Bụng là trung tâm của nội quan và tuyến tơ
- So với giáp xác nhện giống về sự phân chia cơ thể nhưng khác về số lượng các phần phụ ở nhện phần phụ bụng tiêu giảm, phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi, có
4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển
Câu 4:
- Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí, bắt đầu từ lỗ thở, sau đó phân nhánh thành các nhánh nhỏ và kết thúc đến các tế bào khác hẳn với tôm sông, thuộc lớp giáp xác chúng hô hấp bằng mang
Câu 5: - Đặc điểm chung ngành chân khớp :
+ Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ ,che chở)
+ Phát triển vòng đời qua biến thái
+ Các chân phân đốt, khớp động
- Vai trò thực tiễn:
+ Có lợi : Làm thực phẩm, xuất khẩu: tôm, cua, cáy, ghẹ
+ Tiêu diệt sâu bọ gây hại: bọ cánh cam, bọ ngựa
+ Thụ phấn cho cây trồng: ong, bướm
+ Có hại : Một số gây hại cho cây trồng: châu chấu, rầy hại lúa
Câu 6: a) - Ấu trùng tôm và châu chấu phải lột xác nhiều lần để lớn vì - Cơ thể châu chấu được bao bọc bởi lớp vỏ kitin rất cứng và chắc
- Trong quá trình sinh trưởng, kích thước cơ thể tăng nhưng kích thước vỏ không tăng nên vỏ cũ không phù hợp với cơ thể mới Vì thế, nó cần 1 vỏ mới lớn hơn, đó là sự lột xác, mỗi 1 giai đoạn tăng trưởng thì châu chấu lại lột xác 1 lần; vì vậy, để lớn thành con trưởng thành, nó phải lột xác rất nhiều lần
b)- Trai sông là máy lọc nước sống của tự nhiên là đúng: vì Trai dinh dưỡng theo kiểu thụ động, nước qua tấm miệng chất cặn bã và chất hữu cơ được giữ lại, nước sạch được thải qua lỗ thoát góp phần lọc sạch môi trường nước
Câu 7: * Biện pháp:
- Giữ vệ sinh cá nhân, VS môi trường
- Nhà cửa ngăn nắp, sạch sẽ
- Diệt lăng quăng, diệt muỗi
- Mắc màn ngủ kể cả ban ngày
Câu 8: - Ruột túi là ruột có hình túi, tức là chỉ có 1 lỗ miệng duy nhất thông với ngoài
Trang 8- Thủy tức có ruột túi, chúng lấy thức ăn vào và thải bã ra ngoài đều bằng lỗ miệng
Câu 9: +Trứng sán không gặp nước Trứng sẽ không nở thành ấu trùng +Trứng bám vào rau, bèo trâu bò không ăn Kén sán sẽ chết
* Chuẩn bị bài sau thi học kì:
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con cá chép nhốt trong hộp nhựa trong
- Tìm hiểu về đời sống, cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống, sự sinh trưởng và phát triển của cá chép
V Rút kinh nghiệm