Cách xác định hóa trị của nguyên tố Làm quen hóa trị của một số nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử thường gặp - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu..?. - Hình thứ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 13
Bài 10: HÓA TRỊ (TIẾT 1)
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Hiểu được hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị
- Làm quen với hóa trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp
- Quy tắc hóa trị và biểu thức của quy tắc
2 Về kĩ năng:
- Rèn được kĩ năng xác định hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử cụ thể
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4.Về thái độ và tình cảm: Hứng thú say mê nghiên cứu bộ môn
5 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: - Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ Phiếu học tập
- Bảng 1/42 sgk, bảng 2/43 sgk
2 Học sinh: Học bài cũ và nghiên cứu trước bài mới
C Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
Trang 21 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
-HS 1: Viết CTHH & tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a, Natrcacbonat (xôđa), biết trong phân tử có 2Na, 1C, 3O
b, Axitclohiđric biết trong phân tử có 1H, 1Cl
C, Nhôm oxit biết trong phân tử có 2Al, 3O
-HS 2: Cách viết sau chỉ những ý gì: 2H, H2
Dùng chữ số & CTHH để diễn đạt những ý sau: 5 nguyên tử sắt, 2 phân tử Natricacbonat
Đáp án: Câu 1: + Viết đúng CTHH: a, Na2CO3 b, HCl c, Al2O3
+ Tính được PTK: a, Natricacbonat 2.23+ 12+ 3.16=106 ( đvC )
b, Axitclohiđic 1+ 35,5= 36,5 ( đvC )
c, Nhôm oxit 2.27+ 3.16= 102 ( đvC )
- Câu 2:
2H: chỉ 2 nguyên tử Hiđrô H2: Chỉ 1 phân tử Hiđrô
* 5Fe, 2Na2CO3
3.Giảng bài mới:
Mở bài: Ở các bài trước ta biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Khả
năng đó được biểu thị bằng hóa trị Để hiểu thêm về hóa trị ta cùng vào bài ngày hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách xác định hóa trị của nguyên tố ( 15 phút )
- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm hóa trị Cách xác định hóa trị của nguyên tố Làm quen hóa trị của một số nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử thường gặp
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 3- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
- Đặt vấn đề: Muốn so sánh đều phải chọn
mốc so sánh tức là đơn vị so sánh ở đây ta
muốn so sánh khả năng liên kết của nguyên
tử-> người ta chọn khả năng liên kết của
Hiđrô làm đơn vị tức là gán cho Hiđrô hoá
trị I (vì ngtử Hiđrô chỉ gồm 1p & 1e) rồi
xem thực tế 1 nguyên tử nguyên tố khác liên
kết đựơc bao nhiêu sẽ nói nguyên tố đó có
hoá trị bằng bấy nhiêu
- Gv đưa bảng phụ; Cho 1 số CTHH: HCl,
H2O, NH3, CH4 Yêu cầu hs xác định hóa trị
của Cl, O, N, C trong hợp chất trên & giải
thích
-HS dựa vào sự phân tích ở trên ->trả lời
- Gv chốt lại kiến thức
-> Giới thiệu: Người ta còn dựa vào khả
năng liên kết của nguyên tử ngtố khác với
Oxi Hóa trị của Oxi được xác định bằng 2
đơn vị
-> xác định hoá trị của K, Ca, S trong các
công thức sau & giải thích : K2O, CaO, SO2,
- Gv gợi ý (nếu hs lúng túng)
-HS thảo luận trả lời
- Gv giới thiệu cách xác định hoá trị của một
nhóm ngtử
H2SO4: nhóm (SO4) có hoá trị II
H3PO4: nhóm ( PO4) có hoá trị III vì liên kết
với 3H
? Qua cách xác định trên cho biết hoá trị là
I Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1 Cách xác định
- Quy ước gán cho Hiđrô hoá trị I
- Hoá trị của Oxi được tính bằng II
+ Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói nguyên tố
đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
Ví dụ 1: HCl: Cl hoá trị I.
H2O: O II
NH3: N III
CH4: C IV
- Hoá trị của Oxi được tính bằng II
Ví dụ 2: K2O: K có hoá trị I
BaO: Ba II
SO2: S IV
- Hoá trị của nhóm nguyên tử: Coi nhóm nguyên tử như một nguyên
tố bất kỳ
Ví dụ 3: HNO3: NO3có hoá trị I (do liên kết với 1 nguyên tử H)
Trang 4+ Hs: Nêu khái niệm
? Hoá trị của 1 ngtố đựơc xác định ntn?
Nhóm nguyên tử
-HS thảo luận trình bày
- Gv giới thiệu bảng 1, 2 trang 42, 43 ghi
hoá trị của một số ngtố & nhóm ngtử.-> HS
học thuộc, gv cung cấp cho hs Bài ca hóa trị
- Lưu ý: Một số nguyên tố có nhiều hoá trị
(Fe, N, S)
+ Hs: Ghi nhớ kiến thức
H2SO4: SO4 có hoá trị II HOH : OH I
H3PO4: PO4 III
2 Kết luận
- Hoá trị của nhóm ngtố (hay nhóm ngtử) là con số biểu thị khả năng liên kết của ngtử (hay nhóm ngtử) được xác định theo hoá trị của Hiđrô chọn làm đơn vị & hoá trị của Oxi làm 2 đv
* Lưu ý: Hóa trị được viết bằng
chữ số La Mã.
Hoạt động 2 : Quy tắc hóa trị ( 15 phút )
- Mục tiêu : HS tự rút ra được quy tắc hóa trị và biểu thức, vận dụng quy tắc để xác định được hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV : Nhắc lại CTHHTQ của hợp chất ?
HS : Trả lời: AxBy
GV : Giả sử :
II Quy tắc hóa trị
1 Quy tắc
Trang 5+Hóa trị của nguyên tố A là a
+ Hóa trị nguyên tố B là b
? Xét mối quan hệ giữa giá trị tích của x.a và tích của
y.b Cụ thể trong các hợp chất sau :
CTHH x a y b
Al2O3
P2O5
H2S
HS : Thảo luận ( 2’) làm vào vở PHT-> so
sánh
CTHH x a y b
Al2O3 2 III 3 II
P2O5 2 V 5 II
H2S 2 I 1 II
- Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1 SGK/ 42 để
tìm hóa trị của Al, P, S trong hợp chất
GV: Đây chính là biểu thức của quy tắc hóa
trị Từ biểu thức một HS phát biểu thành lời
HS: Trả lời
- Gv giúp hs chuẩn kiến thức
Nhấn mạnh: Quy tắc này đúng ngay cả khi A
hoặc B là 1 nhóm nguyên tử Vận dụng chủ
yếu cho hợp chất vô cơ
VD: ZnII(OH)2I tức: II.1 = I.2
Al2III (SO4)3II tức: III.2 = II.3
GV: Vận dụng làm bài tập 3.b/SGK trang 37
HS: Trả lời
GV: Áp dụng: Viết biểu thức của quy tắc hóa
trị đối với các hợp chất sau: Ca(OH)2, MgO,
- ND : Trong công thức hóa
học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số hóa trị của nguyên tố kia
- Biểu thức :
Trong đó : + x,y : chỉ số nguyên
tử của nguyên tố A,B + a,b : hóa trị của nguyên tố A,B
* Lưu ý: Quy tắc này đúng
ngay cả khi A hoặc B là nhóm nguyên tử Quy tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất
vô cơ
Vd: Zn(OH)2
Ta có: x.a = 1.II và y.b = 2.I nhóm –OH có hóa trị = I
x.a = y.b
Trang 6ZnCl2, FeSO4
HS: Trả lời
4 Củng cố: (2p) a Củng cố: HS đọc kết luận SGK/37 b Đánh giá: Nhận xét ưu, nhược điểm của giờ học 5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2p) - Học bài cũ - HS làm bt 1, 2, 3, 7, 8 (SGK tr 37, 38) - Đọc trước phần tiếp theo của bài: Hóa trị E Rút kinh nghiệm