Cách làm bài tập phần đọc hiểu môn ngữ văn
Trang 22 Cấu trúc: gồm 2 phần
Phần 1: Đưa ra văn bản (văn xuôi, thơ…) xu hướng là 1 văn bản mới
Phần 2: Câu hỏi theo mức độ nhận thức từ thấp đến cao: Nhận biết → hiểu → vận dụng
*Ở mức độ nhận diện, dạng câu hỏi lệnh như: Xác định, chỉ ra… (Xem mục B))
*Ở mức độ hiểu, đề thường yêu cầu nêu tác dụng của các biện pháp tu từ; ý nghĩa của câu/đoạn/văn bản
*Ở mức độ vận dụng, đề thường yêu cầu viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 5 đến 7 dòng trình bày suy nghĩ, thái độ
B KIẾN THỨC CẦN TRANG BỊ ĐỂ LÀM TỐT PHẦN ĐỌC – HIỂU:
I NHỮNG YÊU CẦU Ở MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT :
Thường gặp các yêu cầu sau :
1 Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt
2 Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng của ngôn ngữ
3 Yêu cầu nhận diện các hình thức ngôn ngữ
4 Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật
5 Yêu cầu nhận diện các phép liên kết hình thức
6 Yêu cầu nhận diện các kiểu câu
7 Yêu cầu nhận diện các biện pháp nghệ thuật
8 Yêu cầu nhận diện các lỗi
9 Yêu cầu nhận diện thao tác lập luận
10 Thể thơ
Trang 311 Đề tài
…
II NHỮNG YÊU CẦU Ở MỨC ĐỘ HIỂU :
1 Yêu cầu phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ
2 Yêu cầu, kiểm tra mức độ thông hiểu ở dạng câu hỏi:Nêu ý nghĩa của một câu,
đoạn, văn bản hoặc nêu nội dung chính
III NHỮNG YÊU CẦU Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG :
Biết cách viết một đoạn văn ngắn
C LÝ THUYẾT ĐỌC - HIỂU
I PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (gồm 6) :
TT Kiểu văn bản -
phương thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự (kể chuyện,
tường thuật)
Trình bày diễn biến sự việc (sự kiện)
có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa
Mục đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm lịch sử
- Tác phẩm văn học: truyện, tiểu thuyết, kí
sự
2 Miêu tả Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật,
hiện tượng (tả vật, tả cảnh, tả người…)
Mục đích: Giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng
Thường xuất hiện trong thơ, văn xuôi, kịch,…
- Văn bản tả cảnh, tả người, sự vật (thường
là trong thơ)
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự
3 Biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình
cảm, cảm xúc của con người đối với
con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật
Mục đích: bày tỏ thái độ, tình cảm, khơi gợi sự đồng cảm ở người đọc
- Điện mừng, lời thăm hỏi, chia buồn, văn tế, điếu văn
- Thư từ Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tuỳ bút, bút kí
Trang 44 Nghị luận Trình bày tư tưởng, quan điểm đối với
tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ (lí lẽ) và cách lập luận
(Nêu ý kiến, đánh giá về một vấn đề nào đó)
Mục đích: Thuyết phục người đọc/
nghe
- Cáo, hịch, chiếu biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một
số vấn đề chính trị, xã hội, văn học
-…
5 Thuyết minh Giới thiệu (hoặc chỉ rõ) nguồn gốc, đặc
điểm, cấu tạo, tính chất và phân loại Mục đích: Giúp người đọc/ nghe hiểu rõ
về đối tượng
- Thuyết minh sản phẩm hàng hoá
- Lời giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Các loại đơn từ hành chính Nhà nước
II PHONG CÁCH CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ :
1 Phong cách ngôn ngữ (PCNN) SINH HOẠT (khẩu ngữ) :
1.1 Khái niệm: PCNN sinh hoạt là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực giao tiếp
sinh hoạt hằng ngày của cá nhân, có tính chất tự nhiên, tự phát, không chuẩn bị
trước
Ví dụ : ngôn ngữ giao tiếp gia đình, bạn bè, hàng xóm, láng giềng… về những đề
tài thường ngày trong cuộc sống
Nói một cách dễ hiểu: PCNN sinh hoạt là toàn bộ lời ăn, tiếng nói hằng ngày của
mọi người
Ví dụ đoạn đối thoại:
Lan: Ê tụi mày, nghe nói ngày mai được nghỉ
Hoa: Ba láp ba xàm, làm gì có má
1.2 Nhân tố giao tiếp:
Vai giao tiếp: cá nhân
Nội dung giao tiếp: Những vấn đề trong cuộc sống hằng ngày
Hoàn cảnh giao tiếp: trực tiếp
Trang 51.3 Dạng thức ngôn ngữ : Hình dạng, cách thức tồn tại của ngôn ngữ
Ngôn ngữ nói, như: đàm thoại, đối thoại, độc thoại…
Ngôn ngữ viết, như: nhật ký cá nhân, thư cá nhân…
1.4 Đặc trưng :
Tính tự nhiên: Là ngôn ngữ tự nhiên, tự phát của một người cụ thể trong một
hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Ngôn ngữ không được chuẩn bị trước, không trau chuốt, gọt giũa, không hướng về chuẩn mực (# các loại PCNN còn lại)
Tính cảm xúc: biểu cảm rõ ràng, thể hiện một thái độ, đánh giá, quan điểm riêng
của cá nhân
Tính cụ thể : Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp tức thời, trực tiếp
Tính cá nhân (cá thể): Trong nói năng hằng ngày, mỗi người đều có phong
cách, sắc thái riêng: cách dùng từ, câu, cách sử dụng phép tu từ… phụ thuộc vào
cá nhân
1.5 ĐẶC ĐIỂM :
a) Ngữ âm:
Không mang tính chuẩn mực, không theo chuẩn mực
Giọng điệu, cách phát âm mang màu sắc riêng của cá nhân, một địa phương, một tầng lớp người nhất định Ví dụ: học sinh, sinh viên…
Bị lược bớt quan hệ từ, thêm vào đó là các trợ từ, thán từ
VD: Thiệt tình Mưa như này, làm sao đi Ở nhà Ngủ Nghỉ Khoẻ
d) Tu từ:
Dùng rất nhiều phép tu từ khác nhau, sinh động, đặc sắc
Những phép tu từ hay được sử dụng trong PCCN này: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, vật hoá, nhã ngữ, chơi chữ…
VD:
Chú mày ăn nói cẩn thận vào, coi chừng mất chỗ đội nón ! (Hoán dụ)
Có chuyện gì nó cũng hót lại với cô giáo chủ nhiệm hay Tao bị thằng đấy cắn trộm đau vãi (Vật hoá)
Trang 6e) Diễn ngôn (cách trình diễn ngôn ngữ)
Các phát ngôn không được trình bày chặt chẽ, thống nhất đề tài, chủ đề
Phát ngôn mang tính lien tưởng tự do - ngẫu hứng, chuyện nọ xọ chuyện kia
Bài tập thực hành: Viết một đoạn đối thoại thể hiện rõ đặc điểm ngôn ngữ của
PCNN sinh hoạt (khẩu ngữ) Phân tích chỗ thể hiện nỗi bật các đặc điểm khẩu ngữ
2 PCNN VĂN CHƯƠNG :
2.1 Khái niệm : là PCNN sử dụng trong các tác phẩm văn chương và các tác phẩm
nghệ thuật có sử dụng ngôn từ
Các thể loại như:
Văn vần: Thơ, ca dao, tục ngữ, câu đối, câu đố
Văn xuôi nghệ thuật: bút kí, phóng sự, tuỳ bút, truyện ngắn, kịch, tiểu thuyết
2.2 Nhân tố giao tiếp :
Vai giao tiếp : Tác giả, nghệ sĩ với độc giả yêu thích văn chương, nghệ thuật
Nội dung giao tiếp : Tâm tư tình cảm, hiện thực cuộc sống, bức tranh về đời sống tâm lý xã hội
Hoàn cảnh giao tiếp : môi trường thông tin nghệ thuật
Tính truyền cảm : Tác phẩm văn chương là sản phẩm của cảm xúc người nghệ
sĩ trước cảnh đời, cảnh người, trước thiên nhiên Bởi vậy, ngôn ngữ văn chương phải biểu hiện cho được cảm xúc của tác giả và truyền được cảm xúc của tác giả đến người đọc, dấy lên trong họ những cảm xúc thẫm mĩ
Tính cá thể hoá (phong cách ngôn ngữ cá nhân)
Tính tổng hợp : sử dụng và tái tạo lại tất cả các PCNN khác
2.5 ĐẶC ĐIỂM :
a) Ngữ âm : Sử dụng tất cả phương tiện ngữ âm của các dân tộc, tiếng địa phương,
nước ngoài có phần giống khẩu ngữ
b) Từ ngữ : Có lớp từ ngữ riêng - từ ngữ văn chương, chứa những kết hợp bất
thường và mới lạ và đậm chất tính cá thể hoá (tính cá nhân)
c) Ngữ pháp:
Trang 7 Sử dụng nhiều loại câu khác nhau, uyển chuyển, sinh động, linh hoạt
Câu văn đa nghĩa, sử dụng nhiều phép tu từ cú pháp (điệp từ, đảo ngữ )
Câu văn thường mang đặc điểm cá nhân của từng tác giả (Nguyễn Tuân chẳng hạn)
d) Tu từ : Sử dụng nhiều và một cách có nghệ thuật các phép tu từ khác nhau –
“Vương quốc của phép tu từ”
2.6.5 Các thể loại tiêu biểu : Truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí, tuỳ bút, thơ…
3.2 Nhân tố giao tiếp :
Vai giao tiếp : Nhà báo, người đưa tin với khán thính giả ; người quảng cáo, giới thiệu sản phẩm với công chúng
Nội dung giao tiếp : tin tức thời sự về chính trị, xã hội, khoa học, khoa học kỹ thuật, ngoại giao quốc phòng, thể dục thể thao, thời trang
Hoàn cảnh giao tiếp : Mang tính chính thức xã hội
3.3 Dạng thức ngôn ngữ :
Lưu ý: Không phải mọi loại văn bản đăng trên báo hoặc phát thanh trên đài phát thanh, đài truyền hình đều thuộc PCNN báo chí
Chỉ những loại văn bản sau đây:
+ Văn bản tin tức : tin vắn, bản tin, tin tổng hợp, phóng sự, phỏng vấn
+ Văn bản phản án công luận : ý kiến bạn đọc, tiểu phẩm
+ Văn bản thông tin - quảng cáo : nhắn tin, thông báo, rao vặt, quảng cáo
3.4 Chức năng : thông tin – tác động
3.5 Đặc trưng : Tính thời sự, hấp dẫn, đại chúng, ngắn gọn, cụ thể - xác thực
3.6 ĐẶC ĐIỂM :
a) Ngữ âm: ngữ âm chuẩn mực, hướng về chuẩn mực (phát thanh viên, bình luận
viên, MC của đài truyền hình ) và phải mang đậm tính chân thực cuộc sống, của nhân chứng, của sự kiện để tránh dàn dựng, lạm dụng kỹ thuật
b) Từ ngữ :
Trang 8 Có lớp từ thuộc về nghề báo : phóng viên, bạn đọc, cộng tác viên, đặc phái viên, thông tấn
Sử dụng từ ngữ thời thượng (hiện đại)
c) Ngữ pháp :
Câu văn ngắn gọn, linh hoạt, đa dạng
Khuôn mẫu theo PC báo chí
d) Tu từ : Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, như : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,
tượng trưng
3.7 Các thể loại tiêu biểu : Bản tin
4 PCNN CHÍNH LUẬN :
4.1 Khái niệm : là PCNN dùng trong lĩnh vực giao tiếp bàn luận về vấn đề chính trị -
xã hội như an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hoá – tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật
4.2 Nhân tố giao tiếp :
Vai giao tiếp : Nhà lãnh đạo, nhà hoạt động chính trị - xã hội (tổng thống, thủ tướng, nhà văn, nghị sĩ ) ; Thành viên của một tổ chức chính trị - xã hội
Nội dung giao tiếp : các vấn đề chính trị - xã hội mang tính thời sự của cuộc
sống đương thời: nạn ngoại xâm, dịch bệnh, nạn tham nhũng, suy thoái kinh tế, chủ nghĩa bá quyền, dị hại của chất độc màu da cam
Hoàn cảnh giao tiếp : môi trường mang tính chất xã hội rộng rãi, công khai, chính thức, nóng bỏng,
4.3 Dạng thức tồn tại: Viết: Hịch, cáo, chiếu, tuyên ngôn, bình luận thời sự, xã luận… 4.4 Chức năng : thông báo - thuyết phục
4.5 Đặc trưng :
a) Tính truyền cảm : giàu sức biểu cảm, gây xúc động mạnh mẽ (VD: Lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến, Tuyên ngôn độc lập…)
b) Tính hùng biện
c) Tính đại chúng : hướng tới đông đảo quần chúng, đặc biệt là tầng lớp nhân
dân lao động nên cách dùng từ, đặt câu phải mang tính chất phổ thông, gần gũi với quần chúng
4.6 ĐẶC ĐIỂM :
a) Ngữ âm : phát âm chuẩn mực, thân mật, biểu cảm, hùng hồn
b) Từ ngữ : sử dụng nhiều thuật ngữ chính trị ; từ ngữ giàu màu sắc biểu cảm, hình
tượng ; có thể sử dụng khẩu ngữ
c) Ngữ pháp : câu văn dài ngắn khác nhau, đơn giản và phức tạp…
d) Tu từ : Thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ nhằm tăng sức hấp dẫn, thuyết
phục…
Trang 92.5.5 Các thể loại tiêu biểu : Tuyên ngôn, xã luận, bình luận thời sự, hịch, cáo
chiếu, lời kêu gọi, bài phát biểu tại hội nghị,…
Bài tập thực hành : Đọc văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, tìm những
đặc trưng, đặc điểm của PCNN chính luận trong văn bản này
5 PCNN HÀNH CHÍNH (hành chính – công vụ):
5.1 Khái niệm : PCNN hành chính là PCNN dùng trong lĩnh vực giao tiếp của việc
quản lý, điều hành, tổ chức quản lý hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, hoặc giữa các cá nhân với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể
Ví dụ ngôn ngữ trong: một cuộc họp cơ quan, công ty, xí ngiệp, giấy triệu tập, luật, sắc lệnh…
5.2 Nhân tố giao tiếp :
Vai giao tiếp xã hội : giữa các thành viên, giữa các tổ chức hành chính Có thể
là ngang cấp, bằng cấp hoặc giữa cấp trên và cấp dưới và ngược lại Các từ ngữ
thường dung như: yêu cầu, đề nghị, bắt buộc phải, tuyệt đối cấm, cần, nên…
Nội dung giao tiếp: Những vấn đề thuộc công tác hành chính (quản lý xã hội, nhà nước… ) mang tính pháp lý
Hoàn cảnh giao tiếp: mang tính chính thức, nghi thức
5.3 Dạng thức ngôn ngữ :
Ngôn ngữ dạng viết :
+ Văn bản hành chính – pháp luật : hiến pháp, sắc lệnh, nghị định, điều lệ… + Văn bản hành chính - ngoại giao : hiệp định, hiệp ước, thông cáo, công hàm… + Văn bản hành chính – quân sự : lệnh, điều lệnh, chỉ thị…
+ Văn bản văn thư : đơn từ, biên bản, hợp đồng, báo cáo…
Ngôn dạng nói : Lời phát biểu, trình bày, đối thoại của các thành viên trong một
Trang 10VD : theo đề nghị, căn cứ vào, chịu trách nhiệm, vấn đề thứ nhất là, vấn đề thứ hai là…Uỷ ban nhân dân, Viện Kiểm sát,…
c) Ngữ pháp :
Cấu trúc ngữ pháp đầy đủ, chính xác, đơn nghĩa
Độ dài câu lớn, cấu trúc nhiều tầng bậc có thể bao quát toàn bộ văn bản
Sử dụng nhiều quan hệ từ, liên kết từ
Loại câu khuôn mẫu
d) Tu từ : Không được phép sử dụng (đảm bảo tính chính xác, dễ hiểu)
Bài tập thực hành: Tìm một hoặc vài văn bản hành chính (hành chính – công vụ)
đọc và chỉ ra những đặc điểm nỗi bật của PCNN hành chính trong văn bản đó
6 PCNN KHOA HỌC :
3.1 Khái niệm : PCNN khoa học là phong cách ngôn ngữ dung trong lĩnh vực
giao tiếp khoa học của những nhà nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến khoa học
Đây là một PCNN tiêu biểu cho những thành tựu phát triển của tiếng Việt hiện đại và rất cần thiết cho nhu cầu giao tiếp, thông tin của con người trong xã hội công nghệ, kỹ thuật
Đây là PC tiêu biểu của ngôn ngữ nghi thức, logic và có sự đối lập rõ rệt với PCNN văn chương
3.2 Nhân tố giao tiếp :
Vai giao tiếp : Nhà khoa học với nhà khoa học ; Nhà khoa học với độc giả, sinh viên, học sinh ; Nhà giáo với sinh viên, học sinh…
Nội dung giao tiếp : tri thức khoa học
3.3 Dạng thức ngôn ngữ :
Dạng viết: Văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, văn bản khoa học phổ cập
Dạng nói : Lời giảng của giáo viên…
3.4 Chức năng : thông báo - chứng minh
3.5 Đặc trưng : Trườu tượng – khái quát, tính chính xác, tính khách quan
Trang 11d) Tu từ : không dung phép tu từ
Các thể loại tiêu biểu : Báo cáo khoa học, luận văn, luận án, sách giáo khoa,
Bài tập thực hành: So sánh PCNN hành chính với PCNN khoa học có điểm gì
giống và khác ?
3 CÁC HÌNH THỨC NGÔN NGỮ (2 loại) :
Ngôn ngữ trực tiếp :
+ Ngôn ngữ nhân vật : độc thoại, đối thoại
+ Ngôn ngữ người kể chuyện : trần thuật (người thứ 3 kể lại - giấu mặt)
Ngôn ngữ nửa trực tiếp : trần thuật nửa trực tiếp: Đan xen giữa lời nhân vật
và lời người kể chuyện
VD: “Việt tỉnh dậy lần thứ tư, trong đầu còn loáng thoáng qua hình ảnh của
người mẹ…Việt ăn” - Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
4 CÁC PHƯƠNG THỨC TRẦN THUẬT :
Trần thuật từ ngôi thứ nhất: do nhân vật tự kể chuyện (lời trực tiếp)
Trần thuật từ ngôi thứ ba: Người kể chuyện thường tự giấu mình (thường là tác giả) VD: “Ai có việc ở xa về có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông
thấy có một cô gái ngồi quay sợi bên tảng đá… mặt buồn rười rượi” - Vợ chồng
A Phủ - Tô Hoài
Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình Nhưng điểm nhìn
và lời kể lại theo nhân vật trong tác phẩm (hình thức ngôn ngữ nửa trực tiếp) VD: “Việt tỉnh dậy lần thứ tư, trong đầu còn loáng thoáng qua hình ảnh của
người mẹ Đêm nữa lại đến Đêm sâu thăm thẳm…” - Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
5 CÁC PHÁP LIÊN KẾT HÌNH THỨC :
Phép liên kết Cách nhận diện
1 Phép lặp Lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở đằng trước
VD:
- Ba không giống cái hình ba chụp với má
- Sao không giống, đi lâu, ba con già hơn trước thôi
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
- Lặp từ: ba, giống
Trang 12VD:
“Những người yếu đuối thường hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh” (Chí Phèo – Nam Cao)
- Trái nghĩa: yếu đuối >< mạnh ; hiền lành >< ác
3 Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ
ngữ đã có ở câu đứng trước
VD: “…trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến (1)
Muốn như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố
gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa” (Về vấn đề giáo dục -
Hồ Chí Minh)
- như thế thay thế cho (1)
4 Phép nối Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với
6 NHẬN DIỆN CÁC KIỂU CÂU :
a) Các kiểu câu theo mục đích nói :
Kiểu câu Cách nhận diện
1 Câu nghi vấn Cuối câu có dấu chấm hỏi (?)
Có từ nghi vấn như ai, gì, nào, đâu, mấy, sao, bao giờ, bao lâu, bao nhiêu; à, ư, hả, chăng, chứ, (có)… không, (đã)…chưa, v.v hoặc
từ hay nối các vế có mối quan hệ lựa
chọn
2 Câu cầu khiến Cuối câu có dấu chấm than (!)
Các từ cầu khiến như: hãy, chớ, đừng, đi…
3 Câu cảm thán Có dấu chấm than (!) ở cuối câu
Mục đích, để bộc lộ cảm xúc
Các từ cảm thán : Ôi!, quá!
Trang 134 Câu trần thuật Kiểu câu không có dấu hiệu hình
thức của những kiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
Câu bình thường/ đặc biệt
Câu đơn/ câu ghép
So sánh là đối chiếu hai đối tượng cùng có một dấu hiệu chung nào đấy nhằm diễn
tả một cách hình ảnh đặc điểm của đối tượng định nói tới Ví dụ:
Công cha như núi thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
( Ca dao )
Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
( Ca dao ) 2- Cấu tạo:
Bao giờ cũng công khai phô bày hai vế :
- A bao nhiêu B bấy nhiêu
VD: Cầu bao nhiêu nhịp, dạ em sầu bấy nhiêu