1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mẫu tổng hợp cấp 2 3

169 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ai cũng tấm tắc khen ngon.” Hoạt động khởi động - Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh v

Trang 1

Trong file có đầy đủ các khối nhé thầy cô, nếu ưng mẫu thì liên hệ fb Nguyễn Nhâm hoặc số điện thoại 0981713891

- giúp học sinh hiểu thế nào là từ vựng

- Nguồn gốc của mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Kĩ năng ra quyết định : Lựa chọn cách sử dụng từ mượn

- Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những

cảm nhận cá nhân về cách dùng từ mượn trong tiếng Việt

3 Thái độ: có ý thức trong việc sử dụng từ mượn để giữ gìn sự trong sáng của

tiếng Việt

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giao tiếp,

- Năng lực trình bày, nói ,viết

- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III CHUẨN BỊ

1 Thầy :

- Phương pháp: thuyết trình, động não, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, trình bày

- Tài liệu, phương tiện: BGĐT

Bước II Kiểm tra bài cũ

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Thời gian: 5’.

Trang 2

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

* Trắc nghiệm:

1 Đơn vị cấu tạo từ của tiếng là gì?

A Tiếng B Từ C Ngữ D Câu

2 Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai

3 Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây cách nào đúng?

A Từ ghép và từ láy B Từ phức và từ ghép

C Từ phức và từ láy D Từ phức và từ đơn

4 Các từ: đất nước, sông núi, bánh chưng, bánh giầy, nem công, chả phượng,

nhà cửa, học tập,….thuộc loại từ nào?

A Từ láy B Từ ghép C Từ đơn D Từ Phúc

5 Điền từ ở cột A vào các cau ở cột B sao cho thích hợp:

1 Độ này da dẻ cụ có vẻ… hơn trước

2 Nói xong, cậu bé oà khóc,,,,,

3 Chim hót … trong vườn

4 Tiếng cười…… vang lên

5 Cháu bé …………tập đi trong sân nhà

Đáp án: 1-d ; 2-c ; 3-e , 4-b ; 5-a

6 Trong câu thơ sau có bao nhiêu từ láy?

Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.

A 1 từ B 2 từ C 3 từ D 4 từ

* Tự luận:

H1: Sự giống và khác nhau giữa 2 loại từ ghép và từ láy

H 2: Xác định từ đơn, từ phức, từ láy trong câu văn sau :

“ Lễ xong, vua đem bánh ra ăn cùng với quần thần Ai cũng tấm tắc khen ngon.”

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

Trang 3

ra các tên gọi đó?

Cái đài – radio – catset ; lá cờ - lá quốc kì

GV dẫn dắt vào bài mới: Những tên dùng gọi các đồ vật trên là loại từ nào, nguyên tắc sử dụng chúng ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 20p

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm từ thuần việt

và từ mượn I Từ thuần việt và từ mượn1 Phân tích ngữ liệu (SGK/24)

GV chiếu ngữ liệu lên phông chiếu

Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng

? Dựa vào chú thích ở bài “Thánh Gióng” – SGK Tr22, giải thích các từ “trượng”, “tráng sĩ” trong câu văn?

- Trượng: Đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ = 3,33m, ở đây được hiểu là rất cao.

- Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (Tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: người trí thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung)

? Theo em các từ “trượng”, “tráng sĩ” trong câu văn có nguồn gốc từ đâu? (Gợi ý : Liên tưởng đến những phim các em vẫn hay xem)

Đây là những từ mượn của tiếng Hán, Trung Quốc (từ Hán Việt)

? Xét về cấu tạo thì từ “trượng”, “tráng sĩ” thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

“Trượng”: từ đơn; “tráng sĩ”: từ ghép

? Tìm những từ ghép có yếu tố “sĩ” đứng sau?

Hiệp sĩ, thi sĩ, dũng sĩ, võ sĩ, chiến sĩ, hạ sĩ, thượng sĩ…

GV đưa ngữ liệu lên phông chiếu

Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang sơn, nét.

in-tơ-? Trong số các từ này, từ nào là từ được mượn của tiếng Hán, từ nào được mượn của ngôn ngữ khác?

- Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan.

- Mượn ngôn ngữ khác (Mượn của ngôn ngữ Ấn Âu): Tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, điện, ga, bơm, Xô Viết, Ra-đi-ô, In-tơ-net.

? Nhận xét về cách viết các từ mượn nói trên?

- Từ mượn được Việt hóa cao, viết như chữ Việt: tivi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…

- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, khi viết dùng gạch ngang để nối các tiếng: Ra-đi-ô, In-tơ-net…

? Vậy, thế nào là từ mượn, từ thuần Việt?

- Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra.

- Từ mượn là những từ mà chúng ta mượn của ngôn ngữ nước ngoài để sử dụng.

? Tại sao chúng ta phải vay mượn tiếng nước ngoài?

Vì trong tiếng Việt có những sự việc, hiện tượng, đặc điểm mà chúng ta không có ngôn ngữ thích hợp để biểu thị; hoặc có nhưng sắc thái biểu cảm chưa cao, nên ta phải mượn của ngôn ngữ nước ngoài.

Ví dụ: Ta không có từ để chỉ người đi học, hay người đứng đầu trường học – mượn ngôn ngữ

Trang 4

Hán – Học sinh, hiệu trưởng (từ HV) Hoặc: Phu nhân, Phụ nữ ta có từ thuần Việt tương ứng, nhưng trong một số trường hợp ta vẫn dùng từ mượn để giao tiếp, tạo sắc thái biểu cảm cao hơn

? Chủ yếu ta mượn từ của nước nào?

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt) Từ mượn của tiếng Hán (tiếng Trung Quốc cổ) phiên âm theo phát âm tiếng Việt gọi là

Hướng dẫn HS tìm hiểu nguyên tắc mượn từ

GV gọi HS đọc đoạn trích ý kiến của Hồ Chí Minh về từ

mượn

? Qua ý kiến của Bác, em hiểu việc mượn từ nước ngoài

vào ngôn ngữ tiếng Việt có những mặt tích cực và tiêu

cực như thế nào?

- Tích cực: Làm phong phú hơn vốn từ của tiếng Việt.

- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, mất đi

sự trong sáng vốn có của tiếng Việt nếu mượn từ một

cách tuỳ tiện (Trong thực tế, nhiều người sính ngoại, sử

dụng từ mượn thái quá -> Lạm dụng -> gây phản cảm )

? Vậy từ đây em rút ra bài học gì khi mượn từ của nước

ngoài?

Không nên mượn tùy tiện (Chủ trương của Đảng: tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại, nhưng cũng cần giữ gìn bản

sắc dân tộc.

II Nguyên tắc mượn từ

1 Phân tích ngữ liệu (SGK/25)

Không mượn từ một cách tùy tiện

để bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

Một số từ mượn trong câu:

a) Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Hán Việt: gia nhân

c) Anh: pốp, in-tơ-nét; Hán Việt: quyết định, lãnh địa

Trang 5

a) - Khán giả: khán: xem , giả: người

- Độc giả : độc : đọc, giả : người

b) - Yếu điểm : yếu : quan trọng, điểm : điểm

- Yếu lược : yếu : quan trọng, lược : tóm tắt

c) Yếu nhân : yếu : quan trọng, nhân : người

a Đơn vị đo lường: mét, km, kg, tạ, tấn

b Tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu, gác-đờ-sên

c Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông

( Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Tìm từ Hán Việt trong một văn bản truyền thuyết đã học?

HS lựa chọn văn bản và gạch chân dưới các từ Hán Việt có trong văn bản

HS trình bày

GV đánh giá, chỉnh sửa

( Hoạt động mở rộng – sáng tạo

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: tập hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 5p

Thảo luận nhóm

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, theo tổ

? Sưu tầm trong thực tế các hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài một cách tùy tiện?

HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày, nhận xét cho nhau

GV định hướng, chốt

VD: + Trong giao tiếp thay vì nói đồng ý lại nói OK.

+ Thay vì nói “Khi nào lên mạng thì báo hiệu cho tớ” mà nói theo kiểu “bồi Tây” nửa nạc nửa mỡ: “Khi nào online thì buzz cho tớ”

* Chuẩn bị về nhà (5p):

1 Hướng dẫn học sinh học bài cũ: Học thuộc phần ghi nhớ; Làm các bài tập còn lại

trong SGK

2 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo trong chủ đề: Nghĩa của từ

- Trả lời theo các câu hỏi SGK

- Xem lại các chú thích ở các văn bản đã học

- Chuẩn bị Từ điển Tiếng việt

Trang 6

3 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: Văn bản Thánh Gióng

? Tìm bố cục văn bản?

? Tóm tắt văn bản?

? Hoàn thiện phiếu học tập sau:

1 Tiếng nói đầu tiêng Gióng đòi đi

giết giặc

2 Gióng đòi sứ giả tâu vua rèn ngựa

sắt, roi sắt, áo giáp sắt

3 Bà con góp gạo nuôi Gióng

4 Gióng lớn nhanh như thổi

5 Gióng nhổ tre bên đường để đánh

- Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại; kĩ năng kể tóm tắt truyện

- Phân tích được ý nghĩa của một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.

3 Thái độ

- Yêu nước, tự hào, yêu mến, kính trọng các vị anh hùng dân tộc, từ đó thể hiện bằng hành động, việc làm góp phần xây dựng quê hương

4 Định hướng hình thành phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học

* Các nội dung tích hợp:

- GD kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tự nhận thức, xác định giá trị bảnthân, thể hiện sự tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, tư duy phê phán, tư duysáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian,…

- GDĐĐ: giá trị sống TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, KHIÊM TỐN.

- TTHCM: quan niệm của Bác: Nhân dân chính là nguồn gốc sức mạnh để bảo vệ Tổ Quốc.

- GDQP: Ví dụ về cách sử dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chông tre

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, các văn bản làm ngữ liệu, tranh ảnh về Đền Gióng…

- Học sinh: đọc kĩ SGK, soạn bài theo hướng dẫn về nhà của GV.

III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

- Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút kết quả thảo luận

Trang 7

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:………

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

6A1 6A2

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)

Bước 3 Bài mới:

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về Thánh Gióng trên phông chiếu:

? Hãy thử đoán xem bức tranh này nói về ai?

Thánh Gióng

GV: Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung

và văn học dân gian nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện tiêu biểu và độc đáo chủ đề này, là một trong những truyện cổ đẹp nhất, bài ca chiến thắng hào hùng nhất chống giặc của nhân dân Việt Nam xưa Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là người như thế nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng

ta trả lời câu hỏi đó.

( Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 25p

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về truyền thuyết

Thánh Gióng

GV: Truyện Thánh Gióng thuộc nhóm các tác

phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn

đầu Nếu như Con Rồng, cháu Tiên là truyền thuyết

nói về thời kì lập nước; Bánh chưng, bánh giầy nói

về giai đoạn xây dựng đất nước thì truyền thuyết

Thánh Gióng lại kể về giai đoạn giữ nước.

I Giới thiệu chung

Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương thời

kì giữ nước.

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS đọc: Giọng đọc ngạc nhiên hồi

II/ Đọc, hiểu văn bản

1 Đọc, kể tóm tắt, chú thích

Trang 8

hộp ở đoạn Gióng ra đời Lời Gióng trả lời sứ giả

cần dõng dạc, trang nghiêm Đoạn Gióng cưỡi

ngựa sắt đánh giặc giọng khẩn trương mạnh mẽ.

Khi Gióng bay về trời, cần đọc chậm nhẹ.

GV đọc mẫu 1 đoạn - Gọi 3 HS lần lượt đọc

GV cho HS theo dõi 19 chú thích SGK, giải thích

thêm các từ:

- Tục truyền: Phổ biến, truyền miệng trong dân

gian -> Đây là một trong những từ ngữ thường mở

đầu các truyện dân gian (VD: Ngày xửa, ngày

xưa )

- Tâu: Báo cáo, nói với vua

Bài tập: Đọc và đánh số thứ tự vào từng ô trước các chi tiết dưới đây theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh Gióng (học sinh làm vào phiếu học tập)

HS thực hiện nhiệm vụ

GV chốt :

(1) Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con

(2) Bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử

(3) Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói

(4) Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước

(5) Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc

(6) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi

(7) Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan.

(8) Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời

(9) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ

? VB có thể chia làm mấy phần? Nêu ND chính

của từng phần?

4 phần

- P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

- P2: Tiếp… cứu nước: Gióng cất tiếng nói đầu tiên

xin đi cứu nước; cả làng góp gạo nuôi Gióng.

- P3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh tan giặc và bay

? Hình tượng Thánh Gióng – nhân vật chính của

truyện đã được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo Em hãy tìm và liệt kê ra những

chi tiết đó?

- Gióng được sinh ra một cách kì lạ: Bà mẹ ướm

chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu bé lên 3

không nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy.

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói

đòi đánh giặc.

- Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng

không biết no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ.

Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng.

- Gióng vươn vai thành tráng sĩ ra trận đánh

giặc Roi sắt gãy nhổ tre bên đường quật vào lũ

giặc.

- Giặc tan, Gióng phi ngựa lên núi Sóc, cởi áo giáp

3 Phân tích

a Hình tượng Thánh Gióng

Trang 9

bỏ lại, rồi cưỡi ngựa bay về trời

GV chia lớp thành 3 tổ, yêu cầu thảo luận nhóm bàn theo tổ: Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết

kì ảo trong truyện?

+ Tổ 1:

(1) Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc.

(2) Gióng đòi sứ giả tâu với vua rèn ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt.

+ Tổ 2:

(3) Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng.

(4) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

+ Tổ 3:

(5) Thánh Gióng bay về trời.

HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày

GV đánh giá, chốt

- Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: Lúc trước Gióng không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nước, lời cứu nước Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng.

+ Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng khác thường thần kì + Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì họ rất mẫn cảm, sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như Gióng vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai.

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc: Công cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị đầy đủ cả về mặt tinh thần lẫn vật chất Nếu chỉ

có lòng yêu nước, có ý chí giết giặc thì chưa đủ, chúng ta còn phải trang bị những vũ khí tốt nhất, hiện đại nhất thời bấy giờ Những vật dụng mà Gióng yêu cầu: ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, chính là những thành tựu về văn hoá, kĩ thuật của dân tộc ta từ những buổi đầu đánh giặc giữ nước, đánh dấu sự ra đời của đồ sắt thay thế cho thời kì đồ đá, và nghề thủ công.

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng bằng những cái bình thường, giản dị (Điểm khác của Thánh Gióng so với những vị thần trong truyền thuyết đã học)

+ Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa ND

ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh ra trận đánh giặc

+ Cả dân làng yêu thương đùm bọc nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà

là con của cả làng, của nhân dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân Một người không thể cứu nước, phải toàn dân hợp sức thì công cuộc đánh giặc cứu nước mới trở lên mau chóng.

GV giới thiệu: Ngày nay, ở hội Gióng, nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng.

GV cho HS quan sát hình ảnh về hội Gióng trên phông chiếu

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ: Giặc đến, thế nước rất nguy Chú bé Gióng đã vươn vai đứng dậy biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng oai phong lẫm liệt + Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian Thời cổ nhân dân ta quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công Thần Trụ trời, Sơn Tinh đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phi thường ấy.

+ Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứu nước Việc cứu nước là rất

Trang 10

hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường như vậy Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về

sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình Và lịch

sử đã chứng minh qua các cuộc kháng chiến Ta – một nước bé nhỏ chiến đấu và chiến thắng các cường quốc hùng mạnh: Đất nước từ trong máu lửa/ Rũ bùn đứng dậy chói loà (Nguyễn Đình Thi)

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

+ Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của Gióng

+ Quyết tâm giết giặc đến cùng

+ Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất cứ những gì có thể giết được giặc Bác Hồ nói: “Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”.

- Tích hợp GDQP: Cách sử dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh.

- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:

+ Gióng ra đời đã phi thường thì ra đi cũng phi thường ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời, Gióng là non nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang, sống mãi trong lòng dân tộc + Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ )

? Từ những điều vừa phân tích, em hãy nêu ý nghĩa

của hình tượng nhân vật TG (Gióng đại diện cho ai?

Mang sức mạnh của ai? Hình tượng Gióng thể hiện

ước mơ gì của nhân dân?)

- Gióng là vị thần sinh ra từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng, mang sức mạnh của cộng đồng, của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật.

- TG thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về người anh hùng dân tộc: Mong muốn có một sức mạnh siêu nhiên để đánh giặc.

? Truyện có ý nghĩa gì?

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

4 Tổng kết

a Nội dung – Ý nghĩa

* Nội dung: Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường của dân tộc ta.

* Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta.

? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của truyện?

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

b Nghệ thuật

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu

tố hoang đường)

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/23

HS đọc

c Ghi nhớ (SGK/23)

Trang 11

( Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Em ấn tượng nhất với chi tiết nào trong truyện? Vì sao?

HS tự bộc lộ

HS cần trình bày được:

- Mô tả chi tiết mà mình thích

- Giải thích lí do vì sao thích (ý nghĩa, ấn tượng nghệ thuật…)

– Hội Gióng được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào?

– Mục đích của Hội Gióng là gì?

Hội Gióng là một lễ hội truyền thống hàng năm để tưởng niệm và ca ngợi chiến côngcủa người anh hùng truyền thuyết Thánh Gióng, một trong tứ bất tử của tín ngưỡng dângian Việt Nam Có 2 hội Gióng tiêu biểu ở Hà Nội là hội Gióng Sóc Sơn ở đền Sóc xã PhùLinh, huyện Sóc Sơn và hội Gióng Phù Đổng ở đền Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại Giá trị nổi bậtcủa hội Gióng chính là một hiện tượng văn hóa được bảo lưu, trao truyền khá liên tục vàtoàn vẹn qua nhiều thế hệ Mặc dù ở gần trung tâm thủ đô và đời sống cộng đồng trảiqua nhiều biến động do chiến tranh, do sự xâm nhập và tiếp biến văn hóa, hội Gióngvẫn tồn tại một cách độc lập và bền vững, không bị nhà nước hóa, thương mại hóa

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên Hội khỏe Phù Đổng?

Vì đây là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, những người cùng lứa tuổi với Gióng.Hội thi muốn nhắc nhở thiếu niên theo gương Gióng có sức khỏe để học tập và lao độngtốt, gúp phần bảo vệ TQ

( Hoạt động mở rộng, sáng tạo

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 3p

? Sưu tầm và kể lại truyền thuyết về một nhân vật lịch sử có gắn với các di tích ở địa phương em?

HS thực hiện ở nhà

Bước 4: Hướng dẫn về nhà ( )

- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện các bài tập trong phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về văn tự sự

+ Trả lời theo các câu hỏi SGK.

Trang 12

+ Xem lại các văn bản tự sự đã học.

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / / Tiết theo PPCT: 7, 8Tuần thứ: 2

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự; nắm được đặc điểm của văn tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

2 Kĩ năng

- Nhận diện được văn bản tự sự.

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể.

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

4 Định hướng hình thành phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ.

* Các nội dung tích hợp:

- GD kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tự nhận thức, xác định giá trị bảnthân, thể hiện sự tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, tư duy phê phán, tư duysáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian,…

- GDĐĐ: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC.

- GDMT: Qua các ví dụ minh họa về chủ đề môi trường bị thay đổi, giáo dục bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, các văn bản làm ngữ liệu…

- Học sinh: đọc kĩ SGK, soạn bài theo hướng dẫn về nhà của GV.

III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

- Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút kết quả thảoluận

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:………

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

6A1 6A2

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)

Bước 3 Bài mới:

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút,

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Em đã bao giờ được nghe mẹ/bà kể chuyện cho nghe trước khi đi ngủ?

Trang 13

? Em đã bao giờ kể chuyện ở lớp cho bố mẹ nghe?

Hoặc giáo viên có thể gâu bất ngờ cho học sinh bằng việc kể lại một câu chuyện.

HS tự bộc lộ

GV: Những tình huống trên đều là ví dụ về văn tự sự Vậy, thế nào là văn tự sự, phương thức biểu đạt này có vai trò như thế nào trong cuộc sống, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

( Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 33p

Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm

của phương thức tự sự

GV: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường

nghe các yêu cầu như:

- Bà ơi, kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi!

- Cậu kể cho mình nghe Lan là người như thế nào.

- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhỉ?

- Các bạn ơi, lại đây tớ kể cho nghe chuyện này

hay lắm.

? Vậy, khi gặp những tình huống như trên, theo em

người nghe muốn biết điều gì và người kể phải làm

cổ tích; Lan là người như thế nào;

vì sao An thôi học; một câu chuyệnnào đó)

- Người kể phải thông báo cho biết những thông tin, giải thích về sự vật, sự việc đang được kể

? Muốn cho người khác biết, Lan là một người bạn

tốt, thì người kể phải kể những sự việc như thế nào

về Lan?

Kể những hành động việc làm tốt của Lan Nếu

không, người nghe sẽ không thể biết Lan đã tốt như

thế nào.

GV: Như vậy, khi kể chuyện, câu chuyện được kể

phải có một ý nghĩa nào đó

GV đưa ví dụ về việc học sinh làm văn kể chuyện:

Kể lung tung các sự việc, không chọn lọc, không

định hướng được chủ đề: Định bày tỏ thái độ khen

hay chê người vật việc được kể.

- Câu chuyện được kể phải có ý nghĩa nào đó

? Khi ai đó muốn biết về lí do An thôi học, mà em

kể những sự việc không liên quan đến việc thôi học

của An thì đó có phải là một câu chuyện có ý nghĩa

không?

Không, vì người nghe muốn biết lí do An thôi học

chứ không phải những sự việc khác Và như vậy,

- Phải đạt được mục đích giao tiếp

Trang 14

người nghe sẽ không đạt mục đích giao tiếp.

? Truyện TG được viết theo PTBĐ nào?

+ Hai vợ chồng nông dân nghèo không

có con, bà vợ giẫm vết chân lạ -> thụ thai 12 tháng, sinh Gióng -> ba tuổi không nói cười, cứ đặt đâu nằm đấy + Nghe tiếng sứ giả, cất tiếng nói đầu tiên, đòi đi đánh giặc, yêu cầu vua rèn ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt.

+ TG lớn nhanh như thổi… bà con làng xóm phải góp gạo nuôi.

+ TG vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc.

+ Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre đánh giặc + Giặc tan, TG bay về trời Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.

+ Những dấu tích còn lại

- Ý nghĩa: Ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng, thể hiện tinh thần yêu nước, ý thức giết giặc cứu nước của dân tộc ta.

? Em thấy các sự việc được sắp xếp như thế nào,

chúng có liên quan đến nhau không?

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

? Nếu ta đảo trật tự các sự việc: sự việc 4 lên trước,

sự việc 3 xuống sau cùng có được không? Vì sao?

Không được vì phá vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm

bảo, người nghe sẽ không hiểu

? Mục đích của người kể qua các chuỗi sự việc là

giải thích ca ngợi Nếu như truyện kết thúc ở sự

việc 5 thì chúng ta có hiểu được ý nghĩa không?

Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng biết ơn, ngưỡng

mộ của nhân dân, thể hiện niềm tin vào truyền

thuyết…

GV: Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp mà

người ta có thể lựa chọn, sắp xếp các sự việc thành

chuỗi Sự việc này liên quan đến sự việc kia -> kết

thúc có ý nghĩa Đó chính là tự sự

- Các sự việc được sắp xếp liên tiếp theo trình tự thời gian, có đầu có cuối, sự việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau -> một chuỗi các sự việc.

? Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra đặc điểm chung

của phương thức tự sự?

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

=> Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

Trang 15

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 25p

Bài tập 1 (SGK/28)

? Tìm hiểu PTBĐ qua mẩu chuyện “Ông già và thần chết”?

GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1 SGK/28

GV yêu cầu HS đọc bài tập 2

? Bài thơ có phải là tự sự không? Vì sao?

Gợi ý:

? ND truyện kể về sự việc gì?

Kể về mèo và bé Mây rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên bị sa bẫy.

? Qua đó truyện nêu nên ý nghĩa gì?

Khuyên ta nên tự kiềm chế mình, phân biệt được đúng sai nếu không sẽ bị trả giá và mắc phải sai lầm đáng tiếc.

? Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng?

HS tự bộc lộ

GV nhận xét, bổ sung

Gợi ý:

+ Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột

+ Cả 2 tin là chuột sẽ sa bẫy.

+ Đêm bé Mây mơ thấy mình cùng mèo xử án chuột.

+ Sáng ra Mây thấy mèo con sập bẫy (Mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột và ngủ ở trong bẫy).

- Hai VB đều có nội dung tự sự vì chúng có đặc điểm t.sự…

- Tự sự ở đây giúp người đọc theo dõi được các sự việc:

+ VB1: Trại điêu khắc qtế lần thứ 3 diễn ra ở Huế được khai mạc như thế nào?

+ VB2: Người Âu Lạc đánh tan quân xâm lược -> là 1 đoạn trong lịch sử 6

? So với truyện ở BT1, bài thơ ở BT2, thì đặc điểm tự sự ở 2 văn bản BT3 có gì khác?

Cách kể mang tính chất thông báo lại các sự việc đã diễn ra.

Trang 16

HS tự bộc lộ

(VD: Vận dụng PTTS để kể vắn tắt thành tích của Minh : Về học tập, về thành tích tham gia các phong trào thi HSG, PT văn nghệ, TDTT…)

( Hoạt động mở rộng, sáng tạo

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Phiếu học tập

- Hướng dẫn học bài cũ: Học ghi nhớ, hoàn thành phần luyện tập

- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Nêu bố cục văn bản?

+ Liệt kê các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện ?

+ Nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích gì?

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Hiểu rõ tưởng tượng vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện

2 Kỹ năng

- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng

- Kể được một câu chuyện tưởng tượng

3 Thái độ

- GD HS tình yêu cuộc sống, biết tưởng tượng những câu chuyện hợp lôgic, đem lạimột ý nghĩa nhất định

- HS có ý thức tự giác, tích cực trong học tập

Trang 17

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể các câu chuyện phùhợp với mục đích giao tiếp

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin để kể một câuchuyện tưởng tượng theo yêu cầu phù hợp với mục đích giao tiếp

* Các nội dung tích hợp:

- GD kĩ năng sống: suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục đích giao

tiếp

- GD môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa về chủ đề môi trường bị thay đổi.

- GDĐĐ: qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu

quê hương, yêu con người

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: G iáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN, máy chiếu

- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn về nhà

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp thực hành có hướng dẫn, thuyết trình : GV gợi mở, nêu vấn đề

-> nhóm thảo luận, cá nhân đại diện nhóm trình bày miệng trước tập thể

- Kĩ thuật động não: Suy nghĩ để nhớ lại những tình tiết một câu chuyện và lựa chọncách kể câu chuyện theo yêu cầu

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Bước 1 Ổn định tổ chức

6A2 6A7

Bước 2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng? Khi kể chuyện tưởng tượng cần đảm bảo những yêu cầu nào?

- Kể chuyện tưởng tượng: Là người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không

có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có một ý nghĩa nào đó

- Yêu cầu: Kể chuyện tưởng tượng một phần dựa vào những điều có thật rồi tưởngtượng thêm cho thú vị làm cho ý nghĩa thêm nổi bật

- VD: Chi tiết: bọc trăm trứng trong truyện “Con Rồng cháu Tiên”: là yếu tố tưởngtượng do nhân dân sáng tạo ra

Bước 3 Bài mới

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

Gv trình chiếu cho học sinh

xem và yêu cầu các em hãy

tưởng tượng về cuộc sống

Trang 18

của Phi hành gia và cuộc sống ở trên Sao Hỏa?

Hs có thể tưởng tượng và phát biểu suy nghĩ tự do

Gv chốt ý: ở mỗi người chúng ta có trí tưởng tượng vô cùng phong phú thông qua não bộ Tuy nhiên, giữa việc tưởng tượng phong phú và việc diễn đạt nó để người khác hiểu và thấy hấp dẫn không phải là điều dễ dàng Chính vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

để khắc phục được những hạn chế của bản thân.

( Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

Bước 2: Lập ý – Tìm ý chính cho bài viết

Bước 3: Lập dàn ý - Sắp xếp các ý vừa tìm được

theo bố cục ba phần

Bước 4: Viết bài bằng ngôn ngữ của mình

Bước 5: Đọc, kiểm tra và sửa lỗi (nếu có)

? Yêu cầu của bài văn kể chuyện tưởng tượng.

Kể chuyện tưởng tượng phải dựa vào những

điều có thật rồi tưởng tượng thêm cho thú vị làm

cho ý nghĩa thêm nổi bật

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới

để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, động não

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian:

Hoạt động 2: Luyện tập

Tìm hiểu đề luyện tập

GV: Đọc và chép đề lên bảng

? H/s tìm hiểu đề: thể loại, yêu cầu

- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng

- Đối tượng: Kể buổi thăm trường

- Nội dung: tưởng tượng sự thay đổi của mái

II Luyện tập

Đề bài luyện tập: Kể chuyện

mười năm sau em về thăm lạimái trường mà hiện nay emhọc Hãy tưởng tượng nhữngthay đổi có thể xảy ra

1 Tìm hiểu đề

Trang 19

trường sau 10 năm trở lại

GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý SGK/139,140

? Theo em các gợi ý 1, 2, 3 là những cơ sở cho

em thực hiện bước nào?

3 Lập dàn ý

* Mở bài:

- Thời điểm về thăm trường(10 năm sau: 2016) về thămtrường khi mình đã là ai?(công nhân, kỹ sư, bộ độiphục viên ) vào dịp nào(20/11, 22/12, 26/3 hay ngàythành lập trường)

* Thân bài:

- Thái độ, cảm xúc của bảnthân khi đứng trước ngôitrường cũ

- Mái trường sau 10 năm có

+ Cảm xúc, thái độ khithăm nhớ lại kỉ niệm gì vềbạn bè, thầy cô

- Kể cuộc gặp gỡ: Các thầy(cô) giáo có gì thay đổi, + Còn thầy cô nào bây giờvẫn dạy

Trang 20

+ Thầy cô nào đã nghỉ hưu

+ Thầy cô nào mới+ Em đã nói chuyện với thầy

cô giáo cũ những chuyện gì

- Cùng về thăm trường em đãgặp những bạn cũ nào? giờ

họ đã trưởng thành ra sao?(người là kỹ sư, bác sĩ, giáoviên, thậm chí có người đã vềtrường công tác) Em và cácbạn đã nói những chuyện gì?

* Kết bài:

- Suy nghĩ, cảm xúc về máitrường, thầy cô, bạn bè

- Cảm xúc khi chia tay

GV: Cho hs dựa vào dàn ý, lần lượt nói theo từng

mục, uốn nắn những biểu hiện không đúng của hs

(Hs dựa vào cả dàn bài chi tiết mà gv đã cho chuẩn

bị trước ở nhà để nói)

4 Viết bài

- Tập viết từng phần

* Cho HS nghiên cứu các bài tập bổ sung SGK.

1) Cần chú ý đến yêu cầu của đề có mức độ tưởng

tượng phù hợp

2) Có 3 cách để kể chuyện tưởng tượng

- Thay đổi ngôi kể (đề b)

- Tưởng tượng một đoạn kết mới cho 1 truyện cổ

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Phiếu học tập

Trang 21

+ Đọc thêm bài tham khảo: Con cò với truyện ngụ ngôn Lập dàn bài và tập kể lại

chuyện theo dàn bài (đề c) ở phần các đề bài bổ sung

- Chuẩn bị bài mới: Soạn“Con hổ có nghĩa”.

Đọc thêm: CON HỔ CÓ NGHĨA (Truyện trung đại Việt Nam)

- Nắm được nét chính về nội dung, ý nghĩa văn bản: đề cao đạo lí, nghĩa tình

- Nắm được một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại: Kết cấu truyệnđơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, nhớ các sự việc chính trong văn bản truyện

- Kể lại được truyện

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học

+ Tự nhận thức giá trị của sự đền đáp ơn nghĩa trong cuộc sống

+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực: trình bày suy nghĩ, ý tưởng cảm nhậncủa bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

+ Ứng xử: thể hiện lòng biết ơn với những người đã cưu mang giúp đỡ mình

- GD môi trường: liên hệ ảnh hưởng của môi trường giáo dục.

- GDĐĐ: Giáo dục phẩm chất yêu gia đình, quê hương, đất nước, tự lập, tự tin, có

trách nhiệm với bản thân, lòng nhân ái, khoan dung, chí công vô tư

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫnchuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phươngtiện dạy học,

- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; vàchuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề,dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, trình bày một phút,

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 22

Bước 1 Ổn định tổ chức

6A2 6A7

Bước 2 Kiểm tra bài cũ

? So sánh sự giống và khác nhau giữa cổ tích và truyền thuyết? Kể tên các văn

bản truyền thuyết và cổ tích đã học?

a Truyền thuyết và cổ tích:

* Giống nhau:

+ Đều thuộc thể loại truyện dân gian, có yếu tố kỳ lạ, hoang đường

+ Chi tiết giống nhau: sự ra đời thần kỳ, n/v chính có tài năng phi thường

- Thể hiện ước mơ niềm tin chiếnthắng của Thiện đối với ác

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 3 phút

Tổ chức cuộc thi "Tìm hiểu thế giới động vật" (tích hợp giáo dục kĩ năng sống)

Kể tên các loài động vật nguy hiểm mà em biết?

Hổ, báo, chó sói, rắn, báo, sư tử, cá sấu, hà mã, tê giác

Gv: Có rất nhiều loài vật nguy hiểm mà các em vừa kể, nhưng có thể khẳng định rằng hổ luôn là loài vật được mệnh danh là "gương mặt vàng của làng nguy hiểm" Thế nên, bao đời nay, trong suy nghĩ của loài người, hổ là một con vật cực kì đáng sợ Vậy mà có một tác phẩm văn học đã ca ngợi loài động vật này Để hiểu được tại sao tác giả lại ca ngợi con hổ thì chúng ta cùng tìm hiểu bài: Con hổ có nghĩa cuat Vũ Trinh

Trang 23

Cách 2:

Tổ chức cuộc thi

"Sứ giả văn hóa"

Gv yêu cầu học sinh Kể tên 12 con giáp trong văn hóa Việt

Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn,Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

Chuột, Trâu, Cọp( hùm, hổ)Mèo, Rồng, Rắn, Ngựa, Dê, Khỉ, Gà, Chó, Lợn

Gv: 12 con giáp được nhắc đến hầu hết là những loại động vật đã được thuần phục, sống gần gũi và giúp ích cho con người nhưng tại sao con hổ vốn hung dữ, nguy hiểm lại góp mặt trong 12 con giáp này Chúng ta sẽ tìm hiểu bài Con hổ có nghĩa của Vũ Trinh để phần nào lí giải được điều này

Cách 3: gv tổ chức cuộc thi "Đoán ý đồng đội"

Luật chơi như sau: sẽ có một em học sinh lên bảng vẽ mô phỏng từ khóa (ca dao, tụcngữ )và các em ở dưới đoán Em nào đoán đúng được nhận một phần quà

Các từ khóa: Uống nước nhớ nguồn, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, nhất tự vi sư, bán tự vi

sư, Công cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra, Muốn sangthì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy

Gv: Những từ khóa trên nói về chủ đề gì?

Hs: Sự biết ơn, sống có nghĩa, có tình

Gv: Các em ạ, người Việt Nam ta từ xưa đến nay luôn sống trọng tình trọng nghĩa, luônsống biết trước, biết sau, biết ơn những ai đã giúp mình và sẵn sàng giúp người khác khi

có thể Chính vì vậy, bên cạnh văn học dân gian thì có rất nhiều tác phẩm văn học viếtkhác khai thác về đề tài này Trong đó Con hổ có nghĩa là một trong những truyện điểnhình nhất Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này

( Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 20p

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Giới thiệu chung

? “Trung đại” chỉ khoảng thời gian nào trong

lịch sử Việt Nam?

Thường được tính từ TK X đến cuối TK XIX

? Dựa vào chú thích dấu * cho biết đặc điểm

của truyện trung đại VN? – HS lên thuyết trình

Sử dụng sơ đồ tư duy thuyết trình về đặc điểm

truyện trung đại

I Giới thiệu chung

1 Thể loại truyện trung đại VN

? Cho biết tác giả truyện “Con hổ có nghĩa” là

Trang 25

Tài trấn Kinh Bắc (nay thuộc Bắc Ninh) đỗ cử

nhân năm 17 tuổi, làm quan dưới triều Lê –

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản

? Nên đọc VB với giọng đọc như thế nào?

- Đọc rõ ràng, lưu loát, phù hợp với tâm trạng nhân

vật, nhấn mạnh những đoạn miêu tả hành động

thái độ của hổ

- HS đọc mẫu: Từ đầu vào rừng sâu

- Gọi 2 hs đọc tiếp đến hết (Gọi thêm 2 hs đọc)

? Kể tóm tắt truyện.

? Em hiểu gì về: bà đỡ, Đông Triều, Lạng

Giang, mỗ, thôn mỗ, tiều, chúa rừng, nghĩa?

? Hai địa danh có thật - Đông Triều, Lạng

Giang có tác dụng như thế nào đối với câu

chuyện được kể?

Tăng tính chân thực cho câu chuyện, làm nổi bật ý

nghĩa của truyện

II Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, kể – Tìm hiểu chú thích

? Truyện “Con hổ ” diễn ra qua những sự việc

chính nào?

1 Con hổ thứ nhất ở Đông Triều cõng bà đỡ Trần

vào rừng sâu đỡ cho hổ cái

2 Hổ đực biết ơn và trả ơn bà 1 cục bạc

3 Con hổ thứ hai ở Lạng Giang bị hóc xương bò

2 Bố cục: 2 phần

Trang 26

và được bác tiều mỗ lấy chiếc xương ra

4 Hổ đền ơn bác tiều cả lúc sống và lúc chết

? Vậy, văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội

dung của mỗi đoạn là gì?

P1: Đầu -> sống qua được: Con hổ và bà đỡ Trần

(câu chuyện về con hổ thứ nhất)

P2: Còn lại: Con hổ và bác tiều phu (Câu chuyện

về con hổ thứ hai)

? Theo dõi phần 1, SV chính được kể ở phần 1

là gì.

? Tìm những chi tiết miêu tả hành động, cử chỉ

của con hổ thứ nhất với bà đỡ Trần Từ đó

nhận xét thái độ của hổ đối với bà đỡ Trần?

- Bất ngờ lao tới cõng bà đỡ Trần chạy thẳng vào

rừng sâu; hễ gặp bụi rậm, gai góc thì dùng chân

trước rẽ lối, nắm tay bà nhìn hổ cái; quỳ xuống đào

bạc đưa bà tới cửa rừng, chờ bà đi , gầm lên

tiễn biệt rồi mới quay về

- Thái độ trân trọng, bảo vệ, giữ gìn, cung kính đền

ơn, lưu luyến tạm biệt Nhờ có cục bạc của hổ mà

năm đó bà sống qua được những ngày đói rét

? Tình cảm của hổ đực đối với hổ cái và hổ con

như thế nào, tìm chi tiết minh hoạ?

- Quan tâm, hết lòng với hổ cái, táo bạo trong hành

Nhân hoá, làm cho hình tượng nhân vật là con vật

nhưng hiện lên gần gũi sinh động

3 Hướng dẫn phân tích 3.1 Câu chuyện “Con hổ với bà đỡ Trần”

- Bà đỡ Trần đến giúp hổ cáisinh con

- Hổ đực đền ơn

=> Hổ sống có tình, cónghĩa

? Chuyện gì đã xảy ra giữa bác tiều (ở Lạng

Giang) với con hổ thứ hai?

Con hổ trán trắng bị hóc xương bò, đau đớn nhảy

lên vật xuống, máu me, nhớt dãi trào ra được bác

tiều uống rượu say mạnh bạo thò tay vào cổ họng

hổ lấy khúc xương ra Hổ đem thịt nai đến trả ơn

lúc bác tiều còn sống, khi bác tiều chết hổ đến tiễn

đưa và mỗi dịp giỗ bác hổ đều mang thịt dê, lợn để

ngoài cửa nhà bác

? Em có nhận xét gì về con hổ thứ hai này?

Hổ sống trọn vẹn, ân tình ân nghĩa

3.2 Câu chuyện “Hổ với bác tiều phu”

- Bác tiều phu cứu hổ khỏihóc xương

- Hổ đền ơn

-> Hổ sống trọng ân nghĩa,thuỷ chung

Trang 27

THẢO LUẬN:

- Thời gian: 5 phút

- Hình thức: cá nhân sử dụng phiếu học tập hoạt động theo nhóm bàn

- Nội dung: So sánh câu chuyện Hổ và bà đỡ Trần với câu chuyện Hổ và bác tiềuphu chỉ ra điểm giống nhau và điểm khác nhau giữa hai câu chuyện trong vănbản

- Báo cáo: cá nhân trả lời tại chỗ theo phiếu học tập

- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá

Hổ may mắn được cứu

Đối tượng được

cứu Hổ cái và hổ con Hổ trán trắng

Đối tượng trả ơn Hổ đực Hổ trán trắng

? Truyện “Con hổ có nghĩa” nhắc nhở điều gì

trong cuộc sống của con người?

=> Ý nghĩa văn bản

? Nếu câu chuyện chỉ kết thúc ở phần 1, con hổ

trả ơn và đưa tiễn bà đỡ Trần đầy lưu luyến có

được không ? Vì sao ? Việc kể thêm phần hai

có tác dụng gì (HS thảo luận 3 phút)

Nếu truyện chỉ kết thúc ở phần một thì chủ đề trên

đã được bộc lộ Nhưng, tác giả đưa thêm phần hai

* Ý nghĩa: Đề cao ân tình,

ân nghĩa, giá trị đạo lí làmngười

Trang 28

và bằng tình nghĩa (đến đưa ma), trả ơn cả lúc

sống và lúc đã chết, tình nghĩa bền vững, lâu dài

(Ân nghĩa, thủy chung – nhận ơn, biết ơn mãi mãi)

? Khái quát đặc sắc nghệ thuật văn bản?

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

GV giới thiệu thêm về nghệ thuật điệp cấu trúc: Kể

chuyện 2 con hổ song kết cấu không trùng lặp mà

có dụng ý nghệ thuật nhằm nâng cấp chủ đề tư

tưởng của tác phẩm: đề cao ơn nghĩa sâu nặng bền

vững -> đó là nghệ thuật điệp cấu trúc với mục

đích tăng tiến

? Tại sao tác giả lại xây dựng lên chuyện “Con

hổ có nghĩa” mà không phải là “Con người có

nghĩa”?

Cách kể này nhằm tăng hàm ý chứa đựng của

truyện: Hổ - con vật còn có nghĩa huống chi là

con người Cách nói này có trọng lượng hơn cách

nói “Con người thì phải có nghĩa” Nếu con người

vô ơn thì còn không bằng cả loài cầm thú

- Nghệ thuật nhân hoá xâydựng hình tượng mang tínhgiáo huấn

4.3 Ghi nhớ: SGK- Tr144

( Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới

để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian:

Hoạt động 3: Luyện tập

? Kể chuyện theo nội dung tranh minh họa?

(Sau khi đỡ xong ”xin chúa rừng quay về”)

? Tác giả đã sử dụng những từ nào để miêu tả

sự đau đớn của hổ trắng? Đó là từ loại nào

Cúi, bới, nhảy, vật là động từ Chúng ta sẽ học ở

những tiết sau

* Tích hợp tiếng việt: Động từ (tiết 59)

III Hướng dẫn luyện tập

( Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, động não

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Tìm 2 câu tục ngữ có nội dung đối nghịch với văn bản “Con hổ có nghĩa”?

VD: Qua cầu rút ván, Ăn cây táo, rào cây sung, Ăn cháo đá bát, Nuôi ong tay áo

Trang 29

( Hoạt động mở rộng – sáng tạo

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: tập hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 5p

? Trong XH ta hiện nay việc nghĩa được thể hiện như thế nào?

Xây dựng quỹ: đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, ủng hộ đồng bào lũ lụt

+ ? Dựa vào kiến thức tiểu học hãy xác định các động từ trong 3 ví dụ trên

+ ? Ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm được là gì

+ ? Những từ nào có thể kết hợp với động từ

+ ? Từ đó cho biết khả năng kết hợp của động từ

+ ? Phân tích kết cấu ngữ pháp (C-V) trong các ví dụ a,b,c

+ ? Chức vụ ngữ pháp của động từ là gì

+ ? Hãy so sánh động từ với danh từ

+? Từ phân tích trên hãy nêu đặc điểm của động từ

PHIẾU HỌC TẬP TIẾT 58 - CON HỔ CÓ NGHĨA

Họ và tên: Lớp :

1 Điểm giống nhau giữa hai câu chuyện

2 Điểm khác nhau giữa hai câu chuyện

Trang 30

Sự việc Hổ với bà đỡ Trần Hổ với bác tiều phu

Hoàn cảnh được cứu

Đối tượng được cứu

Đối tượng trả ơn

- Nhận diện được động từ trong câu

- Phân biệt động từ tình thái với động từ chỉ hành động trạng thái

- Sử dụng động từ để đặt câu

3 Thái độ: GD HS biết yêu tiếng Việt, biết giữ gìn sự trong sáng của TV

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cánhân về cách nhận biết, tạo lập và sử dụng động từ trong khi nói, viết

- Năng lực lựa chọn cách sử dụng động từ trong thực tiễn giao tiếp

* Các nội dung tích hợp:

- GD kĩ năng sống:

+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ loại theo những mục đích giao tiếp cụthể của bản thân

Trang 31

+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân

về cách dùng từ loại tiếng Việt

- GDĐĐ:

+ Biết yêu quý và trân trọng tiếng Việt

+ Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thầnvượt khó

II PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: thuyết trình, thảo luận, phân tích, thực hành có hướng dẫn

- Kĩ thuật động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực vềdùng từ, đặt câu ; Các kĩ thuật khác: chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, trình bàymột phút

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: Giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN, bảng phụ, máy chiếu

- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn về nhà

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Bước 1 Ổn định tổ chức

6A2 6A7

Bước 2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là chỉ từ ? Cho ví dụ về chỉ từ định vị sự vật trong không gian và chỉ từ định vị sự vật trong thời gian?

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

Gv tổ chức cuộc thi "Body language"

Luật chơi như sau: Giáo viên/ học sinh sẽ diễn tả một số hành động, và học sinh sẽ gọi chính xác hành động đó, một thư kí sẽ ghi các đáp án lên bảng

Đi, đứng, ngồi, nhảy, chạy, bò, nói, hát, múa, bơi

Gv: Chúng ta vừa tham gia một trò chơi khởi động, sản phẩm của trò chơi đã được thư kí ghi trên bảng, các con theo dõi lên bảng và cho cô biết: Những từ này thuộc từ loại gì?

Trang 32

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 25p

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của động từ.

GV yêu cầu HS đọc các VD a,b,c

? Dựa vào kiến thức tiểu học hãy xác định các

Các từ trong trường hợp (a)

? Từ đó cho biết khả năng kết hợp của động từ?

Động từ + đã, đang, sẽ -> cụm động từ

(Khác với danh từ: DT + số từ, lượng từ)

? Phân tích kết cấu ngữ pháp (C-V) trong các ví

? Xác định CN – VN trong các câu sau:

Lao động /là vinh quang

CN VN

? Như vậy, ngoài làm VN, động từ còn giữ chức

vụ gì trong câu?

CN

? Khi làm CN, ĐT có còn khả năng kết hợp với

các từ hãy, chớ, đừng nữa không?

- Khả năng kết hợp: động

từ kết hợp với những từ:hãy, chớ, đừng, đã, đang,

sẽ tạo thành CĐT

- Chức vụ trong câu:

+ Thường làm VN trongcâu

+ Làm CN trong câu, ĐTmất khả năng kết hợp với

đã, đang, sẽ

Trang 33

- Thường làm VN trongcâu

- Có khả năng kết hợp: đã, đang, sẽ

? Từ phân tích trên hãy nêu đặc điểm của động

- GV đưa bảng phân loại lên bảng phụ A0 - 1 hs

điền HS khác nhận xét - GV bổ sung hoàn chỉnh

Thường đòi hỏi ĐT khác

đi kèm phía sau

Không đòi hỏi ĐT khác

đi kèm phía sau

Buồn, gãy,ghét, đau,nhức, nứt,vui, yêu

? Tìm thêm các động từ có đặc điểm tương tự

thuộc mỗi nhóm trên ? Đặt câu với động từ

HS tự làm -> GV khái quát: ĐT tình thái; ĐT chỉ

hành động, trạng thái (Điền vào bảng)

? Trong các động từ chỉ hành động, trạng thái: đi,

chạy, cười, đọc, hỏi buồn, gãy, ghét, đau ĐT

nào chỉ trạng thái, động từ nào chỉ hành động?

đi, chạy, cười, đọc, hỏi (Làm gì?)

buồn, gãy, ghét, đau .(Làm sao? Thế nào?)

-> ĐT chỉ hành động, trạngthái

2 Ghi nhớ: SGK – T146

( Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới

để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

Trang 34

- Thời gian: 5p

Hoạt động 3: Luyện tập.

GV gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1/147

Gv tổ chức cuộc thi tiếp sức để tìm động từ và phân

loại động từ

- HS đọc truyện, gv yêu cầu hs xác định động từ và

phân loại động từ trong đoạn văn đầu, phần còn lại

về nhà thực hiện

Động từ chỉ hành động, trạng thái ĐT tình

thái

Chỉ hành động Chỉ trạng thái

Khoe, may, ra,

mặc, đi, qua, khen,

thấy, hỏi

đứng hóng, đợi,đứng, tức

? Các động từ đó có tác dụng gì trong truyện?

Chỉ hành động, trạng thái của n/v (khoe áo, thích

khoe)

GV: Như vậy động từ được sử dụng trong văn tự sự

đặc biệt là đối với kể việc làm, hành động của nhân

vật

III Luyện tập Bài tập 1 (T147): Tìm

* Bài tập bổ sung:

- Đặt câu với động từ tìm được ở bài tập 1

- Cho ví dụ về ĐT chỉ hành động - đặt câu

- Cho ví dụ về ĐT chỉ trạng thái - đặt câu

- Nhận xét và cho ví dụ về khả năng kết hợp của ĐT

với từ khác

+ Ví dụ: Tôi đang học bài/ Tôi sẽ học bài/ Tôi đã học

bài -> Hành động đang diễn ra/ chưa diễn ra/ diễn ra

rồi

+ Con hãy học bài / Con đừng học bài

Trang 35

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu

- Chuẩn bị bài mới: Đọc tìm hiểu trước bài: Cụm động từ.

+ Những từ in đậm bổ sung nghĩa cho những từ nào?

+ Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào đã học?

+ Vậy thế nào là cụm động từ?

+Tìm một cụm động từ ? Đặt câu với cụm động từ ấy?

+ Nhận xét về hoạt động trong câu của CĐT so với một động từ?

+Tìm những từ ngữ có thể làm phụ ngữ trước hoặc sau trong cụm động từ

+ Từ đó cho biết cấu tạo của CĐT?

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp củabản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhan về cách sửdụng từ Hán Việt

4 Thái độ

- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp

Trang 36

*Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG,

YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

- Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượtkhó

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

C PHƯƠNG PHÁP

- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra từ Hán Việt và các giá trị, tác dụng của việc

sử dụng từ Hán Việt phù hợp với tình huống giao tiếp

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Hán Việt theo những tình huống cụ thể

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cáchdùng từ Hán Việt phù hợp với tình huống giao tiếp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:………

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

7A1 7A2

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

2.1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

GV yêu cầu các tổ báo cáo kết quả chuẩn bị bài.

2.2 Kiểm tra nội dung bài.

? Thế nào là từ Hán Việt? Tìm từ Hán Việt trong ví dụ sau:

Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

Gợi ý:

- Từ Hán Việt là: Từ Hán Việt được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt Yếu tố là tiếng dùng

để tạo nên từ (sở dĩ ở đây không gọi là tiếng vì trong tiếng Việt từ tiếng có hai nghĩa làngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Lào, Hán )

-> Nếu dùng tiếng Hán Việt dễ gây ra hiểu lầm Yếu tố Hán Việt là đơn vị một âm tiết

Mỗi yếu tố Hán Việt tương ứng với 1 chữ Hán (5đ).

- Từ Hán Việt là phụ nữ, trung hậu, bất khuất (5đ)

Trang 37

Học sinh thảo luận, làm việc nhúm

Giỏo viờn tổng kết, nhận xột phần chơi và dẫn dắt vào bài mới

HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC (14’)

- Mục tiêu: HS nắm đợc cách sử dụng từ HV

- Thời gian: 20’

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được cỏch sử dụng

* Nờu vấn đề: Trong giao tiếp hằng ngày và trong

khi viết văn bản, chỳng ta thường gặp cỏc cặp từ

đồng nghĩa thuần Việt - Hỏn Việt

VD: mẹ - thõn mẫu; nhi đồng- trẻ em

? Em hóy tỡm thờm một số vớ dụ về những cặp

cõu như vậy?

* Treo bảng phụ ghi VD a và yờu cầu HS chỳ ý

a Phõn tớch ngữ liệu (SGK- 81, 82)

- Cỏc từ:

+ Phụ nữ, từ trần: tạo sắc thỏitrang trọng, thể hiện thỏi độtụn kớnh

+ Mai tỏng tử thi: tạo sắc thỏitao nhó, trỏnh cảm giỏc ghờsợ

Trang 38

? Vậy tại sao cỏc cõu văn trong VD lại sử dụng

từ Hỏn Việt ( in đậm) mà khụng dựng từ thuần

Việt?

Tạo sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh, tao nhó trỏng

cảm giỏc ghờ sợ, thụ thiển

* Treo bảng phụ - vớ dụ b

? Em hóy cho biết nghĩa của cỏc từ Hỏn Việt:

kinh đụ, yết kiến?

- Kinh đụ: thủ đụ; yết kiến: ra mắt, gặp gỡ

? Cỏc từ "Trẫm, bệ hạ, thần" chỉ dựng trong xó

hội nào?

Xó hội phong kiến

? Cỏc từ Hỏn Việt đú tạo được sắc thỏi gỡ cho

đoạn trớch trong vớ dụ đú?

Tạo sắc thỏi cổ kớnh của lịch sử

? Qua phõn tớch cỏc vớ dụ trờn, em hóy cho biết

+ a Dựng từ “đề nghị" làkhụng cần thiết vỡ nhõn vậtgiao tiếp ở đõy là mẹ và con cõu 2 diễn đạt hay hơn

+ b Cõu 2 diễn đạt hay hơn

Vỡ cõu này chỉ thụng bỏo vềmột việc bỡnh thường nờndựng từ “nhi đồng” cú sắcthỏi trang trọng quỏ sẽ khụngphự hợp

-> Khụng nờn lạm dụng từHỏn Việt Vỡ nú sẽ làm cholời ăn tiếng núi thiếu tựnhiờn, thiếu trong sỏng,khụng phự hợp với hoàn cảnhgiao tiếp

b Ghi nhớ: (SGK- 83) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (14’)

- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB

- Thời gian: 18’

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

Trang 39

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

G

H

G

G

Thảo luận nhúm: GV chia lớp thành 3 nhúm, mỗi

nhúm thực hiện một bài tập trong 5 phỳt, hết thời

gian, cỏc nhúm trỡnh bày sản phẩm

Đọc, xỏc định bài, hoàn thành bài tập vào giấy A0

Cỏc nhúm khỏc nhận xột, cho điểm

* Hướng dẫn: Kiểm tra xem phần lớn cỏc tờn địa lớ

mà em biết cú phải là từ Hỏn Việt khụng?

+ VD: Quảng Ninh: Quảng = rộng lớn

Ninh = yờn ổn, thỏi bỡnh

* Yờu cầu HS đọc và xỏc định bài tập 4

Người Việt Nam thớch dựng

từ Hỏn Việt để đặt tờn người,địa lớ vỡ từ Hỏn Việt mangsắc thỏi trang trọng

Bài 3:

Cỏc từ Hỏn Việt tạo sắc thỏi

cổ xưa: Giảng hoà, cầu thõn,hoà hiếu

Bài 4: Nhận xột cỏch dựng từ

Hỏn Việt:

- Lạm dụng từ Hỏn Việt khikhụng cần thiết

- Thay từ: Bảo vệ = giữ gỡn;

mĩ lệ = đẹp đẽ

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 4’)

* Mục tiờu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liờn hệ thực tiễn.

- Định hướng phỏt triển năng lực tự học, hợp tỏc, sỏng tạo

- Rốn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tỏc.

* Thời gian: 5 phỳt

* Phương phỏp:Nờu vấn đề, thuyết trỡnh, giao việc.

* Kỹ thuật: Động nóo, hợp tỏc, bản đồ tư duy

Thảo luận ở lớp:

Chủ đề: ? Tỡm hiểu nghĩa tờn riờng của cỏc thầy cụ trong trường?

? Đưa ra nhận xột chung về từ ngữ trong từng cặp để chọn từ ngữ thớch hợp với nội dung của cõu? (Bài tập 6 SBT - 51)

HOẠT ĐỘNG TèM TềI, SÁNG TẠO (2’)

* Mục tiờu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liờn hệ thực tiễn.

- Định hướng phỏt triển năng lực tự học, hợp tỏc, sỏng tạo

- Rốn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tỏc.

* Thời gian: 5 phỳt

* Phương phỏp:Dự ỏn.

* Kỹ thuật: Giao việc

? Viết hai cõu văn núi lờn suy nghĩ của em về tinh thần yờu nước thể hiện trong bài “ Sụng nỳi nước Nam” (ớt nhất cú 2 từ Hỏn Việt) cho biết những từ ấy được dựng với

Trang 40

- Tìm một số từ Hán Việt trong các văn bản đã học.

* Chuẩn bị bài mới

Soạn bài: Đọc thêm: Côn Sơn ca.

? Trong thơ, hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta hiện lên như thế nào?

Phân công nhiệm vụ:

- Nhóm 1: Tìm tư liệu về tác giả.

- Nhóm 2: Tìm những bức tranh minh họa bài học.

Ngày soạn: 22/9/201 Tiết theo PPCT: 23

- Hiểu sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi

- Nắm được sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát

- Cảm nhận được sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thểhiện trong văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết thể loại thơ lục bát

- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực viết sáng tạo

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ của bản thân về nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Ra quyết định: lựa chọn câu trả lời hợp lý trước các câu hỏi của bài học

4 Thái độ

Tự hào, trân trọng, yêu thích và giữ gìn thể thơ truyền thống của dân tộc cũng như tìnhcảm dành cho nhà thơ lớn của dân tộc Nguyễn Trãi

Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Tâm hồn yêu thiên nhiên, giao hoà với thiên nhiên,

tình yêu quê hương đất nước

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học

Ngày đăng: 02/02/2021, 19:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w