Kiến thức: Qua bài dạy giúp HS: - Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam; cây tre trở thành biểu tượng của dân
Trang 1Ngày soạn :12/03/2018
Ngày giảng:21/3/2018
Tiết 109: CÂY TRE VIỆT NAM
- THÉP MỚI-
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Qua bài dạy giúp HS:
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam; cây tre trở thành biểu tượng của dân tộc
VN
- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài kí: giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Rèn kĩ năng phân tích tùy bút kết hợp miêu tả, thuyết minh, trữ tình và bình luận
3 Thái độ:
- GD HS tình yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên và con người VN
B Chuẩn bị
- GV: giáo án, máy chiếu, tranh ảnh minh họa
- HS : đọc và trả lời câu hỏi cuối bài
C.Tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi + tranh minh họa
Mời HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi sau:
Gợi ý trả lời
? Trong bài kí của Nguyễn Tuân,
bức tranh thiên nhiên và cảnh sinh
hoạt trên đảo Cô Tô hiện lên như
thế nào?
Bài kí giúp em có tình cảm gì với
thiên nhiên và con người Việt
Nam?
- Cảnh thiên nhiên, sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tươi đẹp, thanh bình…
- Bài kí giúp em yêu mến hơn về con
người, cảnh sắc đất nước Việt Nam…
2 Tổ chức các hoạt động (thời gian?)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
1.HĐ 1: GV giới thiệu
bài: (1’):
Các em thân mến! Hình
như mỗi đất nước mỗi
DT đều chọn một loài
cây hoặc một loài hoa
HS lắng nghe
Trang 2làm biểu tượng riêng cho
DT của mình Chẳng
hạn: Mía – Cu Ba, Bạch
dương - Nga, Bồ đề –
Ấn Độ, Liễu – Trung
Hoa,… Đất nước và DT
VN của chúng ta tự bao
đời nay đã gắn liền với
hình ảnh cây tre, loài
cây tượng trưng tiêu biểu
cho tâm hồn, khí phách,
tinh hoa của DT Để hiểu
hơn về vẻ đẹp và những
phẩm chất của tre, cô
mời các em cùng bước
vào bài học hôm nay
HĐ2: Bài mới (35’)
? Dựa vào chú thích *
SGK và phần tìm hiểu
bài ở nhà, hãy nêu một
vài nét tiêu biểu về tác
giả Thép Mới?
GV bổ sung : ngoài bút
danh Thép Mới, ông còn
có bút danh Phượng
Kim, Hồng Châu, là nhà
văn giàu tâm huyết, nhà
báo, dịch giả…viết nhiều
bút kí, thuyết minh
phim…
GV cho HS quan sát
chân dung Thép Mới
? Văn bản ra đời trong
hoàn cảnh như thế nào?
GV Năm 1955 sau khi
quân và dân ta giành
thắng lợi vang dội tại
chiến dịch Điện Biên
Phủ, chấm dứt cuộc
kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược ở
miền bắc Để ca ngợi
HS trình bày, bộc lộ cá nhân
- Thép Mới (1925- 1991)
- Tên thật : Hà Văn Lộc
- Quê : Hà Nội
HS quan sát
HS trình bày cá nhân Viết 1955
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Thép Mới (1925- 1991)
- Tên thật : Hà Văn Lộc
- Quê : Hà Nội
- Viết nhiều báo, bút kí, thuyết minh phim
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Viết
1955, là lời thuyết minh cho bộ phim tài liệu cùng tên do các nhà điện ảnh
Ba Lan thực hiện sau cuộc kháng chiến chống
Pháp giành thắng lợi
Trang 3NDVN anh hùng đạo
diễn người Ba Lan cùng
các nhà làm phim VN đã
dựa vào bài tuỳ bút Cây
tre bạn đường của nhà
văn nổi tiếng Nguyễn
Tuân để XD bộ phim tài
liệu Cây tre VN năm
1956 Nhà báo Thép Mới
đã viết bài kí Cây tre VN
để thuyết minh cho bộ
phim tài liệu này Thông
qua hình ảnh cây tre
(tượng trưng cho đất
nước và con người Việt
Nam) bộ phim ca ngợi
cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp của dân
tộc ta
? Văn bản thuộc thể loại
nào ? Về mặt thể loại có
gì giống và khác bài Cô
Tô?
GV Đây là một bài bút
kí - thuyết minh phim tài
liệu có giá trị nghệ thuật
đặc sắc: Đậm chất chính
luận - trữ tình, như một
bài thơ bằng văn xuôi,
dồi dào hình ảnh và nhạc
điệu
Chuyển mục:
GV nêu yêu cầu đọc :
Khi trầm lắng, dịu dàng,
lúc sôi nổi, khẩn trương,
khi thủ thỉ, tâm tình, lúc
hân hoan phấn chấn
Chú ý ngắt nhịp đúng
chỗ, nhẫn đúng các vần
lửng, nhỏ, chậm và ngân
giọng sau những dấu ba
chấm (…)
HS trả lời: bút kí + Giống nhau: Đều là bút kí
+ Khác nhau: Bài Cây tre VN có sự kết hợp thuyết minh, giới thiệu phim tài liệu
HS lắng nghe
- Thể loại: bút kí (thuyết minh phim)
II Đọc-tìm hiểu chi tiết :
1 Đọc – tìm hiểu chú thích
Trang 4GV đọc mẫu Gọi HS
đọc tiếp
HS giải nghĩa một số từ
trong SGK./98,99
? Theo em, văn bản này
được chia làm mấy
phần? Hãy nêu ý chính
của mỗi phần?
GV chuẩn xác:
? Văn bản sử dụng
phương thức biểu đạt
nào ? Tác dụng của các
phương thức đó là gì?
GV: Vừa giúp người đọc
cảm nhận được hình ảnh
của cây tre một cách
sinh động, vừa bộc lộ
được tình cảm của tác
giả về cây tre?
GV chiếu về hình ảnh
cây tre
Gọi HS đọc đoạn 1
? Mở đầu văn bản, hình
ảnh tre được khái quát
bằng câu văn nào?
? Em có nhận xét gì về
cách gọi của tác giả “tre
HS theo dõi
HS đọc bài
HS giải nghĩa từ
HS trả lời:
Đ1: Từ đầu -> “nứa tre làm bạn”: Tre là người bạn của nhân dân VN
Đ2: Tiếp -> “chí khí như người” : Vẻ đẹp của tre
Đ3: Tiếp -> “cao vút mãi”: Tre gắn liền với đời sống nhân dân VN
Đ4: còn lại: Tre là hình ảnh tượng trưng cho những đức tính tốt đẹp của nhân dân VN
HS quan sát
HS đọc đoạn 1
HS trả lời
Cách gọi của tác giả rất gần gũi, thân thiện
2 Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu
đến như người : Giới
thiệu chung về cây tre + Phần 2: Tiếp theo đến
chung thuỷ: Tre, gắn bó
với con người VN trong sinh hoạt và lao động + Phần 3: Tiếp theo đến
chiến đấu : Tre, gắn bó
với con người VN trong chiến đấu
+ Còn lại : tre gắn bó với con người VN trong hiện tại và tương lai
2 Phương thức biểu đạt:
Thuyết minh kết hợp với miêu tả, biểu cảm và bình luận
4 Tìm hiểu chi tiết
a Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam
- Cây tre - người bạn thân của nông dân VN, bạn thân của nhân dân
VN
Trang 5là người bạn” ?
Cách dùng từ của tác giả
rất thân thiện vì: Tre gần
gũi, gắn bó, thân thuộc
với đời sống con người
Đâu đâu ta cũng có tre
nứa làm bạn
Tre thân thiện, gắn bó
rất mật thiết với con
người, tre là ban của
chúng ta
? Sau khi khái quát về
cây tre, nhà văn đã miêu
tả vẻ đẹp và phẩm chất
cây tre bằng những chi
tiết nào?
Tác giả giới thiệu họ
hàng nhà tre đông đúc
nhưng lại có một nét
tương đồng: cùng một
mầm non mọc thẳng, vào
đâu tre cũng …xanh tốt
Dáng tre mộc mạc, màu
nhũn nhặn, phát triển
cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc, tre….thanh cao,
giản dị, chí khí như
người
? Câu văn “Tre Đồng
Nai, nứa Việt Bắc, tre
ngút ngàn Điện Biên
Phủ, lúy tre thân mật
làng tôi… đâu đâu ta
cũng có nứa, tre làm
bạn.” ? Giúp em hiểu gì
về phạm vi phân bố của
tre?
? Em có nhận xét gì
cách sử dụng từ ngữ
cũng như biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong
- mọc thẳng…, xanh tốt…, mộc mạc ,nhũn nhặn…,cứng cáp…, dẻo dai…, thanh cao…, giản dị…, chí khí
Tre nhiều phẩm chất quí
báu
- Tre là loài cây thân thuộc, có mặt ở mọi miền đất nước
HS bộc lộ cá nhân
- Hình dáng:
+ mầm non măng mọc thẳng
+ dáng tre vươn mộc mạc + màu tre tươi nhũn nhặn
- Phẩm chất:
+ Ở đâu cũng xanh tốt + cứng cáp, dẻo dai, vững chắc
+ thanh cao, giản dị, chí khí như người
- Nghệ thuật + Tính từ gợi tả + Nhân hóa, liệt kê, ẩn
dụ, điệp ngữ, so sánh
Trang 6đoạn văn này?
- Tre được nhân hóa,
được lặp lại qua phép
điệp Đặc biệt thấy được
sự giàu có về ngôn từ
của nhà văn qua việc sử
dụng hàng loạt các tính
từ
?Qua những lời thuyết
minh trên, em cảm nhận
được gì về vẻ đẹp chung
của cây tre Việt Nam?
(GV cho HS quan sát
ảnh minh họa)
- Tre đã trở thành một
biểu tượng sáng giá qua
phép nhân hóa, điệp từ
tre, hệ thống các tính từ
đã nhấn mạnh phẩm chất
của tre: sức sống kì diệu,
mạnh mẽ với những vẻ
đẹp riêng, mang những
giá trị cao quý: thanh
cao, giản dị, chí khí
Phẩm chất tốt đẹp này
của tre cũng chính là
phẩm chất tốt đẹp của
con người Việt Nam trên
những chặng đường vẻ
vang của lịch sử
Có thể nói rằng hiếm có
loài cây nào trên đất
nước ta lại hội tụ được
nhiều phẩm chất cao quý
như cây tre Và cũng
không nhiều dân tộc trên
thế giới tập trung những
khí chất phong phú, độc
đáo như dân tộc chúng
ta Vậy hiểu rõ cây tre
HS tư duy, bộc lộ cá nhân
Tre tượng trưng cho sự thanh cao, giản dị, chí khí, bền bỉ của con
người VN
=> Tre là loài cây gắn
bó, thân thuộc có vẻ đẹp bình dị, sức sống mãnh liệt tượng trưng cho sự thanh cao, giản dị, chí khí của con người VN
Trang 7đối với đời sống nhân
dân Việt Nam giờ sau
chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu
HĐ3: Luyện tập, Củng
cố (4’)
? Em hãy tìm thêm một
số câu tục ngữ,ca dao,cổ
tích … có nói đến hình
ảnh cây tre ?
HĐ4: Hướng dẫn về
nhà (1’)
- Nắm chắc giá trị nghệ
thuật và nội dung của
văn bản
- Soạn bài: cây tre Việt
Nam (tiếp)
HS trả lời:
Cổ tích: Cây tre trăm đốt
Tục ngữ: Tre già măng mọc
Thơ: “ Nghe bụi tre Tần ngần
Gỡ tóc”
(Trần Đăng Khoa)
“Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng đọc”
(Trần Đăng Khoa)
HS lắng nghe