Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây : a Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trê
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Trang 2Tiết 122 – 123
CHỦ ĐỀ : DẤU CÂU
(Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang)
A Giới thiệu chung
B Dấu câu trong chương trình Ngữ văn 7
C Luyện tập
Trang 3BÀI TẬP LÀM THEO NHÓM Nhóm 1, 2 : bài tập 1, 2 (SGK 123)
Nhóm 3, 4 : bài tập 1, 2 (SGK 130, 131)
Trang 4Bài tập 1 (SGK.123) Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây, dấu chấm lửng được dùng để làm gì ?
a) – Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây
như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
– Dạ, bẩm…
– Đuổi cổ nó ra !
(Phạm Duy Tốn)
b) Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại…
(Đào Vũ)
c) Cơm, áo, vợ, con, gia đình… bó buộc y.
(Nam Cao)
–> Dấu chấm lửng biểu thị lời nói bị đứt quãng do sợ hãi, lúng
túng.
–> Dấu chấm lửng biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.
–> Dấu chấm lửng biểu thị câu nói bị bỏ dở.
Trang 5Bài tập 2 (SGK.123) Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây :
a) Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy
phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn
(Thép Mới)
b) Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và b
ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng ; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
(Đào Vũ)
c) Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp ; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
(Hoài Thanh)
–> Cả 3 câu dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Trang 6Bài tập 1 (SGK.130) Hãy nêu rõ công dụng của dấu gạch ngang trong
những câu dưới đây :
a) Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa
xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh…
(Vũ Bằng)
b) Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó – rằng có thấy đôi ngọn
râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn
ra có một lần thôi (Nguyễn Ái Quốc)
c) – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ ! Cái áo dài đẹp chửa ! – Một chị con gái thốt ra (Nguyễn Ái Quốc)
d) Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
e) Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.
–> Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
–> Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
–> Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích.
–> Dùng để nối các bộ phận trong một liên danh.
–> Dùng để nối các bộ phận trong một liên danh.
Trang 7Bài tập 2 (SGK.131) Hãy nêu rõ công dụng của các dấu gạch nối trong ví dụ dưới đây :
– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các
trường vùng An-dát và Lo-ren…
(An-phông-xơ Đô-đê)
–> Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài (Béc-lin,
An-dát, Lo-ren).
Trang 8Bài tập 3 (SGK.123) Viết một đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó :
a Có câu dùng dấu chấm lửng.
b Có câu dùng dấu chấm phẩy.
Trang 9Bài tập 3 (SGK.131) Đặt câu có dùng dấu gạch ngang :
a Nói về một nhân vật trong truyện “Sống chết mặc bay”.
b Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả nước.
Trang 10Bài tập Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) về chủ đề bảo vệ môi trường Trong đoạn văn đó có câu dùng dấu chấm lửng, có câu dùng dấu chấm phẩy, có câu dùng dấu gạch ngang.
Trang 13Bài tập Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) về chủ đề bảo vệ môi trường Trong đoạn văn đó có câu dùng dấu chấm lửng, có câu dùng dấu chấm phẩy, có câu dùng dấu gạch ngang.
Trang 14
– Lập bảng tổng hợp công dụng của các dấu câu đã học (theo mẫu).
– Soạn bài Văn bản đề nghị :
+ Xem lại bài Tìm hiểu chung về văn bản hành
chính.
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Sưu tầm một văn bản đề nghị để làm tài liệu học tập.
Trang 15CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH