1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ DỊCH VỤ

14 339 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm hàng hóa dịch vụ
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 34,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU Một trong những điều kiện không thể thiếu góp phần vào công tác hoàn thành kế hoạch tiêu thụ tại mỗi doanh nghiệp là lựa chọn và áp

Trang 1

KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ DỊCH VỤ

I CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU

Một trong những điều kiện không thể thiếu góp phần vào công tác hoàn thành kế hoạch tiêu thụ tại mỗi doanh nghiệp là lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức bán hàng phù hợp với điều kiện, đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Công ty Bánh kẹo Hải Châu với đặc điểm là bán hàng bận vào các dịp Lễ, Tết đã lựa chọn cho mình các phương thức bán hàng :

- Phương thức bán hàng trực tiếp : là phương thức giao hàng cho người mua

trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán sô hàng mà người bán đã giao Bao gồm cả bán buôn và bán lẻ qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm

+ Phương thức bán buôn: áp dụng với khách hàng mua với số lượng lớn Với

phương thức này giá bán hạ hơn so với giá bán lẻ (giảm ngay trên hoá đơn) để khuyến khích khách hàng mua nhiều và thanh toán ngay

+ Phương thức bán lẻ: công ty bán lẻ sản phẩm cho khách hàng thông qua cửa

hàng giới thiệu sản phẩm của công ty

- Phương thức bán hàng đại lý ký gửi: là phương thức mà bên chủ hàng (còn

gọi là bên giao đại lý ) xuất hàng cho bên nhận đại lý ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Theo luật thuế GTGT công ty áp dụng và hợp đồng công ty ký kết với các đại

lý bên đại lý sẽ hưởng khoản chênh lệch giá và phải chịu thuế VAT trên phần giá trị gia tăng này, công ty chỉ chịu thuế VAT trong phạm vi doanh thu của mình

Việc ký kết các hợp đồng kinh tế ở công ty đều được công ty tiến hành vào đầu quý II hàng năm Hiện nay, Công ty đã mở rộng được trên 170 đại lý ở 53/ 62 tỉnh thành trên khắp đất nước (ở các tỉnh, thành phố miền Bắc là chủ yếu) Tuy

Trang 2

nhiên, trong thời gian tới Công ty sẽ quy về theo các kênh phân phối cho dễ điều hành về giá cả và quy chế tiêu thụ

- Phương thức hàng đổi hàng: công ty mang sản phẩm , hàng hoá của mình để

đổi lấy vật tư hàng hoá của người mua

II CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TIỀN HÀNG:

Đi đôi với công tác tổ chức tiêu thụ bằng phương thức bán hàng phù hợp Công ty cũng lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp, hết sức đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Đó là hình thức thanh toán ngayvà hình thức thanh toán sau

- Hình thức thanh toán ngay: áp dụng đối với khách hàng không thường

xuyên và mua với số lượng ít, tuy nhiên công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi, séc chuyển khoản,

- Hình thức trả chậm: được áp dụng phổ biến đối với hình thức bán buôn

việc thanh toán có thể diễn ra sau một thời gian nhất định sau khi nhận hàng (tối đa

là 3 tháng) Công ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với khách hàng để có thể ràng buộc

về mặt pháp lý Nếu khách dựa trên cơ sở đã nghiên cứu thị trường và căn cứ vào tình hình tiêu thụ của kỳ trước Khi có đơn đặt hàng của khách mua hàng, căn cứ vào lượng hàng hoá trong kho, công ty lập phương án sản xuất theo yêu cầu của khách để đảm bảo số lượng và chất lượng

III PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU.

Công tác tổ chức tiêu thụ được tiến hành tại phòng Kế hoạch vật tư, phòng Tài vụ và ở các kho thành phẩm, cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Công việc viết hoá đơn bán hàng được thực hiện tại phòng Kế hoạch vật tư :

- Nếu là khách hàng trả tiền ngay, thì chỉ cần căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách, phòng KHTV sẽ viết hoá đơn (GTGT), một liên chuyển cho kế toán để viết phiếu thu tiền, phiếu xuất kho Khách hàng giữ lại một liên, cầm phiếu thu và thanh toán cho thủ quỹ, thủ quỹ thu tiền và ký xác nhận vào phiếu thu Sau đó xuống kho, đưa phiếu xuất kho và hoá đơn (GTGT) đã có dấu cho thủ kho để nhận hàng Thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, tiến hành xuất kho theo nội dung của hoá đơn và giữ phiếu để ghi vào thẻ kho

Trang 3

- Nếu là khách đại lý mua chịu, phải căn xứ vào giấy xác nhận nợ đến thời điểm mua hàng đợt này có xác nhận của phòng Kế hoạch vật tư và ký duyệt cho giao hàng của ban Giám đốc Công ty mới được viết hoá đơn (GTGT) phiếu xuất kho, vào sổ theo dõi nợ để giao cho khách xuống kho lấy hàng

* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh và giám đốc tình hình tiêu thụ thành

phẩm, hàng hoá kế toán Công ty sử dụng

- TK 511 “Doanh thu bán hàng”

- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

- TK 532 “Giảm giá hàng bán”

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK 111, 131, 3331, 157, 632, 811,

* Các chứng từ thường sử dụng gồm có :

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu thu

- Giấy báo có

- Thẻ kho

* Hệ thống sổ kế toán:

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Sổ nhật ký chung

- Sổ tổng hợp đối tựơng thanh toán

- Sổ cái TK 511

VI HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

Trong công tác tiêu thụ thành phẩm qua kho , chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán là các hoá đơn (GTGT) phiếu xuất kho, phiếu thu tiền, các giấy

Trang 4

báo có của ngân hàng và các chứng từ liên quan khác Đối với công tác bán buôn

và bán lẻ căn cứ vào hoá đơn bán lẻ, Bảng kê bán lẻ hàng hoá do nhân viên bán hàng lập kế toán lập Báo cáo kiểm kê của từng cửa hàng Căn cứ vào các chứng từ gốc này hàng ngày kế toán tiêu thụ phản ánh vào Nhật ký chung và sổ chi tiết thành phẩm , hàng hoá Định kỳ lên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho thảnh phẩm, hàng hoá làm căn cứ để ghi sổ cái TK 511, 155, 632,

Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ.

131, 1368

Thuế TTĐB, thuế XNK DT tiêu thụ (không thuế) Tổng

giá bán phải nộp (nếu có) TK 33311 cả thuế

VAT Thuế VAT

phải nộp

TK 521, 532, 531

Kết chuyển CK bán hàng, Thuế VAT được

giảm giá hàng bán, DT hàng khấu trừ khi đem

bán bị trả lại hàng đổi hàng

Kết chuyển DT thuần DT trực tiếp bằng vật tư,

* Trích lập một số nghiệp vụ tiệu thụ của công ty Bánh kẹo Hải Châu Quý III năm 2001:

Nghiệp vụ 1:

Ngày 12/09/01 bán cho công ty TM Hà Nam 100 Kg Kẹo cam (ĐGB: 15.501đ/

Kg ), 232 Kg Kẹo Hương Cốm ( ĐGB: 15.896đ/Kg), 122 Kg Kem Xốp phủ sôcôla

Trang 5

( ĐGB: 20.234đ/kg ) Hoá đơn GTGT số 08221 ngày 12/09/01 Công ty Hà Nam

đã thanh toán bằng TGNH ( Giấy báo nợ số 0147 ngày 12 /09/01)

Trang 6

Bảng 49:

Công ty Bánh kẹo Hải Châu

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 12 tháng 09 năm 2001

Số : 0231

Họ tên người nhận hàng: công ty Hà Nam

Lý do xuất: bán

Xuất tại kho: chị Xuyên

1

2

3

Kẹo Hương Cam

Kẹo Hương Cốm

Kem xốp phủ Sôcôla

HC02001 HC03001 KP04002

Kg Kg Kg

100 232 122

9.456 9.512 10.012

945.600 2.206.784 1.221.464

Người nhận hàng Thủ kho Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng

(Ký họ tên ) (Ký họ tên ) (Ký họ tên ) (Ký họ tên )

Bảng 50:

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Trang 7

Liên 1

Ngày 12 tháng 09 năm 2001

Đơn vị bán hàng: công ty Bánh kẹo Hải Châu

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng: công ty Hà Nam

Đơn vị:

Hình thức thanh toán: TGNH

ST

T

Tên hàng hoá,

dịch vụ

Đơn

vị tính

1

2

3

Kẹo Hương Cam

Kẹo Hương Cốm

KX phủ Sôcôla

Kg Kg Kg

100 232 122

15.501 15.896 20.234

1.550.100 3.687.872 2.468.548

Tổng cộng tiền thanh toán : 8.477.172

Số tiên viết bằng chữ: Tám triệu bốn trăm bẩy mươi bẩy nghìn một trăm bẩy mươi

hai nghìn đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký,., đóng đấu, Họ tên)

Bảng 51:

GIẤY BÁO CÓ

Số chứng từ A0147

Trang 8

Công ty Bánh kẹo Hải Châu Ngày 12/ 09 / 01

Tài khoản Nợ:

Số dư đầu : 987.246.514

Số dư cuối: 995.723.686

(Số tiền bằng chữ): Tám triệu bốn trăm bẩy mươi bẩy nghìn một trăm bẩy mươi hai nghìn đồng

Diễn giải: Công ty Hà Nam thanh toán tiền hàng

Tài khoản Có:

Căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) và Phiếu xuất kho, giấy báo nợ kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) bằng bút toán (giá vốn hàng bán được xác định như đã trình bày ở chương trước):

+ phản ánh giá vốn

Nợ TK 632: 4.373.848

+ phản ánh doanh thu:

Nợ TK 112: 8.477.172

Nghiệp vụ 2:

Trang 9

Ngày 23/09/01 xuất bán cho Đại lý chị Lan - Hải Dương (Phiếu xuất kho số 0232) Đại lý đã trả trước 10.000.000đ (phiếu thu số 567 ngày 20/08/01), còn lại thanh toán sau 2 tháng công ty đã chiết khấu 2% (Hoá đơn GTGT số 08246)

Bảng 52:

Công ty Bánh kẹo Hải Châu

PHIẾU XUẤT KHO

Số : 0232

Họ tên người nhận hàng: Đại lý chi Lan – Hải Dương

Lý do xuất: bán

Xuất tại kho: chị Xuyên

vị

Số lượng

Đơn

1

2

3

Kẹo Hương Cam

Kẹo Hương Cốm

Kem xốp phủ Sôcôla

HC02001 HC03001 KP04002

Kg Kg Kg

256 400 250

9.456 9.512 10.012

2.420.736 3.804.800 2.503.000

Người nhận hàng Thủ kho Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng

(Ký họ tên ) (Ký họ tên ) (Ký họ tên ) (Ký họ tên )

Bảng 53:

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 1

Trang 10

Ngày 23 tháng 09 năm 2001 No 08246 Đơn vị bán hàng: công ty Bánh kẹo Hải Châu

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng: đại lý Hải Dương

Đơn vị:

Hình thức thanh toán: TT sau

Số

TT

Tên hàng hoá,

dịch vụ

Đơn

vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1

2

3

Kẹo Hương Cam

Kẹo Hương Cốm

KX phủ Sôcôla

Kg Kg Kg

256 400 250

15.501 15.896 20.234

3.968.250 6.358.400 5.058.500

Tổng cộng tiền thanh toán : 16.923.665

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu chín trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm sáu

mươi năm nghìn đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, đóng đấu, Họ tên)

Căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) và Phiếu xuất kho kế toán phản ánh vào Nhật

ký chung (xin xem Phụ lục) bằng bút toán:

Có TK 155: 8.810.800 + Nợ TK 131.LHD: 16.923.665

Trang 11

Nợ TK 532: 338.473

Nghiệp vụ 3:

Ngày 08/ 09 / 01 công ty xuất trực tiếp từ phân xưởng Kẹo (xuất không qua kho) 180 kg kẹo Hương cốm (giá vốn được xác định : 1.721.160), 122kg kẹo cứng nhân Sôcôla (giá vốn được xác định: 1.244.400) cho XNTP Đà Nẵng (hoá đơn GTGT số 08205 – Bảng 54) XNTP Đà Nẵng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt (phiếu thu số 628 - Bảng 55)

Bảng 55:

Đơn vị :.CT BKHC

Địa chỉ :.MK- HBT

Telefax

PHIẾU THU Ngày.18 tháng 07 năm.200 1 Quyển số 10

Số 628

Mẫu số : 01 – TT QĐ số : 1141-TC/QĐ/CĐKT) Ngày1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính Nợ 1111

Có 511

Họ tên người nộp tiền: Đào Diệp Hường ……

Địa chỉ : XNTP Đà Nẵng …………

Lý do nộp: TT tiền hàng ………

Số tiền(*) : 5.650.502 (viết bằng chữ):.… Năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn năm trăm ninh hai đồng Kèm theo : 01 chứng từ gốc ……… hoá đơn (GTGT) số 08205 …

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn năm

trăm ninh hai đồng

Ngày.8 tháng 09 năm.2001

Người lập biểu Người nhận tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Bảng 54:

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Trang 12

Liên 1

Ngày 08 tháng 09 năm 2001 No 08205 Đơn vị bán hàng: công ty Bánh kẹo Hải Châu

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng: XNTP Đà Nẵng

Đơn vị:

Hình thức thanh toán: TT sau

Số

TT

Tên hàng hoá,

dịch vụ

Đơn

vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1

2

Kẹo hương cốm

Kẹo cứng nhân

Sôcôla

Kg Kg

180 122

15.896 18.652

2.861.280 2.275.540

Tổng cộng tiền thanh toán : 5.650.502

Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn năm trăm ninh hai

đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, đóng đấu, Họ tên)

Kế toán đã phản ánh nghiệp vụ này vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) bằng bút toán:

Trang 13

Tất cả các Nghiệp vụ kế toán phát sinh sau khi được kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) máy tính sẽ tự động ghi nhập vào Sổ cái các tài khoản liên quan Xin xem sổ cái TK 511 - Bảng 56

Bảng 56:

Công ty Bánh kẹo Hải Châu

Doanh thu hàng bán

Từ ngày 01/07/01 đến ngày 30/09/01

N

T

G

S

Chứng từ

Diễn giải TKĐƯ

Số tiền

08046 23/9

Bán cho C Lan – HD Cộng đối ứng

Cộng đối ứng TK

131 LHD

131 LHD

131

15.385.150 15.385.150

18.032.250.00 0

12/9 Bán cho công ty Hà

Nam Cộng đối ứng

Cộng đối ứng TK

112 112

112

7.706.520 7.706.520

15.836.105.00 0

Giảm DT do hàng bán

bị trả lại Cộng đối ứng

Cộng đối ứng TK

531 531 531

531

402.518.000 402.518.000

402.518.000

Giảm doanh thu do giảm giá hàng bán Cộng đối ứng

Cộng đối ứng TK

532

532

532

2.677.232.000

2.677.232.000 2.677.232.000

KC xác định KQKD 911 34.952.500.00

0

0

38.032.250.00 0

Trang 14

Số dư đầu kỳ: 0

Số dư cuối kỳ: 0

Ngày đăng: 31/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ. - KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ  DỊCH VỤ
Sơ đồ h ạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ (Trang 4)
Hình thức thanh toán: TGNH - KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ  DỊCH VỤ
Hình th ức thanh toán: TGNH (Trang 7)
Hình thức thanh toán: TT sau - KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ  DỊCH VỤ
Hình th ức thanh toán: TT sau (Trang 10)
Hình thức thanh toán: TT sau - KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ  DỊCH VỤ
Hình th ức thanh toán: TT sau (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w