1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LIỆU PHÁP tâm lý ppt _ TÂM LÝ, Y ĐỨC

82 77 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các biên tập viên cuốn "The Heart & Soul of Change: What Works in Therapy" Đặc trưng mấu chốt cho sự đổi thay: những điều xảy ra trong trị liệu đã dẫn kết quả nghiên cứu thực nghiệm củ

Trang 1

LIỆU PHÁP TÂM LÝ PSYCHOTHERAPY

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại

“tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

Các biên tập viên cuốn "The Heart & Soul of Change: What Works in Therapy" (Đặc trưng mấu chốt cho sự

đổi thay: những điều xảy ra trong trị liệu) đã dẫn kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Lambert (1992) khẳng định rằng, sự khác nhau trong thành tựu của các cách tiếp cận tâm lý trị liệu phụ thuộc vào những yếu tố

chiếm tỷ lệ rõ ràng như sau:

40%: thân chủ và những yếu tố nằm ngoài phạm vi trị liệu (sức mạnh của cái tôi, hỗ trợ xã hội, );

30%: quan hệ trị liệu (thấu cảm, nồng nhiệt, và khuyến khích dấn thân);

15%: sự mong đợi và các hiệu ứng giả dược (placebo);

15%: các kỹ thuật độc đáo dùng trong những loại hình trị liệu riêng biệt

(http://counsellingresource.com/picks/)

Trang 5

Thay thế những niềm tin không phù hợp tiêu cực và hình thức suy nghĩ bằng những hình thức tích cực,

phù hợp hơn Là mục đích của liệu pháp

Trang 6

2.Trong tâm lý trị liệu, khi điều trị người

nghiện hút ma tuý, cần áp dụng biện pháp:

a Đưa vào trại cai nghiện, và đưa về địa

phương quản lý

b Kết hợp liệu pháp cá nhân và gia đình tại cơ

sở ngoại trú

c Đưa vào trung tâm trị liệu tâm lý giáo dục

dạy nghề trong thời gian xác định

d Kết hợp trị liệu đào tạo nghề và địa phương

tổ chức quản lý

e Đưa vào trại tập trung cải tạo lao động cách

ly với xã hội

Trang 7

Trong điều trị bệnh tâm lý, điều chỉnh hệ thống nhu

cầu-động cơ, để đạt hiệu quả tối ưu chúng ta dựa vào

các cách phân loại nhu cầu:

a Nhu cầu bản năng tình dục

(S.Freud)

b Nhu cầu 05 cấp bậc (Maxlaw)

c Nhu cầu vật chất-nhu cầu tinh thần

d 17 loại nhu cầu cơ bản

(X.B.Kaverun)

e Nhu cầu tồn tại- quan hệ-phát triển

(Erd Clayton Alderfer)

Trang 8

Sinh viên Y khoa năm 6, thực địa tại Q.9, sử dụng liệu pháp giao tiếp (KNGT), tư vấn và GDSK cho bà mẹ, và trẻ

có biểu hiện tâm lý “tự kỷ”, có hành vi tự làm tổn thương mình Khi phân tích hành vi trẻ có chức năng liên quan

đến:

a Cảm nhận của bác sỹ đối với bệnh nhân

b Bệnh sử tâm thần của Trẻ

c IQ của trẻ

d Hậu quả của thói quen

e Chất lượng sự tương hỗ của mẹ với trẻ trong

những năm đầu

Trang 9

Bản chất con người luôn có lòng vị tha và có tiềm năng

kỳ diệu, nó có thể đưa con người đến hạnh phúc hay khổ đau, tâm lý học tìm được bản ngã đích thực của cuộc sống , quan điểm trị liệu này của trường phái:

a Tiến trình thành nhân của C.R.Roger

b Tiến trình hình thành ý thức của S.Freud

c Tiến trình xã hội hóa của X.Durkheim

d Tiến trình trị liệu hành vi học của S.Watson

e Tiến trình trị liệu hành vi học của Skinner

Trang 10

Đặc tính khởi bệnh không có mà có tính cách lâu dài: bệnh lý biểu hiện qua hành vi tác phong xử thế và không chịu chữa

bệnh Đó là triệu chứng của:

a Rối loạn tâm lý

b Loạn thần kinh

c Loạn tâm thần

d Tâm thần phân liệt

e Rối loạn nhân cách

Trang 11

Lý thuyết về KNGT lấy người bệnh làm trọng tâm, sử dụng KNGT làm liệu pháp, nhấn mạnh đến đặc trưng nào của thầy

thuốc

a Khả năng cho lời khuyên

b Khả năng duy trì sự dung hòa

c Khả năng đương đầu và thiết lập quan hệ tốt

d Khả năng sử dụng các liệu pháp tâm lý

e Khả năng thành thật và bày tỏ quan hệ với

người bệnh

Trang 12

taỏn coừng tieừu cửực ủửụực moừ taỷ bụỷi sửự khaựng

cửự tieừu cửực theồ hieọn trong ngheà nghieọp, vũ trớ

trong xaừ hoọi, bieồu loọ vieọc hay queừn, chaàn chửứ

vaứ thieỏu khaỷ naờng.

Trang 13

Một bác sĩ trị liệu suy nghĩ cách điều

trị theo MMPI (Minnesota Multiphasic

Personality Inventory) cho một bệnh nhân suy nhược kinh niên Bệnh nhân dường như không phản ứng tốt hơn sự mong đợi Vậy MMPI thường được sữ dụng là

a Khảo sát những suy nghĩ và cảm xúc

không ý thức của bệnh nhân

b Đo lường sự thông minh của bệnh nhân

c Giám sát sự nghiêm trọng của những

triệu chứng phiền muộn

d Đi đến chẩn đoán xác định những trường

hợp tối nghĩa

e Hiểu hơn niềm tin, sự mong đợi và tình trạng

cảm xúc của bệnh nhân

Trang 14

Hướng dẫn: mỗi nhóm câu hỏi sau đây bao gồm

quyền lựa chọn Có thể chọn một đáp án đúng nhất cho câu hỏi hoặc nhiều câu hỏi, hoặc không

Trang 15

Sử dụng cho các câu sau 1,2 Một phụ nữ 40 tuổi đã từng có những quan hệ không nghiêm túc, đăng ký trị liệu bằng phân tâm học Lúc thì bà lý tưởng hoá thầy thuốc và quá trình trị liệu lúc thì bà giận dữ liên tục, cho rằng rằng thầy thuốc không giúp

ích gì và công việc trị liệu là vô ích.

1.Cơ chế tự vệ được bệnh nhân sử

dụng trong hoàn cảnh này được gọi là:

Trang 16

Sử dụng cho các câu sau 1,2 Một phụ nữ 40 tuổi đã từng có những quan hệ không nghiêm túc, đăng ký trị liệu bằng phân tâm học Lúc thì bà lý tưởng hoá thầy thuốc và quá trình trị liệu lúc thì bà giận dữ liên tục, cho rằng rằng thầy thuốc không giúp ích gì và công việc trị liệu là vô ích.

2.Trong những chẩn đoán sau đây, cơ chế tự

vệ thường đương đầu với:

Tâm thần phân liệt

Nhược thần

Rối loạn cưỡng ép-ám ảnh

Rối loạn nhân cách giống tâm thần phân liệt

Rối loạn nhân cách giới tuyến

Trang 17

1 CÁC ĐỊNH NGHĨA

1 Tác động lên vô thức-ý thức

2 Tổ chức cho cá nhân hoạt động

3 Nâng cao thích nghi cuộc sống

4 Thiết lập quan hệ

5 Làm giảm hoài nghi, niềm tin

của họ vào triết lý tôn giáo

mang tính chất thoa dịu tâm hồn” (Masserman 1971)

Trang 18

1 CÁC ĐỊNH NGHĨA

Trang 21

3 LPTL TRỰC TIẾP

Là dùng lời nói trực tiếp tác

động vào tâm lý người bệnh

Giải thích hợp lý,

Am thị,

Am thị khi ngủ thôi miên,

Tự ám thị giáo dục điều trị và liệu pháp cá nhân

Trang 22

Nesdonal, Hexenal để đưa

bệnh nhân vào trạng thái thôi miên rồi ám thị bằng lời nói.

Trang 23

4 LPTL CÁ NHÂN

Tự ám thị (tự kỹ ám thị )

Tự thôi miên (autohypnosis)

hay rèn luyện tự sinh

(autogenictraining)

hay giãn cơ (relaxation

musculaire)

là phương pháp tự ám thị rất kết quả [JH Shultz]

Trang 24

4.1 Các bước tiến hành

Thầy thuốc giảng giải cho

bệnh nhân hiểu biết về tác

dụng của phương pháp này,

cách thức luyện tập

Bệnh nhân tập ở tư thế nằm hoặc ngồi một cách thoải mái.

Trang 25

4.1 Các bước tiến hành

tt

Đầu tiên bệnh nhân tập cho tâm

thần mình hồn tồn đươc yên tĩnh, khơng suy nghĩ điều gì (bài 1).

Mỗi ngày tập ba lần buổi sáng, trưa, tối trước lúc đi ngủ, mỗi lần tập 10-

15 phút.

Tập từng bài một, bài này đạt kết

quả tốt mới sang bài khác và tập

trong 12 tuần.

Trang 26

4.1 Các bước tiến hành

vùng thượng vị (bài 4), điều

hịa được nhịp thở (bài 5) ,

điều hịa được nhịp tim (bài 6),

cĩ cảm giác mát ở trán (bài 7).

Trang 27

Bài 1 :Tâm thần thư giản

Tập ở tư thế nằm hoặc ngồi thoải

mái

Mắt nhắm tay chân duổi thẳng, cơ bắp để mềm hoàn toàn

Thở theo phương pháp khí công

Tập trung tư tưởng, nhẩm thầm câu:

“Tâm thần yên tỉnh”

Đồng thời nhẩm thầm là tưởng tượng

cơ thể rất thoải mái, dể chịu, tâm

thần thư thái, lâng lâng xung quanh,

lặng lẽ yên tỉnh

Tập từ 5-10 phút trước khi ngủ và sau khi

thức dậy.

Trang 28

Bài 2: Giản mềm cơ bắp

Nằm, nhắm mắt,thở như bài 1

Tập trung tư tưởng, nhẩm thầm

câu: “Tay phải nặng đần” (cơ bắp giản mềmgây ra cảm giác nặng)

Đồng thời tưởng tượng: tay phải

mổi lúc một nặng hơn, trỉu

xuống, dính chặt vào xương

Khi cảm giác nặng đã xuất hiện

ở tay phải ,thì chuyển sang tay trái (cách thức tương tự) và chuyển

sang 2 chân, rồi toàn thân

Tập từ 5-10 phút trước khi ngủ và

sau khi thức dậy

Trang 29

Bài tập 3: Tỏa ấm cơ thể

Nằm, mắt nhắm, thở như bài 1

Tập trung tư tưởng, nhẩm thầm câu:

“Tay phải ấm dần”

Đồng thời tưởng tượng: có một làn hơi ấm toả ra từ tay phải, mỗi lúc

một ấm hơn

Khi cảm giác ấm đã xuống hiện ở tay phải, thì chuyển sang tay trái

(cách thức tưong tự) và chuyển sang 2 chân,rồi toàn thân

Tập từ 5-10 phút trước khi ngủ và sau khi thức dậy

Trang 30

Bài tập chuyên biệt

Sau khi 1-3 tuần có thể tập

thành thạo 3 bài trên, thì

thầy thuốc sẽ trực tiếp

hướng dẫn bài tập chuyên

biệt.

Thường tập các tư thế Yoga, Hoa sen, Vặn võ đổ, cây nến, cây cày, con rắn

Điều chú ý là không phải

cố tập được nhiều tư thế mà là vấn đề tự ám thị

Trang 31

Phương pháp của Shultz

Làm người bệnh chủ động, tự chỉnh bệnh đồng thời

rèn luyện ý chí, kiên

nhẫn,

Suy nhược thần kinh,

loạn thần kinh Hysteria,

loạn thần kinh ám ảnh,

Trang 32

Phương pháp của Shultz

Các bệnh tâm thể (maladies

psychosomatiques)

Như loét dạ dày,

Hen phế quản,

Các rối loạn cơ năng như tính nói lắp,

Trang 33

5 NHĨM TRỊ LIỆU (group therapy)

Khác với trị liệu cá

nhân Ở đây tập hợp

một nhóm người cùng

tiến hành liệu pháp có nhiều cách như:

Trang 34

6 GIA ĐÌNH TRỊ LIỆU (Family therapy)

Gia đình được xem như là

hệ thống

Hệ thống này hoạt động mất tính linh hoạt thì một hay vài thành viên trong

gia đình sẽ mang bệnh

Trang 35

6 GIA ĐÌNH TRỊ LIỆU (Family therapy) TT

Khái niệm “hai mặt”,

một bên là giao tiếp bằng lời

nói

một bên là giao tiếp phi ngôn ngư nhau

làm cho quan hệ giữa các thành

viên khó giải quyết và biến một người nào đó thành nạn nhân

Mâu thuẫn thuộc về vô

thức

Trang 36

7 THUẬT PHÂN TÂM (Psychanalytic Technic)

Liên tưởng tự do

Can thiệp (Interpretation)

Chuyển vị (Transference)

Giải tỏa (Abreaction)

Nội tâm hóa (Insight)

Vượt qua (Working through)

Trang 37

Phương pháp phân tâm nhằm thăm dò vô thức dựa trên sự liên tưởng

tự do.

Các bệnh chứng

bỏ qua lối tư duy thực tế hàng ngày,

lùi về một lối tư duy có tính thơ ấu,

những tình cảm lại dồn nén xuất

hiện, chuyển dịch sang người khác.

nhận thức tự mình vượt qua

Đối với trẻ em không dùng phép liên tưởng mà vận dụng các trò chơi, vẽ, kể chuyện để làm xuất hiện những mặc cảm vô thức.

Trang 38

8 MỐI QUAN HỆ … C.Rogers (1965)

Nhân cách của người thầy thuốc là công cụ chính-

Gia trực tiếp với người bệnh, tạo điều kiện để người bệnh thấy an toàn

Không suy nghĩ hộ, đánh giá cùng người

bệnh

Không khuyên bảo chỉ dẫn mà đồng cảm

“giải tỏa” (abreaction) ngược với phân tích, tức là giảm nhẹ và thúc đẩy quá trình tự bộc lộ Người bệnh nói và đánh giá gần như chính với bản thân.

TT chỉ bổ sung những từ phản ánh sự quan tâm của người bệnh và giữ cho cuộc nói chuyện diễn ra theo những vấn đề đang quan tam

Trang 39

nhân cách của người bệnh

được thay đổi …

Người bệnh còn có khả năng giải quyết những vấn đề của mình.

Hoạt động tâm lý của ngươi

bệnh được cải thiện và phát triển theo gốc độ lạc quan.

Giảm khả năng dể bị tổn

thương do tăng sự nhất quán

giữa: “cái tôi” và kinh nghiệm.

Trang 40

nhân cách của người bệnh

được thay đổi …

Nhìn nhận tích cực về bản

thân tăng lên

Như vậy là do giảm lo lắng

và nâng cao sự thống nhất

nội tâm nên người bệnh có thể tiếp nhận những khía

cạnh căn nguyên tâm lý về trạng thái bệnh lý của mình bằng những phương tiện của bản thân.

Trang 41

TÂM DƯỢC (Psychotropic drug)

với những thành tựu

của dược học tâm thần hiện đại cho phép kết hợp tâm lý liệu pháp với các thuốc tâm

dược đạt kết quả tốt.

Trang 42

CÓ THỂ PHÂN LOẠI:

Thuốc ngũ loại barbituric hoặc

không phải barbituric

Thuốc ức chế (neuroleptic) chống

rối loạn tâm trí, dẫn xuất từ Phenol thiazine, đầu tiên là Chloro

promethazin làm dịu cơn cuồng động, giải thể hoang tương và hư giác,

giải tỏa bệnh nhân khỏi vòng tự khép kín, không muốn giao tiếp.

Lithium đặc biệt trị chứng trầm

cảm muộn

Trang 43

CÓ THỂ PHÂN LOẠI:

Thuốc an thần (Tranquillisant) Méprobamate, Valium, Librium, chống lo âu sợ hãi.

Thuốc kích thích: Amphetamine, Cafein, Strychnine

Thuốc chống trầm cảm

(antidepressor) như Tofranil.

Trang 44

Dùng thuốc không giải

quyết được triệt để các rối loạn tâm lý nhưng

rất hiệu lực với những

cơn kích động hay trầm

uất, nâng đỡ cơ thể

rồi từ đó giúp tiến

hành các phương pháp

tâm lý liệu pháp dễ hơn

Trang 45

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG

LÊN THỂ CHẤT

Liệu pháp trò chơi: (Play

therapy)

bộc lộ các cảm xúc, tính

tình qua nhiều lần dưới sự

chỉ dẫn của người thầy

hoặc bố mẹ dần dần sẽ

điều chỉnh được hành vi,

Trang 46

LIỆU PHÁP TRÒ CHƠI: (PLAY

THERAPY)

Có nhiều kiểu liệu pháp trò chơi

Như liệu pháp trò chơi phân

tâm học (Psychoanalytic play

Trang 47

CÁC LIỆU PHÁP HÀNH VI:

(BEHAVIOR THERAPIES)

hệ thống (Syxtematic de

sensitization): trong loạn

thần ám ảnh, sợ hãi.

Ví dụ bằng tâm lý, Mary Cover Jones đã làm giảm sự sợ hãi của một bé trái đối với thỏ bằng cách cầm con thỏ dần dần sát gần em bé trong khi em

bé đang ăn, sự thích thú của ăn uống là đối chọi lại với sự lo lắng do đó

chống lại được sự sợ hãi

Trang 48

CÁC LIỆU PHÁP HÀNH VI:

(BEHAVIOR THERAPIES)

thường bớt sợ khi thấy một người nào đĩ

đương đầu thắng lợi trước một hồn cảnh khĩ khăn phức tạp.

Trang 49

CUÕNG COÁ (REINFORCEMENT)

Ví dụ: trẻ tuy bớt lo lắng nhưng vẫn

còn ngại những gì gây sợ như bóng tối chẳng hạn Có thể cũng cố sự can

đảm,

Ví dụ như cho em bé xem tivi một

mình hoặc chơi đùa cùng anh chị em hơi khuya một tí

Bố mẹ sẽ cũng cố đứa bé về những

hành động không sợ sệt bằng sự quan tâm và khen ngợi.

Trang 50

RÈN LUYỆN NHẬN THỨC (COGNITIVE TRAINING)

sát

Sau đó người bệnh làm TT tự làm vừa làm vừa nói to cho đến khi nào đạt kết quả

Trang 51

RÈN LUYỆN NHẬN THỨC (COGNITIVE TRAINING)

Sữa chữa đồ vật thông thường

Tập đi xe đạp

Xem đồng hồ

Kỹ xảo thông tin

cha mẹ có thể huấn luyện các kỹ xảo trên

Trang 52

RÈN LUYỆN NHẬN THỨC (COGNITIVE TRAINING) MEICHENBAUM VÀ GOODMAN’S (1971)

Tập nói: (Language training) Tập phát âm đúng,

trả lời câu hỏi ngắn,

Trang 53

LIỆU PHÁP TÁI THÍCH ỨNG VỚI XÃ HỘI

Tổ chức các sinh hoạt giải trí

Trang 54

LIỆU PHÁP TÁI THÍCH ỨNG VỚI XÃ HỘI

Cung cấp các nhu cầu cần

thiết cho sinh hoạt người bệnh như một người bình thường

Trang 55

LIỆU PHÁP TÁI THÍCH ỨNG VỚI XÃ HỘI

Tổ chức sinh hoạt cĩ giờ giấc:

thể dục thể thao

Văn nghệ tập thể, đồng ca, đơn ca, biểu diển văn nghệ

Tiếp xúc

Trò chơi,

Trang 56

LIỆU PHÁP LAO ĐỘNG

Trang 57

TỔ CHỨC HÒA GIẢI

Trang 58

TƯ VẤN TÂM LÝ

Chuyên viên tư vấn

Trung tâm tư vấn

Tổng đài tư vấn

Bệnh viện tư vấn

Bạn bè cùng tư vấn

Trang 59

TÂM LÝ VIÊN TRONG CÁC CƠ QUAN

XÍ NGHIỆP Ở CÁC NƯỚC TIÊN TIẾN

(MỸ, PHÁP, NHẬT, HÀ LAN ).

Ở Nhật mỗi xí nghiệp có một nhà tâm lý để xây

dựng: “Bầu không khí tâm lý” giải quyết các vấn đề: “Tâm lý cá nhân”, một số nước Châu Âu các

bệnh viện đều có các nhà tâm lý (Psychologist) và các nhà tâm thần học (Psychiatrist) để phối hợp các thầy thuốc lâm sàng bảo đảm tốt trạng thái

tâm lý của bệnh nhân và nhân viên y tế và giải

quyết những trường hợp tâm thần đặc biệt.

Trang 60

1 LIỆU PHÁP PHÂN TÂM HỌC

CỔ ĐIỂN (S.FREUD)

Chuyển dạng

Đề kháng

Thông ngôn

Đối kháng

Trang 61

3 LiỆU PHÁP GIAO TiẾP (COMMUNICATION –

THERAPY)

Harry Stack Sullivan và

nghiên cứu của Bowlby

Sự quyến luyến thời thơ ấu

Trang 62

SỰ QUYẾN LUYẾN THỜI THƠ ẤU.

Tranh cãi vai trị cá nhân

Chuyển tiếp vai trị

Giảm giao tiếp

Trang 64

THUẬT NGỮ

“Trò chơi tiết lộ gia đình” là một trong

những mục đích của điều trị gia đình có

hệ thống được Selvini Palazzoli và nhóm Milan sáng lâp.

Dạng này được chấp nhận năm 1960 khi phân tâm học được xem như hậu quả của việc làm cha mẹ bị rối loạn

Quan điểm về nguyên nhân học sinh học tâm thần phân liệt, học thuyết này

không còn giá trị nữa.

Trang 65

LIỆU PHÁP NHẬN THỨC

Là phương tiện hữu ích trong điều trị

chấn thương, đặc biệt khi ký ức của sự chấn thương hay sự cố bị kiềm chế

Qua sự gạt bỏ những kỷ niệm buồn (hay tái diễn), việc chấn thương một lần nữa

có trong nhận thức, trở nên ít mạnh mẽ hơn và có thể dần dần hoà vào trong

tầm nhìn trực diện của người bệnh một cách đầy ý nghĩa

Trang 66

LIỆU PHÁP TÂM LÝ HỖ TRỢ

Mục tiêu của liệu pháp tâm lý hỗ

trợ là tăng cường và duy trì chuyển đổi tích cực mọi lúc để cung cấp

cho người bệnh sự an tồn ổn định

và bầu khơng khí an tồn.

Khích lệ, khuyên, kiểm tra sự thật, điều khiển mơi trường trấn an và

động viên là những chiến lược được dùng phổ biến trong tâm lý trị liệu

hỗ trợ.

Ngày đăng: 02/02/2021, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w