1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vở bài tập vật lý 10 học kỳ 1

96 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM CHUYỂN ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU + Tại thời điểm t1 chất điểm ở tại M1 + Tại thời điểm t2 chất điểm ở tại M2 Vectơ M M1 2 gọi là vectơ độ dời của chất

Trang 1

TRƯỜNG THPT DTNT N’ TRANG LƠNG

VỞ BÀI TẬP

Họ và tên:………

Lớp:………

Năm học 2020-2021

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM CHUYỂN ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

+ Tại thời điểm t1 chất điểm ở tại M1

+ Tại thời điểm t2 chất điểm ở tại M2

Vectơ M M1 2 gọi là vectơ độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian Δt = t2 – t1

Trong chuyển động thẳng vectơ độ dời nằm trên đường thẳng quỹ đạo

1

1 2

M M+ Trong chuyển động thẳng véc tơ độ dời nằm trên đường thẳng quỹ đạo

+ Chọn trục Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo

+ Gọi x1 là toạ độ của điểm M1; x2 là toạ độ của điểm M2

→ Độ dời của chất điểm chuyển động thẳng (hay giá trị đại số của vectơ độ dời M M1 2):

  

3 Độ dời và quãng đường đi:

+ Độ dời có thể không trùng với quãng đường đi

+ Nếu chất điểm chuyển động theo 1 chiều và lấy chiều này làm chiều (+) của trục toạ độ thì độ dời trùng với quãng đường đi được

• x0 là tọa độ vật ứng với thời điểm ban đầu t0

• x là tọa độ vật tới thời điểm t

• Nếu chọn điều kiện ban đầu sao cho t0 = 0 thì phương trình trên sẽ thành: xx0vt

• v > 0 khi vật chuyển động cùng chiều dương

• v < 0 khi vật chuyển động ngược chiều dương

Trang 3

Câu 1: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5h Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung

bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động

 Lời giải:

tb

1 2

v

quãng đường đi trong 3h sau: S 2 = v 2 t 2 = 120 km

tb

1 2

Câu 2: Xe ô tô đi từ Hà Nội đến Bắc Cạn Đầu chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v =

50km/h Giữa chặng ô tô đi một phần hai thời gian với v = 40km/h Cuối chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v = 20km/h Tính tốc độ trung bình của ô tô?

 Lời giải:

• Theo bài ra ta có:

4

2

4

tb

Câu 3: Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 4,8km Nửa quãng đường

đầu, xe mấy đi với v1, nửa quãng đường sau đi với v2 bằng một phần hai v1 Xác định v1, v2 sao cho sau 15 phút xe máy tới địa điểm B

Tóm tắt

 Lời giải

Trang 4

Câu 4: Một ôtô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B phải mất khoảng thời gian t Trong nửa đầu của khoảng thời gian này ô tô có tốc độ là 60km/h Trong nửa khoảng thời gian cuối ô tô có tốc độ là 40km/h Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn AB Tóm tắt

 Lời giải

Câu 5: Một người đua xe đạp đi trên 1/3 quãng đường đầu với 25km/h Tính vận tốc của người đó đi trên đoạn đường còn lại Biết rằng vtb = 20km/h Tóm tắt

 Lời giải

Dạng 2 Phương trình chuyển động của vật

Phương pháp:

+ Chọn hệ quy chiếu ( chiều dương, gốc tọa độ, gốc thời gian )

+ Xác định các giá trị trong phương trình chuyển động

• Nếu t0  0 x x0vt

• Nếu t0   0 x x0v t t0

Câu 1 Lúc 8h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc

40km/h Xác định phương trình chuyển động của vật

 Lời giải:

Trang 5

+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc tọa độ tại vị trí A, gốc thời gian là lúc 8h sáng

Câu 2 Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô

chuyển động theo chiều âm với vận tốc 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km

 Lời giải:

+ Với t1, 6; x6km Nên 6x036.1,5x060km

Câu 3 Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng

tạit1 2hthì x140kmvà tạit2 3hthì x2 90km

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 4 Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ - thời gian là: x35 5t (m) Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t = 2s và quãng đường vật đi được trong 2s đó? Tóm tắt

 Lời giải

Câu 5 Trên đường thẳng AB, cùng một lúc xe ô tô một khởi hành từ A đến B với v = 72 km/h Xe

ô tô thứ 2 từ B đi về A với v = 45km/h Biết AB cách nhau 80km Lập phương trình chuyển động của mỗi xe trên một cùng hệ quy chiếu

Trang 6

Tóm tắt

 Lời giải

Dạng 3: cho hai vật chuyển động xác định thời điểm, vị trí hai vật gặp nhau

Phương pháp giải:

− Chọn hệ quy chiếu ( chiều dương, gốc tọa độ, gốc thời gian )

− Thiết lập phương trình chuyển động của hai vật

Nếu t0  0 x x0vt

Nếu t0   0 x x0v t t0

Chú ý: Dấu v của hai vật và tọa độ trên hệ quy chiếu

− Nếu hai vật gặp nhau ta cóx1x2, giải phương trình bậc nhất tìn ra t

− Thay vào một trong hai phương trình tìm ra tọa đôh hặc vị trí gặp nhau

− Nếu xác định thời điểm để khoảng cách hai vật bằng b thì ta có: 1 2

 

 

Câu 1 Ta có A cách B 72km Lúc 7h30 sáng, Xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động thẳng đều

về B với 36km / h Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút Tìm vận tốc của xe ô tô thứ hai

 Lời giải:

+ Chọn chiều dương là từ A đến B ,gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc xe ô tô một khởi hành + Phương trình chuyển động xx0v t t0

+ Xe ô tô một: x010km, v136km / hx136t

+ Xe ô tô hai : x0272km, v2 ? x272 v (t 0,5) 2 

+ Khi hai xe gặp nhau t = 1h nên x1 = x236t = 72 – v2 ( t – 0,5 ) v2 = 72km/h

Câu 2 Cho hai địa điểm A và B cách nhau 144km, Cho hai ô tô chuyển động cùng chiều, cùng lúc

từ A đến B, xe một xuất phát từ A, xe hai xuất phát từ B Vật từ A có v1, vật từ B có 1

2

v v 2

 Biết rằng sau 90 phút thì 2 vật gặp nhau Tính vận tốc mỗi vật

Trang 7

 Lời giải:

+ Chọn chiều dương từ A đến B, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát

+ Phương trình chuyển động xx0vt

+ Với xe xuất phát từ A: x010; v1 ? x1v t1

+ Khi hai vật gặp nhau: x1 = x2 1

1 v v t 72 t 2    + Sau 90 phút thì hai xe gặp nhau tức là t =1,5h: 1 1 1 2 v v 1, 5 144 1, 5 v 192km / h v 96km / h 2       Câu 3 Lúc 7h15 phút giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi 36km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5m/s đã đi được 36km kể từ A Hai người gặp nhau lúc mấy giờ Tóm tắt

 Lời giải

Câu 4 Lúc 7h15 phút sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với v = 10m/s đi về B Cùng lúc một người đi xe đạp chuyển động với vkđ xuất phát từ B đến A Khoảng cách AB = 108km Hai xe gặp nhau lúc 9h45 phút Tìm vận tốc của xe đạp Tóm tắt

 Lời giải

Trang 8

Câu 5 Một người đi xe đạp và một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ Hà Nội lên Hà Nam cách nhau 60km xe đạp có vận tốc 15km/h và đi liên tục không nghỉ Xe máy khởi hành sớm hơn một giờ nhưng dọc đường nghỉ 3 giờ Tìm vận tốc xe máy để hai xe đến Hà Nam cùng một lúc Tóm tắt

 Lời giải

CHUYỂN ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Gia tốc trong chuyển động biến đổi đều

Gia tốc là một đại lượng vật lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó gia tốc tức thời không đổi

0

0

a

 

+ a.v > 0: chuyển động nhanh dần đều ( 13v

12

v v 23 cùng chiều) + a.v < 0: chuyển động chậm dần đều (a; v ngược chiều)

2 Vận tốc chuyển động biến đổi đều

a Công thức vận tốc: vv0at

− Khi v.> 0 thì chất điểm chuyển động theo chiều dương

− Khi v < 0 thì chất điểm chuyển động theo chiều âm

b Đồ thị vận tốc theo thời gian:

Đồ thị vận tốc

13

v v23

12

v

có đường biểu diễn là 1 đường thẳng xiên góc, cắt trục tung tại điểm

v = v0

Trang 9

O t1 t

0

v

vv

 Ở hình a:

+ Trong thời gian từ 0 đến t1: v < 0; a > 0 → chất điểm chuyển động chậm dần đều

+ Từ thời điểm t1 trở đi: v > 0; a > 0 → chất điểm chuyển động nhanh dần đều

 Ở hình b:

+ Trong thời gian từ 0 đến t1:v > 0; a < 0→ chất điểm chuyển động chậm dần đều

+ Từ thời điểm t1 trở đi: v < 0 ; a < 0 → chất điểm chuyển động nhanh dần đều

3 quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Khi chọn hệ quy chiếu và gốc thời gian sao cho t0 = 0: s v t0 1at2

+ Tại thời điểm t có toạ độ x

→ Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: 2

t t

 − Công thức vận tốc: v = v0 + at

− Quãng đường 0 1 2

2

− Công thức độc lập thời gian: v2 – v0 = 2.a.S

Trong đó: a v > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều

a v < 0 nếu chuyển động chậm dần đều

Câu 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển

động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h Xác định thời gian để tàu còn vận tốc 36km/h

kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn

Trang 10

 Lời giải:

+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh

3

Câu 2: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển

động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 3: Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu? Tóm tắt

 Lời giải

Câu 4 Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy

chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h.Hãy tính gia tốc của ôtôvà khoảng thời gian để ôtô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh

Trang 11

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 5 Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 16m/s và gia tốc 2m/s2 thì tăng tốc cho đến khi đạt được vận tốc 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn Biết ô tô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s Hỏi quãng đường của ô tô đã chạy Tóm tắt

 Lời giải

Câu 6 Một ô tô đang đi với v = 54km/h bỗng người lái xe thấy có ổ gà trước mắt cách xe 54m Người ấy phanh gấp và xe đến ổ gà thì dừng lại Tính gia tốc và thời gian hãm phanh Tóm tắt

 Lời giải

Câu 7 Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận

tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc 1m/s2 Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2m/s

Trang 12

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 8 Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc 1m/s2 Biết vận tốc khi chạm đất 4m/s Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất Tóm tắt

 Lời giải

Câu 9 Một người đi xe đạp chuyển động nhanh dần đều đi được S = 24m, S2 = 64m trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của xe đạp Tóm tắt

 Lời giải

Câu 10 Một ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều Sau 10s xe đạt đến vận tốc 20m/s Tính gia tốc và vận tốc của xe ôtô sau 20s kể từ lúc tăng ga? Tóm tắt

 Lời giải

Trang 13

Câu 11: Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau

100m, lần lượt trong 5s và 3s Tính gia tốc của xe

Tóm tắt

 Lời giải

Dạng 2: tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối

Phương pháp giải:

* Quãng đường vật đi trong giây thứ n

− Tính quãng đường vật đi trong n giây: 2

1

2

− Tính quãng đường vật đi trong (n – 1) giây: n 1 0 1 2

2

− Vậy quãng đường vật đi trong giây thứ n:  S SnSn 1

* Quãng đường vật đi trong n giây cuối

− Tính quãng đường vật đi trong t giây: 2

1

2

t n 0

1

2

− Vậy quãng đường vật đi trong n giây cuối :   S St St n

Câu 1 Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h Trong giây thứ 6 xe

đi được quãng đường 21,5m Tính gia tốc của xe Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên

 Lời giải:

3, 6

1

2

1

2

Trang 14

+ Quãng đường đi trong giây thứ 6: S = S 6 - S 5 = 21,5 a = 3m/s 2

Câu 2 Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h Trong giây thứ 6 xe

đi được quãng đường 21,5m Tính gia tốc của xe Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 3 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi được đoạn đường s trong thời gian 4s Xác định thời gian vật đi được 3 4đoạn đường cuối Tóm tắt

 Lời giải

Câu 4 Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h.Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m Hãy tính gia tốc của vật và quãng đường đi được sau 10s Tóm tắt

 Lời giải

Trang 15

Câu 5: Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11m Tính gia tốc của xe và tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên Tóm tắt

 Lời giải

Dạng 3:viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

Phương pháp giải:

Chọn hệ quy chiếu: chiều dương, gốc tọa độ, gốc thời gian

Thiết lập phương trình chuyển động chú ý đấy của a, v, vận tốc luôn cùng phương cùng chiều chuyển động

2

1

2

+ Chuyển động nhanh dần đếu: a  v

+ Chuyển động chậm dần đều : a  v

Nếu xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ta có x1x2

Giải phương trình bậc hai để xác định t

Loại ẩn t nếu phương trình cho hai t đều dương

Câu 1 Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2 + 40t + 6 (cm; s) Tính gia tốc và tính chất của chuyển động

 Lời giải:

1

2

Trang 16

+ Theo bài ra: x = 20t 2 + 40t + 6 (cm; s) 1  2

a 20 a 40 cm / s 2

a.v 0

→ Vậy vật chuyển động nhanh dần đều

Câu 2 Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2 + 40t + 6 (cm; s)

.Tính vận tốc lúc t = 4s

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 3 Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2 + 40t + 6 (cm; s) Xác định vị trí vật lúc vật có vận tốc là 400cm/s Tóm tắt

 Lời giải

Câu 4 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = 20 + 4t + t2 ( m;s ) Hãy viết phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật ? Tóm tắt

 Lời giải

Câu 5 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = 20 + 4t + t2 ( m;s ) Lúc t = 4s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu ? Tóm tắt

 Lời giải

Câu 6 Một ô tô chuyển động theo phương trình: x = 0,2t2 + 20t + 10(m; s) Tính quãng đường ô tô đi được từ thời điểm t1 = 2s đến thời điểm t2 = 5s Vận tốc trung bình trong đoạn đường này là bao nhiêu? Tóm tắt

 Lời giải

Trang 17

Câu 7 Trong một thí nghiệm cho hai địa điểm A và B cách nhau 300m, lấy hai vật cho chuyển động Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật 1 qua A Viết phương trình tọa độ của hai vật Tóm tắt

 Lời giải

Câu 8 Trong một thí nghiệm cho hai địa điểm A và B cách nhau 300m, lấy hai vật cho chuyển động Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật 1 qua A Khi hai vật gặp nhau thì vật 1 còn chuyển động không? Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau ? Tóm tắt

 Lời giải

Trang 18

Câu 9 Trong một thí nghiệm cho hai địa điểm A và B cách nhau 300m, lấy hai vật cho chuyển

động Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương

từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật 1 qua A Khi vật thứ hai đến A thì vật 1 đang ở đâu?

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 10 Một xe ô tô khởi hành lúc 6h sáng từ địa điểm A Bộ Công An đi về địa điểm B ngã tư Cổ Nhuế cách nhau 300m, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0, 4m / s 10 giây sau một xe đạp 2 khởi hành từ ngã tư Cổ Nhuế chuyển động cùng chiều với ô tô Lúc 6h50s thì ô tô đuổi kịp xe đạp Tính vận tốc của xe đạp và khoảng cách hai xe lúc 6h2phút Tóm tắt

 Lời giải

CHUYỂN ĐỀ 3: RƠI TỰ DO

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Sự rơi tự do

+ Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực

Trang 19

2 Các đặc điểm của chuyển động rơi tự do

+ Sự rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống

+ Ở một nơi trên Trái Đất và ở gần mặt đất các vật rơi tự do với cùng gia tốc g

• Giá trị g thường lấy là 9,8 m/s2

• Gia tốc g phụ thuộc vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đó

+ Khi chọn gốc tọa độ o tại điểm rơi, chiều (+) hướng xuống; gốc thời gian lúc

vật rơi

+ Ta có:

2

2

1

2

v gt

 

 

B.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Dạng 1: vận dụng công thức tính quãng đường, vận tốc trong rơi tự do:

Phương pháp giải:

 Sử dụng các công thức:

− Công thức tính quãng đường: 1 2

2

− Công thức vận tốc: 2

vg.t; v 2gS (lấy g = 9,8m/s2 hoặc g = 10m/s2)

 Lời giải:

+ Áp dụng công thức

13

v

12

 Lời giải:

+ vật thả dơi tự do nên v 0 = 0 (m/s)   v gt 10.440(m / s)

định quãng đường rơi của vật, tính thời gian rơi của vật

Tóm tắt

 Lời giải

Trang 20

Câu 4 Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất Lấy g 10m / s 2 Sau khi rơi được 2s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Tóm tắt

 Lời giải

Câu 5 Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất Lấy 2 g 10m / s Khi vận tốc của vật là 40m/s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Còn bao lâu nữa thì vật rơi đến đất? Tóm tắt

 Lời giải

Câu 6 Một người thả một hòn đá từ tầng 2 độ cao h xuống đấy, hòn đá rơi trong 2s Nếu thả hòn đá đó từ tầng 32 có độ cao h’ = 16h thì thời gian rơi là bao nhiêu? Tóm tắt

 Lời giải

Dạng 2: Tính quãng đường vật đi được trong n giây cuối, và trong giây thứ n

Phương pháp giải

 Quãng đường vật đi được trong n giây cuối

Trang 21

− Quãng đường vật đi trong n giây cuối:   S St St n

 Quãng đường vật đi được trong giây thứ n

− Quãng đường vật đi được trong giây thứ n:  S SnSn 1

Câu 1 Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất Cho g =

10m/s2 Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối cùng

 Lời giải:

2

rơi trong giây thứ 5

 Lời giải:

Câu 3 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được

quãng đường 60m Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả biết g = 10 m/s2

Tóm tắt

 Lời giải

Câu 4 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10m/s2 Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi Tóm tắt

 Lời giải

Trang 22

+ Hai vật gặp nhau khi : x1 = x2 t

+ Thay t vào x1 hoặc x2 để tìm vị trí gặp nhau

Trang 23

Câu 1 Hai bạn Giang và Vân đi chơi ở một tòa nhà cao tầng Từ tầng 19 của tòa nhà, Giang thả rơi

viên bi A thì 1s sau thì Vân thả rơi viên bi B ở tầng thấp hơn 10m Hai viên bi sẽ gặp nhau lúc nào,

ở đâu cho g = 9,8 m/s2

 Lời giải:

+ Chọn trục toạ độ thẳng đứng, chiều dương hướng xuống gốc toạ độ tại vị trí bạn Giang thả

ở tầng 19, gốc thời gian lúc bi A rơi

Câu 2: Từ một đỉnh tháp cao 20m, người ta buông một vật Sau 2s thì người ta lại buông vật thứ 2

ở tầng thấp hơn đỉnh tháp 5m cho g = 10 m/s2 Hai vật có chạm đất cùng một lúc hay không và vận tốc lúc chạm đất của mỗi vật là bao nhiêu?

CHUYỂN ĐỀ 3: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Định nghĩa chuyển động tròn đều:

+ Chuyển động tròn là đều khi chất điểm đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau

2 Tốc độ góc:

Trang 24

+ Tốc độ góc đặc trưng cho sự quay nhanh hay chậm của vectơ

tia OM quanh tâm O của chất điểm:

t



 

 Với là góc quét, tính bằng rad; ω tính bằng rad/s

+ Xét chất điểm chuyển động đều trên đường tròn được 1 vòng

(Với r là bán kỉnh quỹ đạo tròn ; đơn vị của chu kì là giây (s))

+ Tần số f là số vòng chất điếm đi được trong 1 giây: f 1

T

 (Đơn vị của tần số là Hz ; 1 Hz = 1 vòng/s)

+ Chuyển động tròn đều là chuyển động tuần hoàn với chu kì T và tần số f

4 Vectơ vận tốc dài trong chuyển động tròn đều:

+ Có phương trùng với tiếp tuyến

+ Có độ lớn không đổi

+ Hưóng luôn thay đổi

+ Độ lớn của vectơ vận tốc dài trong chuyển động tròn đều gọi là tốc độ dài

6 gia tốc hướng tâm

+ Trong chuyển động tròn đều, vectơ gia tốc vuông góc với vectơ vận tốc v và hướng vào tâm đường tròn Vectơ này đặc trưng cho sự thay đối hướng của vectơ vận tốc và được gọi là vectơ gia tốc hướng tâm, kí hiệu: aht

2 ht

var

 hay

13

v v 23 12

v

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1 Hai điểm A,B nằm trên cùng bán kính của một vô lăng đang quay đều cách nhau 20cm

Điểm A ở phía ngoài có vận tốc va = 0.6m/s,còn điểm B có vận tốc vb = 0,2m/s.Tính vận tốc góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay

Trang 25

+ Thay vào (2)0,1. 0, 2  2(rad / s)

Câu 2 Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 cm và kim giờ dài 10 cm Tính tốc độ dài

của hai đầu kim phút và kim giờ ?

Câu 3 Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 cm và kim giờ dài 10 cm Hai kim trùng

nhau tai điểm 0h Sau bao lâu nữa hai kim trùng nhau ?

 Lời giải:

+ Gọi t là thời gian hai kim gặp nhau

Tính chu kì, tần số, tốc độ góc của đầu van xe

Trang 26

quay của trái đất Xác định vận tốc dài và gia tốc hướng tâm tại điểm đó

Câu 7 Cho một chiếc đu quay có bán kính R = 1m quay quanh một trục cố định Thời gian đu

quay hết 4 vòng là 2s Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của điểm ngoài cùng đu quay

góc, chu kì, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên đĩa cách tâm 10cm, g = 10m/s2

Trang 27

Câu 9 Một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là một đường tròn cách mặt đất 400km, quay quanh Trái

đất 1 vòng hết 90 phút Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là bao nhiêu, RTĐ = 6389km

với v = 9km/h ở độ cao 24000km so với mặt đất Bán kính TĐ là 6400km Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh

Đất R = 6400 km Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30° có tốc độ dài bằng

CHUYỂN ĐỀ 5: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Công thức cộng vận tốc: v13 v12v23

12

v là vận tốc vật 1 so với vật 2

Trang 28

12v

Chú ý:

• Vật 3 thường được chọn là đất, bờ, đường…

• Khi hai chuyển động khác phương cần tiến hành quy tắc tổng hợp véc tơ Sau đó dựa vào tính chất hình học hay lượng giác để tìm kết quả

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1 Một chiếc xuồng đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B

đến A mất 5 giờ Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h Tính vận tốc của xuồng so với dòng nước và tính quãng đường AB

 Lời giải:

v 23 là vận tốc của nước với bờ bằng 4 km/h

v 12 là vận tốc của xuồng so với dòng nước

+ Ta có: Khi đi xuôi dòng: v 13 = v 12 + v 23

Trang 29

Câu 2 Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với v = 10m/s so với mặt biển, mặt biển tĩnh lặng

Một người đi đều trên sàn thuyền có v = 1m/s so với thuyền Xác định vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động cùng chiều

 Lời giải:

v 12 là vận tốc của người so với thuyền

v 23 là vận tốc của thuyền so với mặt nước biển

+ Khi cùng chiều: v 13 = v 12 + v 23 = 1+10 = 11m/s

Câu 3 Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với v = 10m/s so với mặt biển, mặt biển tĩnh lặng

Một người đi đều trên sàn thuyền có v = 1m/s so với thuyền Xác định vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động ngược chiều

gian 3h Vận tốc của dòng chảy là 6km/h Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy

gian 3h Vận tốc của dòng chảy là 6km/h Tính khoảng thời gian để canô ngược dòng từ B đến A

Trang 30

Câu 6 Một người nông dân lái canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ

Khoảng cách hai bến là 48km, biết vận tốc của nước so với bờ là 8km/h Tính vận tốc của canô so với nước

giờ, ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ Tính quãng đường AB

Câu 8 Một dòng sông có chiều rộng là 60m nước chảy với vận tốc 1m/s so với bờ Một người lái đò chèo một chiếc thuyền đi trên sông với vận tốc 3m/s Dùng thông tin này để trả lời các câu hỏi sau

a Xác định vận tốc của thuyền đối với bờ khi xuôi dòng là?

b Vận tốc của thuyền đối với bờ khi ngược dòng là?

c.Vận tốc của thuyền đối với bờ khi đi từ bờ này sang bờ đối diện theo phương vuông góc với bờ?

d Khi đi từ bờ này sang bờ kia, theo phương vuông góc với bờ, hướng của vận tốc thuyền đối với

bờ hợp với bờ 1 góc là bao nhiêu?

e.Khi đi từ bờ này theo phương vuông góc sang bờ đối diện (điểm dự định đến) Do nước chảy nên

khi sang đến bờ kia, thuyền bị trôi về phía cuối dòng.Khoảng cách từ điểm dự định đến và điểm thuyền đến thực cách nhau là?

Trang 31

Câu 9 Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/giờ và 65

km/giờ Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng

Câu 10 Người A ngồi yên trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 30 km/giờ đang rời ga Người

B ngồi yên trên một toa tàu khác đang chuyển động với vận tốc 20 km/giờ đang vào ga Hai đường

tàu song song với nhau Vận tốc của người A đối với người B là

Tóm tắt

 Lời giải

Trang 32

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ

Câu 1 Chuyển động cơ của một vật là

A chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian

B sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật mốc theo thời gian

C sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian

D chuyển động có vận tốc khác không

Câu 2 Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi máy bay là một chất điểm?

A Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay

B Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh

C Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm

D Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay

Câu 3 Trong trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như là một chất điểm?

A Viên đạn đang chuyển động trong không khí

B Trái đất trong chuyển động quanh mặt trời

C Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất

D Trái đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó

Câu 4 Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua những đám mây và thấy Mặt trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là

Câu 5 Để xác định hành trình của một con tàu biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới

đây?

Câu 6 Lúc 15 giờ 30 phút,một ôtô đang chạy trên quốc lộ 1A, ở vị trí có tọa độ 10km về phía Bắc

Việc xác định vị trí của ôtô như trên còn thiếu yếu tố gì sau đây?

Câu 7 Chọn câu đúng?

A Khoảng thời gian phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian

B Toạ độ của một vị trí phụ thuộc vào cách chọn trục toạ độ

C Khoảng cách giữa hai vị trí phụ thuộc vào cách chọn gốc toạ độ

D Thời điểm không phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian

Câu 8 Hãy chọn câu đúng?

A Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

B Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ

C Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian

D Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

Câu 9 Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn

hệ quy chiếu gắn với trái đất?

Trang 33

A Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất có kích thước không lớn

B Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thông dụng

C Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không cố định trong không gian vũ trụ

D Vì hệ quy chiếu gắn với trái đất không thuận tiện

Câu 10 Bảng giờ tàu ở bên cho chúng ta biết quãng đường và

thời gian mà đoàn tàu SE7 chạy từ ga Vinh đến Ga Huế (bỏ qua

thời gian tàu đỗ lại các ga) tương ứng là

Câu 11 Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, ngày 8 tháng 3 năm 2006, tới ga Sài Gòn vào lúc 4h00min ngày 10 tháng 3 năm 2006 Trong thời gian đó tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách mất 39min Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga

Hà Nội tới ga Sài Gòn là

Câu 12 Biết giờ Bec Lin(Cộng hoà liên bang Đức) chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ, trận chung kết bóng đá World Cup năm 2006 diễn ra tại Bec Lin vào lúc 19h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006 giờ

Bec Lin Khi đó giờ Hà Nội là

BÀI 2 CHUYỂN THẲNG ĐỀU

Câu 1 Trong chuyển động thẳng đều

A quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc

B tọa độ tỉ lệ thuận với vận tốc

C tọa độ tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

D quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

Câu 2 Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng đều trong trường hợp gốc thời

gian đã chọn không trùng với thời điểm xuất phát là

A x x0 v t t(  0) B x x0 vt C s s0 vt D svt

Câu 3 Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (km), t

đo bằng giờ) Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

Câu 5 Điều nào sau đây là sai với vật chuyển động thẳng đều?

A Vectơ vận tốc không thay đổi theo thời gian nên gia tốc bằng 0

B Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì

C Quỹ đạo chuyển động là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian

D Vectơ vận tốc của vật thay đổi theo thời gian

Câu 6 Chuyển động thẳng đều là chuyển động

A có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình tăng đều theo thời gian

B có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

C của Trái đất xung quanh Mặt trời

D có tốc độ trung bình càng lớn trên đoạn đường càng lớn

Trang 34

Câu 7 Khi hắt hơi mạnh mắt có thể nhắm lại trong 500ms Nếu một phi công đang lái máy bay Airbus A320 với tốc độ 1040km/h thì quãng đường máy bay có thể bay được trong thời gian này

Câu 9 Phương trình chuyển động của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 2t-10 (km, giờ)

Quãng đường đi được của chất điểm sau 3h là

Câu 10 Một chiếc xe ôtô xuất phát từ A lúc 6h sáng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48km/h tới

B cách A 120km Sau khi đến B, xe đỗ lại 30 phút rồi chạy ngược về A cũng trên đoạn đường đó

với tốc độ 60km/h Xe tới A vào lúc

Câu 11 Lúc 10h có một xe xuất phát từ A về B với tốc độ 50km/h/ Lúc 10h30’ một xe khác xuất

phát từ B về A với tốc độ 80km/h Biết AB = 200km Lúc 11h hai xe cách nhau là

Câu 12 Từ B vào lúc 6h30’ có một người đi xe máy từ về C, chuyển động thẳng đều với tốc độ

30km/h Biết BC = 70km Vào thời điểm 8h người này cách C một đoạn

Câu 13 Hai địa điểm AB cách nhau 15km Cùng một lúc có hai xe chạy cùng chiều nhau theo

hướng từ A đến B Sau 2h thì hai xe đuổi kịp nhau Biết xe đi qua A có tốc độ không đổi là 50km/h

Xe đi qua B có tốc độ bằng

Câu 14 Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát

trong 70s Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình của người đó là

4 đoạn đường còn lại Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là

BÀI 3.CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Câu 1 Câu nào sai ?Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc

B vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian

C quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian

D gia tốc là đại lượng không đổi

Câu 2 Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

sv tat (a và v0 trái dấu)

0 0

1 2

0 0

1 2

xxv tat (a và v0 trái dấu)

Trang 35

Câu 3 Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi của chuyển động thẳng biến đổi đều?

Câu 4 Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì

A gia tốc luôn dương

B gia tốc luôn âm

C vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc

D vectơ gia tốc ngược hướng với vectơ vận tốc

Câu 5 Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

t

v v a

t

C

2 2 0 0

t

v v a

Câu 7 Đồ thị toạ độ thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là

Câu 8 Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A Gia tốc của chuyển động là hàm bậc nhất theo thời gian

B Chuyển động có gia tốc thay đổi

C Vận tốc của chuyển động là hàm bậc hai của thời gian

D Tốc độ tức thời của chuyển động tăng đều theo thời gian

Câu 9 Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều v = v0 + at nếu

A v0 > 0 và a = 0 thì đây là chuyển động thẳng chậm dần đều

B v0 = 0 và a < 0 thì đây là chuyển động thẳng nhanh dần đều

C v0 > 0 và a > 0 thì đây là chuyển động thẳng chậm dần đều

D v0 < 0 và a > 0 thì đây là chuyển động nhanh dần đều

Câu 10 Chọn phát biểu đúng?

A Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều

B Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian

C Chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc lớn thì có gia tốc lớn

D Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi

Câu 11 Đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều trong hệ toạ độ (v,t) là

Câu 12 Chọn câu đúng? Chuyển động biến đổi đều là chuyển động

A.có quỹ đạo là đường thẳng, có quãng đường phụ thuộc vào thời gian theo quy luật hàm bậc 2

B có quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau luôn bằng nhau

C có quỹ đạo là đường thẳng, có vectơ gia tốc và vectơ vận tốc không thay đổi trong quá trình chuyển động

D nhanh dần đều nếu av <0 và chậm dần đều nếua.v>0

Câu 13 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là 2

x  t t

(m;s) Tính chất chuyển động của vật là

Câu 14 Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2

Trang 36

Câu 15 Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 - 8t(m/s)

Giá trị của gia tốc và tốc độ của chất điểm lúc t = 2s là

Câu 16 Một vật chuyển động có phương trình chuyển động x = 5 - 12t + 2t2 (x(m), t(s)) Vận tốc

của vật tại thời điểm t = 2,5s là

Câu 17 Một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x theo phương trình: x = 5 + 6t – 0,2t2 (với x

tính bằng mét, t tính bằng giây) Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của chất điểm?

Câu 18 Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều

sau 5s thì dừng hẳn Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là

Câu 19 Một ô tô chuyển động chậm dần đều Sau 10s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s

Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10s đó là

Câu 20 Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2

Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là?

Câu 21 Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều Trong khoảng thời gian

tăng tốc từ 21,6km/h đến 36km/h, tàu đi được 64m Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể

từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36km/h là

Câu 24 Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động

chậm dần đều, sau 20s vận tốc còn 18km/h Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại

Câu 26 Một chiếc xe chuyển động thẳng chậm dần đều khi đi qua A có tốc độ 12m/s, khi đi qua B

có tốc độ 8m/s Khi đi qua C cách A một đoạn ¾ đoạn AB thì có tốc độ bằng

Trang 37

Câu 28 Hai điểm A và B cách nhau 200m, tại A có một ôtô có vận tốc 3m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2 đi đến B Cùng lúc đó một ôtô khác bắt đầu khởi hành từ B về A

với gia tốc 2,8m/s2 Hai xe gặp nhau cách A một khoảng bằng

Câu 29 Hai người đi xe đạp khởi hành cùng 1 lúc và đi ngược chiều nhau Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2 Người thứ 2 có vận tốc đầu là 5,4 km/h và chuyển động nhanh đều với gia tốc 0,2 m/s2 Khoảng cách giữa hai người là 130m Hỏi

sau bao lâu 2 ngưòi gặp nhau và vị trí gặp nhau

Câu 30 Cùng một lúc ở hai điểm A, B cách nhau 300 m, có hai xe đi ngược chiều nhau Xe thứ nhất đi từ A với tốc độ ban đầu là 10 m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2, còn xe thứ hai đi từ B với tốc độ ban đầu là 30 m/s và chuyển động chậm dần đều với gia tốc

có độ lớn 2 m/s2 Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc xe thứ

nhất đi quaA Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau là

Câu 33 Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động được cho như hình vẽ Quãng

đường mà chất điểm đi được sau 3 s là

Câu 34 Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ Quãng

đường vật đi được từ thời điểm t = 0, đến thời điểm t = 60s là

Trang 38

Câu 35 Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ Tốc

độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là?

Câu 36 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ

Phương trình vận tốc của vật là

Câu 37 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 5m/s2 và vận tốc ban đầu là 10m/s

Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 bằng

Câu 38 Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và đi được đoạn đường 50m

trong 10 giây Quãng đường vật đi được trong 4 giây cuối là

Câu 39 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu Trong giây thứ 3 kể từ lúc

bắt đầu chuyển động xe đi được 5m Gia tốc của xe bằng

Câu 40 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi đoạn đường s1 = 24 m và s2 = 64 m trong hai

khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s Vận tốc ban đầu và gia tốc của vật lần lượt là

Câu 41 Một xe chuyển động nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100m, lần

lượt trong 5s và 3,5s Gia tốc của xe là

Câu 42 Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 10 m/s Trong giây thứ 8 xe đi

được 28 m Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10 là?

Trang 39

A Người nhảy từ máy bay xuống chưa mở dù

B Quả cầu được Ga-li-lê thả từ tháp nghiêng PiSa cao 56m xuống đất

C Cục nước đá rơi từ đám mây xuống mặt đất trong trận mưa đá

D Lá vàng mùa thu rụng từ cành cây xuống mặt đất

Câu 2 Vật nào được xem là rơi tự do?

A Viên đạn đang bay trên không trung

B Phi công đang nhảy dù (đã bật dù)

C Quả táo rơi từ trên cây xuống

D Máy bay đang bay gặp tai nạn và rơi xuống

Câu 3 Chuyển động rơi tự do là

Câu 4 Chọn phát biểu sai ?

A Trong trường hợp có thể bỏ qua tác dụng của lực cản không khí lên vật rơi thì ta có thể coi sự rơi của vật là sự rơi tự do

B Chuyển động rơi tự do có gia tốc rơi tự do như nhau tại mọi nơi trên Trái đất

C Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

D Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng chiều từ

trên xuống

Câu 5 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

A Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

B Chuyển động thẳng nhanh dần đều, không vận tốc đầu

C Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc g

Câu 7 Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2,

thời gian rơi là

Câu 12 Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 5 Lấy g =10 m/s2 Trong

khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng được bao nhiêu ?

Câu 13 Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu

của giếng là:

Trang 40

Câu 14 Hai hòn bi được thả rơi tự do cùng một lúc nhưng ở độ cao cách nhau 15m Hai hòn bi chạm đất sớm muộn hơn nhau 0,55s Lấy 2

Câu 16 Thả rơi một vật từ độ cao 78,4m Lấy g = 9,8 m/s2 Quãng đường vật rơi trong giây đầu

tiên và giây cuối cùng là

Câu 18 Một vật rơi tự do từ độ cao h = 80 m Lấy g=10m/s2 Quãng đường vật chỉ rơi trong giây

thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi và thời gian vật rơi trong 2m cuối cùng của chuyển động là

BÀI 5 CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Câu 1 Chuyển động tròn đều Chọn câu sai ?

Câu 2 Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có phương

A bán kính tại điểm khảo sát

B thẳng đứng

D tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát

Câu 3 Chiều gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều là

Câu 4 Biểu thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ góc, tốc độ dài, chu kì quay và tần số

Ngày đăng: 02/02/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w