Ví dụ: Lấy ra chuỗi “tuyệt” của văn bản “Công cụ tuyệt vời của bạn” MID(“Công cụ tuyệt vời của bạn”, 9, 5). UPPER(chuỗi): trả về ký tự HOA của chuỗi LOWER(chuỗi): trả về ký tự thường c[r]
Trang 1NGHỀ TIN HỌC PHỔ THÔNG 11
SỬ DỤNG CÁC HÀM CHUỖI, HÀM THỐNG KÊ
1 MỘT SỐ HÀM CHUỖI:
LEFT(chuỗi, number): lấy number ký tự của chuỗi chuỗi tính từ bên trái
Ví dụ: Lấy ra kí tự TIN của văn bản TIN HỌC
LEFT(“TIN HOC”, 3)
RIGHT(chuỗi, number): lấy number ký tự của chuỗi chuỗi tính từ bên phải
Ví dụ: Lấy ra kí tự HỌC của văn bản TIN HỌC
RIGHT(“TIN HOC”, 3)
MID (chuỗi, start_num,num_char): lấy numchar ký tự của chuỗi chuỗi bắt đầu từ vị trí start_num
Ví dụ: Lấy ra chuỗi “tuyệt” của văn bản “Công cụ tuyệt vời của bạn”
MID(“Công cụ tuyệt vời của bạn”, 9, 5)
UPPER(chuỗi): trả về ký tự HOA của chuỗi
LOWER(chuỗi): trả về ký tự thường của chuỗi
PROPER(chuỗi): chuyển ký tự đầu của chuỗi thành viết Hoa
LEN(chuỗi): trả về chiều dài chuỗi
VALUE(chuỗi) : chuyển chuỗi sang số
Nối chuỗi: & Hoặc hàm = CONCATENATE(chuỗi1,chuỗi2, )(nên sử dụng & trong các công thức thay cho hàm concatenate)
2 HÀM THỐNG KẾ
MAX (number1,number2,number3,…): trả về giá trị lớn nhất trong các đối số
MIN (number1,number2,number3,…): trả về giá trị nhỏ nhất trong các đối số
COUNT (value1,value2, ): đếm số ô trong dãy số có trị là kiểu giá trị số
COUNTA (value1,value2, ): đếm các ô có chứa dữ liệu ( khác rỗng)
COUNTIF (range, “Điều kiện Đếm”): đếm các ô thỏa “điều kiện đếm”
SUM (number1,number2,number3,…): tính tổng các đối số
SUMIF(range, “điều kiện”, sum_range): tính tổng những ô thỏa “điều kiện”
+ range: phạm vi vùng chứa điều kiện
+ “ điều kiện”
+ sum_range: phạm vi vùng tính tổng