1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

[Toán] MTBT- Đề thi Olympic toán 10-11

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 166,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy ra từ S một tam giác, tính xác suất để mặt phẳng chứa tam giác đó song song với đúng một cạnh của tứ diện đã cho.. HẾT ĐỀ CHÍNH THỨC..[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI OLYMPIC THÁNG 4 TP.HCM LẦN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 2018 2019

MÔN TOÁN LỚP 11 Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1 ( 4 điểm)

Bài 2 ( 4 điểm)

Cho hàm số ( )f x có đồ thị là ( ) : C

2

1

1

hi khi

x







Một con kiến đang ở điểm M ( 2;1)( )C và nó chỉ có thể di chuyển trên ( )C Gọi N ( )C

là điểm có hoành độ lớn nhất mà kiến có thể tới được Tính quãng đường kiến di chuyển từ

M đến N

Bài 3 ( 3 điểm)

Với số thực a (0;1), xét phương trình  2  1 2

2

a x  x  x 

  Chứng minh rằng phương trình này có ít nhất hai nghiệm âm nhưng không có nghiệm dương nào

Bài 4 ( 6 điểm)

Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân ở A , SB 6a

SBABC Gọi D E là các điểm thuộc các đoạn , SA SC sao cho , SD 2DA,

a) Tính khoảng cách từ trọng tâm G của tam giác BDE đến ( ABC )

b) Tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (BDE),(SBC )

Bài 5 ( 3 điểm)

Cho hình tứ diện đều ABCD Trên mỗi cạnh của tứ diện, ta đánh dấu 3 điểm chia đều cạnh tương ứng thành các phần bằng nhau Gọi S là tập hợp các tam giác có ba đỉnh lấy từ 18 điểm đã đánh dấu Lấy ra từ S một tam giác, tính xác suất để mặt phẳng chứa tam giác đó

song song với đúng một cạnh của tứ diện đã cho

HẾT

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 11

Bài 1 ( 4 điểm)

Giải

Bài 2 ( 4 điểm)

Cho hàm số ( )f x có đồ thị là ( ) : C

2

1

1

hi khi

x







Một con kiến đang ở điểmM ( 2;1)( )C và nó chỉ có thể di chuyển trên ( )C Gọi N ( )C

là điểm có hoành độ lớn nhất mà kiến có thể tới được Tính quãng đường kiến di chuyển từ

M đến N

Giải

Ta thấy kiến có thể di chuyển từ điểm

1; 2) ( )

(

A a aC đến B b b( 1; 2) ( C) (với

a  ) khi hàm số ( )b f x liên tục trên [ , ]a b 1 1

Ta xét tính liên tục của hàm số ( )f x trên 

Dễ thấy hàm số liên tục trên các khoảng

, 1), 1 1)

(  ( , và (1, và )

( )

f x liên tục tại x   0 1

         nên ( )f x không liên tục tại

x 

Giả sử N có toạ độ ( ; ) a b Theo giả thiết, a là số lớn nhất sao cho ( ) f x liên tục trên [ 2, ]a

Từ các lập luận về tính liên tục ở trên, ta suy ra a  Vậy (1; 0)1 N

Ta cần tính độ dài quãng đường kiến di chuyển từ M ( 2;1) đến N(1; 0)

Gọi K ( 1; 0)( )C thì độ dài đoạn thẳng MK là 12 ( 1)2  2;

Chu vi nửa đường tròn nối K và N là 

Vậy độ dài quãng đường kiến đi từ M đến N là   2

Trang 3

Bài 3 ( 3 điểm)

Với số thực a (0;1), xét phương trình  2  1 2

2

a x  x  x 

  Chứng minh rằng phương trình này có ít nhất hai nghiệm âm nhưng không có nghiệm dương nào

Giải

2

f x x  a x  x 

a

f  a    

Vậy nên phương trình có nghiệm thuộc 1

; 0 2

  và

1 1;

2

  

  Tiếp theo, ta xét các trường hợp

2

x  thì VP  1 VT nên phương trình vô nghiệm

0

2

x

  , ta thấy 3 2

4

x  x    

Điều này cho thấy VTacos (x2 x 1) 0 VP

Do đó, phương trình luôn vô nghiệm trên (0; )

Bài 4 ( 6 điểm)

Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân ở A , SB 6a

SBABC Gọi D E là các điểm thuộc các đoạn , SA,SC sao cho SD 2DA,

a) Tính khoảng cách từ trọng tâm G của tam giác BDE đến ( ABC )

b) Tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (BDE),(SBC )

Giải

a) Gọi M là trung điểm DE thì GBM và 2

3

BGBM Khi đó

Theo công thức tính đường trung bình của hình thang thì /( ) 1 5

(2 3 )

M ABC

a

Từ đó theo định lý Ta-lét, ta tính được /( ) 2 5 5

G ABC

Trang 4

b) Gọi F là giao điểm của DE AC ,

FE là trung tuyến của tam giác SFC nên D là trọng tâm tam giác

SFC Do đó A là trung điểm FC

Suy ra tam giác BCF vuông cân tại B nên BFBC , mà

BFSB kéo theo BF (SBC)

BF (BDE) nên (BDE)(SBC) Do đó, góc cần tìm là 90 

Bài 5 ( 3 điểm)

Cho hình tứ diện đều ABCD Trên mỗi cạnh của tứ diện, ta đánh dấu 3 điểm chia đều cạnh

tương ứng thành các phần bằng nhau Gọi S là tập hợp các tam giác có ba đỉnh lấy từ 18

điểm đã đánh dấu Lấy ra từ S một tam giác, tính xác suất để mặt phẳng chứa tam giác đó

song song với đúng một cạnh của tứ diện đã cho

Giải

Tổng số cách chọn ra 3 trong 18 điểm là C 183 816 Tuy nhiên, sẽ có các trường hợp ba

điểm thẳng hàng, đó là khi ta lấy ba điểm thuộc cùng một cạnh, tổng số cách là 6C33  6

Do đó không gian mẫu là S  816 6 810

Chú ý rằng nếu một đoạn thẳng có 2 đầu mút lấy trên 2

cạnh chéo nhau của tứ diện thì nó không thể song song với

bất kỳ cạnh nào của tứ diện Xét tam giác XYZ lấy từ tập

hợp S Ta thấy rằng để ( XYZ thỏa mãn thì một trong các )

cạnh của nó, giả sử là XY , song song với BC Ta có hai

trường hợp là XAB Y; AC hoặc XDB Y; DC:

(1) Nếu XAB Y, AC thì Z (ABC), chỉ còn 9

điểm có thể chọn Ta thấy có 3 cặp X Y thỏa mãn theo ,

định lý Talet vì có các đoạn tỷ lệ, và ứng với mỗi cặp như thế, trên các cạnh DA DB DC , ta , ,

phải loại bớt 3 điểm nữa (vì khi đó mặt phẳng (XYZ song song nhiều hơn 1 cạnh của tứ )

diện) Suy ra có 6 cách chọn điểm Z

Do đó, có tổng cộng 3 6 18 tam giác thỏa mãn

(2) Nếu XDB Y, DC thì tương tự, ta cũng có 18 tam giác thỏa mãn

Do tính bình đẳng của các cạnh nên tổng số tam giác thỏa mãn là 6 2 18216

Vậy xác suất của biến cố T cần tính là 216 4

810 15

N

G M

F

E

D S

C B

A

Y' X'

Y X

D

C B

A

Ngày đăng: 01/02/2021, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w