Phần còn lại ôtô chuyển động trong nửa thời gian đầu với vận tốc 15km/h và 45km/h trong nửa thời gian sau.. Xác định R2 để đèn sáng bình thường.[r]
Trang 1ĐỀ HSG LỚP 9 NĂM 2015-2016 Bài 1: Cho mạch điện MN như hình vẽ dưới đây, hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện không
đổi UMN = 7V; các điện trở R1 = 3 và R2 = 6 AB là một dây dẫn điện có chiều dài 1,5m tiết diện không đổi S = 0,1mm2, điện trở suất = 4.10-7 m ; điện trở của ampe kế A và các dây nối không đáng kể :
a/ Tính điện trở của dây dẫn AB ?
b/ Dịch chuyển con chạy c sao cho AC = 1/2 BC
Tính cường độ dòng điện qua ampe kế ?
c/ Xác định vị trí con chạy C để Ia = 1/3A ?
Bài 2:
Một bình hình trụ có bán kính đáy R❑1= 20cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ t
❑1= 20❑0c Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R❑2= 10cm ở nhiệt độ t❑2= 40❑0
c vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu
Cho khối lượng riêng của nước D❑1= 1000kg/m❑3 và của nhôm D❑2= 2700kg/m❑3, nhiệt dung riêng của nước C❑1= 4200J/kg.K và của nhôm C❑2= 880J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường
a Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt
b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t❑3= 15❑0c vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu D❑3= 800kg/m❑3 và C❑3= 2800J/kg.K
Xác định: Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt? Áp lực của quả cầu lên đáy bình?
Bài 3 Cho 3 điện trở R1; R2 và R3 = 16 Ω Các điện trở chỉ chịu được hiệu điện thế tối đa lần lượt là U1 = U2 = 6V; U3 = 12 V Người ta ghép 3 điện trở thành đoạn mạch như hình vẽ thì thấy điện trở của đoạn mạch là RAB = 8Ω
a) Tính R1 và R2; biết rằng nếu đổi chỗ R3 với R2 thì
Bài 4: Một ôtô chuyển động từ A tới B, trên nửa đoạn đường đầu ôtô đi với vận tốc 60km/h.
Phần còn lại ôtô chuyển động trong nửa thời gian đầu với vận tốc 15km/h và 45km/h trong nửa thời gian sau Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường
Bài 8: (6 điểm).
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 1:
R = 4Ω; Đ: 6V – 3W; R2 là một biến trở
UMN = 10V không đổi
a Xác định R2 để đèn sáng bình thường
b Xác định R2 để công suất tiêu thụ trên R2 là cực đại Tìm giá trị đó?
c Xác định R2 để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch song song là cực đại Tìm giá trị đó?
Hướng dẫn giải:
Bài 1a/ Áp dụng công thức tính điện trở S
l
R
; thay số và tính RAB = 6
M UMN N
R1DR2
C A
R3
R1 R2 A
B
K
R
+
-§
R2 (Hình 1)
Trang 2b/ Khi 2
BC
AC
RR AC R = R3
1
.R AB R R RR AC R = R2 và có R CB R= RR AB R- RR AC R= R4 R
3
2
CB
AC R
R R
R
nên mạch cầu là cân bằng Vậy I A R= R0 c/ Đặt R AC R = Rx R( RĐK R: R0 R R Rx R R R6 R) ta có R CB R= R( R6 R- Rx R)
* Điện trở mạch ngoài gồm ( RR 1 R // RR AC R) nối tiếp ( RR 2 R// RR CB R) là 6 (6 )
) 6 (
6 3
3
x
x x
x R
= ?
U I
?
* Áp dụng công thức tính HĐT của mạch // có : U AD R= RR AD R RI R= R x I
x
3
3
R= R?
Và U DB R= RR DB R RI R= R x I
x
12
) 6 (
6
R= R?
* Ta có cường độ dòng điện qua R1 ; R2 lần lượt là : R RI1 R= R R1
U AD
R= R? R R R R Rvà R RI 2 R= R R2
U DB
R= R? + Nếu cực dương của ampe kế gắn vào D thì : RI 1 R= RI a R+ RI 2 R R RI a R= RI 1 R- RI 2 R= R? R R(1)
Thay Ia = 1/3A vào (1) Phương trình bậc 2 theo x, giải PT này được x = 3 ( loại giá trị -18)
+ Nếu cực dương của ampe kế gắn vào C thì : RI a R= RI 2 R- RI 1 R= R? R(2)
Thay I a R= R1/3A Rvào (2) Phương trình bậc 2 khác theo x, giải PT này được x R= R1,2 ( loại 25,8 vì > 6 )
B i 2: ài 2:
- Khối lượng của nước trong bình là:
m❑1= V❑1.D❑1= (πR❑12.R❑2- 12.43πR❑23).D❑1 10,467 (kg)
- Khối lượng của quả cầu là: m❑2= V❑2.D❑2= 43π R❑23.D❑2= 11,304 (kg)
- Phương trình cân bằng nhiệt: c❑1m❑1( t - t❑1 ) = c❑2m❑2( t❑2- t )
Suy ra: t = c1c m1t1+c2m2t2
1m1+c2m2 = 23,7❑0c
b
m❑3= m D1D3
1 = 8,37 (kg)
- Tương tự như trên, nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là:
t❑x= c1m c1t1+c2m2t2+c3m3t3
1m1+c2m2+c3m3 21❑0c
F = P2- FA= 10.m2 - 12.43π R❑23( D❑1+ D❑3).10 75,4(N)
Bài 3:a) Mắc R3 //(R1ntR2)
Mắc R2 //(R1 + R3)
RAB = R2 (R1+ R3 /(R2 + R1+R3) = 7,5 (2)
Thay R3 = 8 Ω giải (1) ; (2) tìm được R1= 4Ω; R2 = 12Ω
Trang 3b)Tính cường độ dòng điện tối đa đi qua điện trở R1 và R2 lần lượt là:
Imax1 = 6/4 = 1,5 A ; Imax2 = 6/12 = 0,5 A
Do 2 điện trở này mắc nối tiếp nên C Đ D Đ đi qua nhánh này tối đa l à 0,5 A
Vậy hiệu điện thế tối đa đặt vào AB l à : UAB = 0,5 (4+12) = 8 V
Công suất lớn nhất mà bộ điện trở này chịu được là
P = U2/Rt đ = 82 /8 = 8 W
Bài 4: Gọi S là quãng đường.
Thời gian đi nửa quãng đường đầu t1 = 2 v S
1 Thời gian đi nửa quãng đường sau là t2 Quãng đường đi được tương ứng với khoảng thời gian t2
2 R S3 = v3.t2
2 R
Mặt khác S2 + S3 = S2 <=> v2t2
2 + v3 t2
2 = S2 <=> (v2 + v3)t2 = S => t2 = v S
2+v3 Vậy vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
Vtb = t S
1+t2 =
S S
2 v1+
S
v2+v3 = 2 v 2 v1(v2+v3)
1+v2+v3 =2 60(15+45)
2 60+15+45= 40km/h