- GV thông báo nội dung định luật. +) Trong các kết luận thu được ở TN trên, thì nhiệt năng đã truyền đi đâu? +) Trong TN đun nóng nước bằng điện, khi để nguội nước thì có phải nhiệt năn[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 61:
BÀI 55 MẦU SẮC CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG
VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MẦU.
A Mục tiêu: HS cần:
Trả lời được câu hỏi: Có ánh sáng mầu nào vào mắt khi ta nhìn thấy một vật mầu đỏ, mầu xanh, mầu đen,…
- Giải thích được hiện tượng khi đặt các vật dưới ánh sáng trắng ta thấy các vật mầu đỏ, vật mầu xanh, vật mầu trắng,
- Giải thích được hiện tượng: khi đặt các vật dưới ánh sáng đỏ thì chỉ có vật mầu đỏ mới giữ nguyên được mầu, còn các vật có mầu khác thì mầu ấy sẽ bị thay đổi
B Chuẩn bị.
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
1 hộp kín trong có đèn phát ánh sáng xanh, đỏ, trắng
Các vật mầu xanh, đỏ, trắng, đen đặt trong hộp
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Tìm hi u vè m u s c ánh sáng truy n t các v t có m u ể ầ ắ ề ừ ậ ầ đỏ đ, en,……
n m t (8)
Hoạt động của HS Hoạt động trợ giúp của GV
- Đọc mục 1 –SGK
- Trả lời C1
- Nhận xét cụ thể về mầu sắc của ánh
sáng truyền từ các vật mầu đến mắt
- Yêu cầu HS đọc mục 1 – SGK và trả lời C1
- GV nhận xét câu trả lời
- Lưu ý HS: Khi nhìn vật mầu đen thì có nghĩa là không có bất kỳ ánh sáng nào từ vật đó đến mắt
HĐ2: Tìm hiểu khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật (15)
- HS nêu mục đích nhiên cứu (xuất phát
từ việc quan sát mầu sắc các vật dưới
ánh sáng khác nhau để đi đến kết luận về
khả năng tán xạ ánh sáng mầu cuả
chúng)
- Làm TN và quan sát các vật mầu trắng,
đỏ, lục và đen dưới ánh sáng trắng, ánh
sáng đỏ và ánh sáng lục
- Cá nhân rút ra nhận xét và trả lời C1,
C2
- GV hướng dẫn HS nắm bắt mục đích nghiên cứu
- Hướng dẫn HS làm TN, quan sát và nhận xét
- Tổ chức cho HS phát biểu nhận xét, thảo luận nhóm và rút ra kết luận chung
Trang 2- Nhóm thảo luận và rút ra kết luận
luận
HĐ3: Rút ra kết luận chung về khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật (10)
- Trả lời câu hỏi cảu GV về khả năng tán
xạ ánh sáng mầu tronh những trường
hợp cụ thể
- Suy nghĩ, trả lời để đI dến kết luận
chung
- GV đặt những câu hỏi liên quan đến những nhận xét của HS rút ra từ TN để chuẩn bị cho HS khái quát hoá
- Tổ chức cho HS khái quát hoá những nhận xét về khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật và GV hợp thức hoá các kết luận chung
HĐ 4: Củng cố, vận dụng (10)
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Trả lời câu hỏi C4, C6
C4: Lá cây tán xạ tốt ánh sáng mầu xanh
nên ta thấy chúng có mầu xanh Ban
đêm ta thấy lá cây mầu đen vì không có
ánh sáng nào chiếu vào nó
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK và trả lời câu hỏi C4, C6
- Có thể cho HS thảo luận câu trả lời
HĐ5: Hướng dẫn HS học ở nhà.
- Học bài theo ghi nhớ SGK
- Trả lời C5 (SGK), 55.1- 55.3 (SBT)
- Tìm hiểu bài 56
D Rút KN giờ dạy.
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 62:
BÀI 56 CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG DƯỚI
ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI
ÁNH SÁNG MẦU.
A Mục tiêu: HS cần:
- Trả lời được câu hỏi: Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì?
- Vạn dụng được kiến thức về tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật mầu trắng
và trên vật mầu đen để giảI thích một số ứng dụng thực tế
Trang 3- Trả lời được các câu hỏi: Tác dụng sinh học của ánh sáng là gì? tác dụng quang điện của ánh sáng là gì?
B Chuẩn bị.
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
2 tấm kim loại (1 sơn trắng, 1sơn đen)
2 nhiệt kế
1 bóng đèn 25W
1 đồng hồ
1 dụng cụ sử dụng Pin mặt trời
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức
II Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra (5)
HS1: Trả lời câu hỏi 55.1, 55.2 (SBT) và C6 (SGK)
HĐ2: Tìm hiểu về tác dụng nhiệt của ánh sáng (20)
Hoạt động của HS Hoạt động trợ giúp của GV
- Cá nhân đọc SGK, trả lời C1, C2
- Phân tích sự trao đổi năng lượng trong
tác dụng nhiệt của ánh sáng để phát biểu
kháI niệm về tác dụng này
- Nêu mục đích TN và tìm hiểu dụng cụ
TN
- Tiến hành làm TN theo nhóm
- Ghi kết quả TN vào bảng 1
- Dựa vào kế quả TN để trả lời C3
- Phát biểu chung kết luận về tác dụng
này
- Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời C1, C2
- Nhận xét sự đúng sai của các ví dụ mà
HS mà HS nêu về tác dụng nhiệt của ánh sáng
- Hướng dẫn HS xây dựng kháI niệm về tác dụng nhiệt của ánh sáng
- Tổ chức cho HS thảo luận về mục đích TN
- Hướng dẫn HS tìm hiểu dụng cụ TN và làm TN (lưu ý HS hai tấm kim loại phảI được chiếu sáng như nhau với cả phần dây tóc của bóng đèn)
- Nhận xét câu trả lời C3 của HS và hợp thức hoá kết luận
HĐ3: Tìm hiểu về tác dụng sinh học của ánh sáng (5)
- Cá nhân đọc mục II – SGK
- Phát biểu về tác dụng sinh học của ánh
sáng và ghi vào vở
- Trả lời C4, C5 và trình bày trước lớp
theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu HS đọc mục II – SGK và phát biểu tác dụng sinh học của ánh sáng
- Gọi vài HS trình bày câu trả lời C4, C5
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời
HĐ4: Tìm hiểu về tác dụng quang điện của ánh sáng (10)
- Đọc mục III – SGK và trả lời câu hỏi
của GV
- Yêu cầu HS đọc mục III – SGK
- GV nêu câu hỏi về Pin quang điện và tác dụng quang điện
Trang 4Trả lời C6, C7 - Nhận xét, đánh giá các câu trả lời C6,
C7
- Tổ chức hợp thức hoá kết luận về tác dụng quang điện và Pin quang điện
HĐ5: Củng cố, hướng dẫn về nhà.(5)
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK và chỉ định HS phát biểu
* Hứớng dẫn HS học ở nhà:
- Trả lời C8, C9, C10 (SGK) và 56.1 – 56.4 (SBT)
- Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu Trong SGK
D Rút KN giờ dạy.
………
………
………
Ngày giảng:………
TIẾT 64:
BÀI 57 THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC
VÀ ÁNH SÁNG KHÔNG ĐƠN SẮC
BẰNG ĐĨA CD.
A Mục tiêu: HS cần:
- Trả lời được câu hỏi: Thế nào là ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc
- Biết cách dùng đĩa CD để nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc
B Chuẩn bị.
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 đèn phát sáng trắng, lục, đỏ
- Các tấm lọc mầu đỏ, lục, lam
- 1 đĩa CD
- 1 thùng hộp kín
HS viết sẵn báo cáo TH theo mẫu trong SGK
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Tìm hi u các kháI ni m, các d ng c v cách ti n h nh TN (10)ể ệ ụ ụ à ế à
Hoạt động của HS Hoạt động trợ giúp của GV
- HS đọc SGK- Tìm hiểu các kháI niệm
ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không dơn
- GV yêu cầu HS đọc phần I – SGK và trả lời câu hỏi:
Trang 5sắc (phần I).
- Tìm hiểu mục đích TN
- Trả lời câu hỏi của GV
- Đọc phần II- SGK tìm hiểu các dụng
cụ TN
- Tìm hiểu cách làm TN và quan sát thử
nhiều lần
+) ánh sáng đơn sắc là gì?
+) ánh sáng không đơn sắc là gì?
+) Nêu cách kiểm tra một ánh sánh là đơn sắc hay không đơn sắc?
- Gv giới thiệu dụng cụ TN
- Kiểm tra sự lĩnh hội kỹ năng tiến hành
TN của HS
HĐ2: Làm TN phân tích ánh sáng mầu do nguồn sáng mầu phát ra (15)
- HS làm TN theo nhóm:
+) Dùng đĩa Cd để phân tích ánh sáng
mầu do những nguồn sáng khác nhau
phát ra
+) Quan sát mầu sắc của ánh sáng thu
được, rút ra nhận xét
- GV giao dụng cụ TN cho từng nhóm vàg hướng dẫn HS làm TN
- Hướng dẫn HS nhận xét và ghi lại nhận xét
HĐ3: Làm báo cáo thực hành (15)
- Cá nhân HS ghi lại các câu trả lời vào
báo cáo và kết quả TN vào bảng 1
- Ghi kết luận chung về kết quả TN
- Nộp báo cáo thực hành cho GV
- GV hướng dẫn HS làm báo cáo và đánh giá kết quả
HĐ4: Đánh giá giờ thực hành và hướng dẫn về nhà (5)
- Nghe GV nhận xét, đánh giá giờ thực
hành và kết quả đạt được
- GV nhận xét, đánh giáhìơ thực hành: +) Ưu điểm, kết quả
+) Tồn tại ( nhóm, cá nhân)
- Hướng dẫn HS học ở nhà:
+) Trả lời câu hỏi phần I – SGK/ 151 +) Trả lời câu hỏi 17 – 23 (phần II – SGK/ 152)
D Rút KN giờ dạy.
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT64:
TỔNG KẾT CHƯƠNG III – QUANG HỌC.
Trang 6A Mục tiêu: HS cần:
- Trả lời được các câu hỏi trong phần tự kiểm tra
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh được để giảI thích và giảI được các bài tập trong phần vận dụng
B chuẩn bị.
GV giải sẵn các bài tập trong phần vận dụng
HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong bài tổng kết chương III
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Tr l i các câu h i trong ph n t ki m tra (25)ả ờ ỏ à ự ể
Hoạt động của HS Hoạt động trợ giúp của GV
- Cá nhân trình bày câu trả lời cho các
câu hỏi tự kiểm tra
- HS khác phát biểu, đánh giá câu trả lời
của bạn
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi tự kiểm tra và chỉ định từng HS trả lời
- Gọi HS khác phát biểu, đánh giá các câu trả lời của bạn
- GV phát biểu nhận xét và hợp thức hoá kết luận cuối cùng (nên cho HS trả lời khoảng 10 câu: Trừ các câu 2, 5, 8, 12,
14, 16.)
HĐ2: Làm một số bài tập vận dụng (20)
- Cá nhân tìm hiểu nội dung và trả lời
các câu 20, 21, 22:
Câu 20: D
Câu 21: a – 4; b – 3; c – 2; d – 1
Câu 22a:
B I
B/
AF A/ 0
b) A/B/ là ảnh ảo
c) 0A/ = 0,5 0A = 10 cm
B I
40
120 0 8 F A/
A
B/
- Từng HS làm phần a,
- Yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi 20, 21, 22
- Gọi HS trả lời từng câu hỏi và yêu cầu
HS khác nhận xét
- GV nhận xét, hợp thứchoá câu trả lời
- Yêu câud từng HS trình bày bài tạp 22
- Gọi 1HS lên bảng làm phần a
- Hướng dẫn HS làm phần c: A/B/ là đường trung bình của tam giác AB0
- Yêu cầu từng HS làm bài tập 23a.( có thể gọi HS nêu cách vẽ)
- Gv vẽ hình lên bảng theo các bước HS nêu
- Hướng dẫn HS làm phần b:
+) Xét các cặp tam giác đồng dạng:
AB
B A A A B
A
AB~ 0 / / 0 / 0 / /
(1)
/ /
~
0I FA B
Trang 7- Từng HS làm phần b, theo hướng dẫn
của GV: (biến đổi các tỉ số từ cá cặp tam
giác đồng dạng để lập được phương
trình ẩn A/B/)
1 0
0 0
0 0 0 0
/ /
/ /
/ / /
F
A F
F A F
FA I
B A AB
B A
) 1 (
0 0 1 0
/ /
/ /
AB
B A F A AB
B A F
A
(2)
Từ (1) và (2) tính được A/B/ = 2,86 (cm)
HĐ3: Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Ôn lại các kiến thức trên ở chương III
- Làm bài tập 24, 25, 26 SGK/ 152
- Tìm hiểu bài 59
D Rút KN giờ dạy.
………
………
………
Chương IV Sự bảo toàn và chuyển hoá
năng lượng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 65:
BÀI 59 NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ
NĂNG LƯỢNG
A Mục tiêu: HS cần:
Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp được
- Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt năng
- Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng Mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
B Chuẩn bị.
GV chuẩn bị cho cả lớp:
Tranh vẽ hình 59.1
Đi na mô xe đạp có bóng đèn (nếu có)
Máy sấy tóc (nếu có)
Bóng đèn Pin và Pin
Trang 8Gương cầu lõm và đèn chiếu.
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Ôn l i các ki n th c ạ ế ứ để nh n bi t c n ng v nhi t n ng (5)ậ ế ơ ă à ệ ă
- Cá nhân tự nghiên cứu để trả lời C1,
C2
- Trả lời câu hỏi của GV và rút ra kết
luận về những dấu hiệu để nhận biết
được một vật có cơ năng hay nhiệt năng
- GV gọi một vài HS trả lời C1, C2 và trả lời câu hỏi:
+) Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết một vật có cơ năng hay có nhiệt năng? +) Nêu ví dụ về trường hợp vật có cơ năng, vật có nhiệt năng?
HĐ2: Ôn lại các dạng năng lượng đã biết (8)
- Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời câu
hỏi của GV
- Thảo luận và nêu cách nhận biết từng
dạng năng lượng một cách gián tiếp nhờ
chúng đã chuyển thành cơ năng hay
nhiệt năng
- GV nêu câu hỏi:
+) Hãy nêu tên các dạng năng lượng khác?
+) Làm thế nào mà ta nhận biết mỗi dạng năng lượng đó?
- GV cho HS thảo luận cách nhận biết từng dạng năng lượng một:
+) Điện năng
+) Quang năng
+) Hoá năng
HĐ3: Chỉ ra sự biến đổi năng lượng giữa các dạng… ở hình 59.1 – SGK (12)
- Quan sát hình vẽ 59.1 – SGK tìm hiểu
nội dung câu hỏi
- Trả lời C3
- Thảo luận chung về những biến đổi về
hiện tượng quan sát được trong mỗi thiết
bị, nhận biết có dạng năng lượng nào
xuất hiện và do đâu mà có
- Trả lời C4
- Rút ra kết luận 2 trong SGK
- GV treo tranh vẽ phóng to hình 59.1 lên bảng yêu cầu HS nghiên cứu trả lời C3
- Nếu có các thiết bị GV có thể biểu diễn các TN tương ứng để cho HS thấy rõ dạnh năng lượng nào có thể nhận biết trực tiếp được, dạng năng lượng nào phải nhận biết gián tiếp
- Yêu cầu HS mô tả diễn biến của hiện tượng trong từng thiết bị, căn cứ voà đó
để xác định dạng năng lượng trong từng
bộ phận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
+) Dựa vào đâu mà ta nhận biết được điện năng?
+) Hãy nêu một số ví dụ chứng tỏ mỗi
Trang 9- Trả lời câu hỏi của GV quá trình biến đổi trong tự nhiên đều
kèm theo một sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác?
HĐ4: vận dụng, củng cố (18)
- Cá nhân tìm hiểu câu hỏi C5
- Thảo luận chung, lập luận để trả lời
C5:
Vì bình cách nhiệt nên phần nhiệt lượng
nước nhận được để tăng 200c lên 800c
chính là phần nhiệt lượng do điện năng
chuyển hoá thành:
A = Q = mC(t2 – t1)
= 2.4200.60 = 504 000 (J) = 0,14(KW.h)
- Cá nhân trả lời câu hỏi của GV
GV gợi ý:
+) trong C5, điều gì chứng tỏ nước nhận thêm nhiệt năng?
+) Dựa vào đâu mà ta biết được nhiệt năng mà nước nhận được là do điện năng chuyển hoá thành?
- GV nêu câu hỏi củng cố:
+) Dựa vào dấu hiệu nào mà ta nhận biết được cơ năng và nhiệt năng?
+) Có những dạng năng lượng nào phải chuyển hoá thành cơ năng và nhiệt năng mới nhận biết được?
HĐ5: Hướng dẫn HS học ở nhà;
- Học bài theo SGK
- Trả lời câu hỏi 59.1 – 59.4 (SBT)
- Tìm hiểu nội dung bài 60
D Rút KN giờ dạy.
………
………
………
Ngày soạn:20/5/2008
Ngày giảng:23/5/2008
TIẾT 66:
BÀI 60 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG.
A Mục tiêu: HS cần:
- Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng, phần năng lượng thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu Năng lượng khong tự sinh ra
- Phát hiện được sự xuất hiện một dạng năng lượng nào đó, thừa nhận phần năng lượng bị giảm đI bằng phần năng lượng mới xuất hiện
- Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật
để giảI thích hoặc dự đoán sự biến đổi của một số hiện tượng
Trang 10B Chuẩn bị.
GV chuẩn bị thiết bị biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại, thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại (nếu có)
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Nh n th c v n ậ ứ ấ đề à ọ b i h c (5)
Hoạt động của HS Hoạt động trợ giúp của GV
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời câu hỏi của
GV, đưa ra dự đoán
GV nêu câu hỏi: vì sao loài người không thực hiện được mơ ước chế tạo động cơ vĩnh cửu không cần cung cấp năng lượng mà vẫn hoạt động được?
HĐ2: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng, phát hiện sự hao hụt năng lượng và xuất
hiện dạnh năng lượng mới
- Quan sát TN của GV
- HS thảo luận, trả lời C1, C2, C3
- Trong khi lập luận, chỉ rõ dấu hiệu nào
chứng tỏ vật có thế năng, động năng,
nhiệt năng
- Làm việc cá nhân tìm hiểu thông báo
trong SGK
- Rút ra kết luận
- Trả lời câu hỏi của GV
- GV làm TN như hình 60.1 – SGK, yêu cầu HS quan sát TN để trả lời C1, C2, C3
- Gọi một số HS trình bày những điều quan sát được và lập luận để chứng tỏ có
sự biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại, có sự hao hụt cơ năng, có sự xuất hiện nhiệt năng
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+) Điều gì chứng tỏ năng lượng không
tự sinh ra được mà do một dạng năng lượng khác biến đổi thành?
+) Trong quá trình biến đổi, nếu thấy một dạng năng lượng bị hao hụt đi thì có phải là do nó đã biến đi mất không? tại sao?
HĐ3: Tìm hiểu sự biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại (12)
- Tìm hiểu TN như ở hình 60.2 – SGK
- Quan sát TN GV làm
- Trả lời C4, C5
- Thảo luận chung ở lớp về câu trả lời
của C4, C5
- GV nêu dụng cụ TN
- Tiến hành TN, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+) Hãy phân tích quá trình biến đổi qua lại giữa cơ năng và điện năng trong TN trên?
+) So sánh năng lượng ban đầu cung cấp cho quả nặng A và năng lượng cuối cùng
mà quả nặng B nhận được?