1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1 - Vật liệu may

22 538 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật liệu may
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI HÀNG VẢIđược sản xuất thành các xơ, sợi để dệt thành các loại vải theo kiểu dệt thoi, dệt kim bằng phương pháp thủ công

Trang 1

BÀI 1:

VẬT LIỆU MAY

Trang 2

NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI HÀNG VẢI

được sản xuất thành các xơ, sợi để dệt thành các loại vải theo kiểu dệt thoi, dệt kim bằng phương pháp thủ công hoặc bằng máy móc hiện đại.

Trang 3

VẢI THIÊN NHIÊN

Vải thiên nhiên: là loại vải được dệt từ các loại sợi có nguồn gốc thiên nhiên.

Nguồn gốc: từ thực vật như sợi bông (thu được từ quả cây bông), sợi đay, gai, lanh… (thu

được từ thân cây đay, gai, lanh) và có nguồn gốc động vật như sợi len (từ lông cừu, lông vịt… ), tơ tằm (từ kén tằm)

Vải sợi thiên nhiên được dùng phổ biến trên thế giới cũng như ở nước ta là vải dệt từ sợi bông(vải cotton), vải len, dạ (từ lông cừu, lông vịt) và lụa tơ tằm Hiện nay các mặt hàng dệt từ tơ tằm là những hàng quý, được thế giới ưa chuộng

Trang 4

VẢI THIÊN NHIÊN

Tính chất và đặc điểm

Vải sợi bông (cotton): dễ hút ẩm, thoáng hơi, chịu nhiệt tốt Nhược điểm: dễ bị co, độ co dọc từ 1,5 – 8%, dễ nhàu nát, khó giữ nếp, dễ bị nấm mốc Khi đốt, tro trắng, lượng ít và dễ vỡ.

Trang 5

VẢI THIÊN NHIÊN

Tính chất và đặc điểm

Vải len dạ: nhẹ, xốp, độ bền cao, giữ nhiệt tốt, ít nhăn, ít co giãn, ít hút nước Thường dùng để may áo mặc ngoài mùa đông Nhược điểm: dễ bị côn trùng cắn thủng, bị giãn ra khi mặc hoặc khi ướt và cứng lại ở nhiệt độ 100oC

Trang 6

VẢI THIÊN NHIÊN

Tính chất và đặc điểm

Lụa tơ tằm, đũi: mềm mại, bóng mịn, nhẹ xốp, cách nhiệt tốt, mặc thoáng mát, hút ẩm tốt Nhược điểm: dễ co, độ co dọc từ

4 – 6%; ánh nắng và mồ hôi dễ làm tơ mau mục và ố vàng Cách nhận biết: đốt cháy chậm có mùi khét như sừng cháy, tàn tro đen, vón cục, dễ vỡ; cầm thấy mềm mại.

Trang 7

VẢI THIÊN NHIÊN

Cách sử dụng và bảo quản

Vải sợi bông: dùng để may quần áo nam, nữ, trẻ em … mặc mùa hè sẽ thoáng mát, đảm bảo yêu cầu vệ sinh, bảo vệ cơ thể Cần thường xuyên giặt sạch, phơi khô ngoài nắng, cất giữ nơi khô ráo để tránh ẩm mốc; có thể là ở nhiệt độ 180 – 200 o C.

Vải len, dạ: dùng để may quần áo ấm, mặc ngoài Khi giặt phải dùng xà phòng len pha vào nước ấm; tránh kéo mạnh quần áo bằng hàng len ở dưới nước lên vì sẽ bị “chảy” giãn ra Phải phơi trong bóng râm và thoáng gió; cất giữ cẩn than để tránh bị côn trùng cắn.

Lụa tơ tằm: dùng để may áo dài, sơ mi; hàng đũi có thể may complet… Giặt bằng nước ấm, xà phòng trung tính, bồ kết, chanh; phơi ở nơi râm mát; ủi mặt trái hoặc dùng khăn ẩm để lên mặt phải rồi ủi.

Trang 8

VẢI SỢI HÓA HỌC

Nguồn gốc

Sợi nhân tạo: được chế tạo từ những chất cao phân tử (polime) có sẵn trong tự nhiên như xenlulo… Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa… có hàm lượng xenlulo cao Cách nhận biết: cầm mặt vải thấy cứng; khi đốt cháy tàn tro rất ít và có mùi như giấy cháy.

Sợi tổng hợp: được chế tạo từ một số chất hóa học Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt… qua quá trình biến đổi hóa học phức tạp tạo thành nguyên liệu để sản xuất sợi tổng hợp Cách nhận biết: khi đốt, tro tạo thành hạt tròn cứng, kèm theo tiếng nổ nhẹ.

Trang 9

VẢI SỢI HÓA HỌC

Tính chất và đặc điểm

độ bền kém, dễ nhàu nát; khi gặp nước vải bị trương nở mềm nhẽo, khi khô bị co ngắn lại, độ co dọc từ 8 – 12%.

mốc, có khả năng co giãn nên ít nhàu nát, ủi sẽ “chết” nếp.

Trang 10

VẢI SỢI PHA

• Để hợp được những ưu điểm của sợi thiên nhiên và sợi hóa học và khắc phục nhược điểm của 2 loại sợiï này, người ta pha trộn các loại sợi theo tỉ lệ nhất định tạo thành sợi pha để dệt vải

• Vải pha có những ưu điểm hơn hẳn vải sợi bông hoặc vải sợi hóa học: bền, đẹp, dễ nhuộm màu, ít nhàu nát, mặc thoáng mát, giặt chóng sạch, mau khô, ít phải ủi…

• Vải được sử rất rộng rãi để may các loại quần áo và điều kiện kinh tế của nhân dân ta

Trang 11

LỰA CHỌN VẢI MAY MẶC

Trang 12

CHỨC NĂNG VÀ KIỂU MỐT

Quần áo lót: vải để may quần áo lót nên chọn hàng dệt kim mỏng bằng sợi cotton mềm mại, có độ đàn hồi cao, để luôn ôm sát vào cơ thể mà vẫn thoáng và hợp vệ sinh. 

Quần áo mặc thường ngày: là những loại quần áo được sử dụng thường xuyên trong lao động, học tập ở trường học, cơ quan… Loại này rất đa dạng, phong phú, đủ loại cho trẻ

em, thanh niên, người đứng tuổi, người già… Kiểu mốt, chất liệu, màu sắc nói chung đều may theo kiểu đơn giản, không quá cầu kỳ phức tạp, đảm bảo mặc thoải mái, thuận tiện trong sinh hoạt

Trang 13

CHỨC NĂNG VÀ KIỂU MỐT

Áo khoác ngoài: chọn loại vải dày, xốp, có khả năng giữ nhiệt tốt như len, dạ, vải pha len, vải dệt kim, vải giả da,… màu sẫm dùng cho mùa đông, màu sáng dùng cho mùa xuân – thu.

 

Quần áo bảo hộ lao động: tùy đặc điểm hoạt động của từng ngành nghề mà loại vải và màu sắc vải may trang phục bảo hộ lao động có khác nhau, thường được may rộng để hoạt động thoải mái và kiểu may đơn giản.

Quần áo thể thao: có rất nhiều loại tùy theo từng moan thể thao với chất liệu màu sắc kiểu cách vô cùng phong phú.

Trang 14

CHỨC NĂNG VÀ KIỂU MỐT

Lễ hội truyền thống: Việt Nam có nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có ngày lễ hội truyền thống Trong ngày này, người dân mặc những bộ trang phục dân tộc, tiêu biểu cho dân tộc mình hoặc trang phục lễ hội truyền thống của một vùng.

Trang 15

CHỨC NĂNG VÀ KIỂU MỐT

Trang phục lễ tân (lễ phục)

Đối với nam giới

• Mùa nóng: mặc bộ complet vải mỏng, hoặc bộ quần và sơmi (dài tay hoặc ngắn tay); thắt cravat; đi giày da.

• Mùa lạnh: mặc bộ complet vải dày; đi giày da.

Đối với nữ giới

• Mùa nóng: mặc bộ áo dài truyền thống hoặc complet (với quần hoặc váy), vải mỏng; đi giày da hoặc dép có quai hậu.

• Mùa lạnh: mặc bộ áo dài truyền thống hoặc complet (với quần hoặc váy), vải dày; đi giày da.

 

Trang 16

VÓC DÁNG CƠ THỂ

Nam giới: 4 nhóm

NHÓM 1

Dáng người hình tam giác: có vai rộng, hông và sườn hẹp, thường được coi là

dáng người đẹp nhất.

• Nên mặc áo quần may vừa người, từ chất vải cứng sẽ giữ được đường cong

của cơ thể

• Không nên mặc áo quần chất vải quá mềm, hoặc áo vest rộng sẽ che lấp

dáng người, làm người xấu đi, cũng không nên dùng đệm vai quá dày, vai

sẽ to ngang ra, tạo cảm giác “người máy” hoặc người chỉ có cơ bắp.

Trang 17

VÓC DÁNG CƠ THỂ

Nam giới: 4 nhóm

NHÓM 2

Dáng người hình chữ nhật:

• Với dáng người đều đặn giữa vai và hông, có thể chọn trang phục một

cách dễ dàng vì dáng người cân đối phù hợp với tất cả các loại trang

phục dành cho nam giới hiện nay.

• Tùy theo chiều cao vòng hông để chọn quần nhiều li hay có ít li,

không có li – điều này còn phụ thuộc vào ý thích của người mặc Có

thể chọn miếng lót vai áo loại mỏng vừa để tạo vai vuông nếu thích.

Trang 18

VÓC DÁNG CƠ THỂ

Nam giới: 4 nhóm NHÓM 3

Dáng người hình quả trứng:

• Thường có vai hẹp, xuôi, hông rộng hơn vai

• Để khắc phục nhược điểm này, nên chọn áo may hơi rộng, có đệm vai dày để tạo vai vuông; quần vừa vặn, không chật quá, không rộng quá.

Trang 19

VÓC DÁNG CƠ THỂ

Nam giới: 4 nhóm

NHÓM 4

Dáng người hình tròn:

• Có vai tròn, ngực rộng và bụng to, người béo hoặc quá béo, thường là người lớn tuổi hoặc trung niên

• Nên chọn trang phục rộng, không may bó sát người: nên chọn vải quần màu sẫm, áo vải kẻ sọc nhỏ theo chiều dọc cũng sẽ tạo cảm giác gầy hơn

Trang 20

VÓC DÁNG CƠ THỂ

Nữ giới: 3 nhóm NHÓM 1

đối, đường eo rõ với chỉ số vòng ngực, vòng eo, vòng mông chuẩn theo cỡ trung bình.

Trang 21

VÓC DÁNG CƠ THỂ

Nữ giới: 3 nhóm

NHÓM 2

hết các kiểu trang phục

áo váy chân phương, đơn giản, màu sắc trang nhã

Trang 22

VÓC DÁNG CƠ THỂ

Ngày đăng: 30/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w