1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án CV 5512 văn 7,8,9

22 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội.. Năng lực - NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo - NL ngôn ngữ và NL văn

Trang 1

NHẬN SOẠN GIÁO ÁN THEO CÔNG VĂN 5512 VÌ SOẠN CÓ CHẤT LƯỢNG NÊN EM NHẬN SOẠN THEO TUẦN CHO CÁC THẦY CÔ.

THẦY CÔ ĐĂNG KÍ, IB QUA MESENGER THANK!

LỚP 7

Ngày giảng: /1 / 2021 Tiết 77

TÊN BÀI DẠY : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 7A

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra lời nhận xét, lờikhuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người VN

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội

- Tích hợp một số kiến thức về lịch sử, địa lí, phong tục tập quán của những địadanh được nhắc đến trong tục ngữ

2 Năng lực

- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (Cảm nhận được sự phong phú về nội dung, đa dạng

về hình thức nghệ thuật, vẻ đẹp ngôn từ, cách diễn đạt linh hoạt, sáng tạo của cáccâu tục ngữ)

3 Phẩm chất

- Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm (Giáo dục lòng yêu thiên

nhiên, quê hương đất nước, con người; Có ý thức bảo vệ và giữ gìn, phát huy giátrị tốt đẹp của tục ngữ Việt Nam)

Trang 2

- Giáo dục đạo đức: Biết yêu thương, trân trọng con người, cuộc sống; biết rút ra

những bài học kinh nghiệm cho bản thân để vận dụng đúng lúc, đúng chỗ Giáo dụccác giá trị: yêu thương, hạnh phúc, tôn trọng, giản dị, hợp tác

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm

* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 7, các tài

liệu khác

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới

* Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ

- GV phổ biến luật chơi:

+ Có 6 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc

+ Người chơi sẽ giải mã ô chữ HÀNG DỌC bằng cách giải mã từng ô chữ hàng ngang

+ Mỗi ô chữ hàng ngang sẽ có 1 chữ cái liên quan đến ô chữ HÀNG DỌC

+ Nội dung ô chữ: Điền từ còn thiếu vào chỗ “…”

1 ‘‘Ráng mỡ gà, có nhà thì …’’

2 ‘‘Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ …’’

3 ‘‘Mau sao thì … / Vắng sao thì mưa’’

4 ‘‘Nhất … trì, nhị … viên, tam … điền’’

5 ‘‘Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại …’’

- Bước 2: HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ trả lời

- Bước 3: - HS thực hiện trò chơi ô chữ và tìm từ khóa của ô chữ

- Bước 4: - Từ từ khóa “tục ngữ” của trò chơi ô chữ, GV giúp HS nhắc lại khái

niệm tục ngữ, đặc điểm tục ngữ thiên nhiên, lao động sản xuất đã học

-> Từ đó dẫn ra bài mới “Tục ngữ về con người và xã hội”

4.2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: Học sinh dựa vào phương pháp đọc hiểu tục ngữ để tìm hiểu nội dung

về tục ngữ về con người và xã hội qua các câu cụ thể.

* Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS tiếp nhận và thực hiện, báo cáo kết quả

* Sản phẩm: HS trình bày cụ thể về nội dung của các câu tục ngữ 1, 3, 5, 8, 9

* Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết

quả thực hiện hoạt động của học sinh

Trang 3

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niện tục ngữ

- Mục tiêu: Hs hiểu khái niện tục ngữ về đặc điểm, những kinh nghiệm đúc kết từ các câu tục ngữ.

- Nội dung: khái niệm

- Sản phẩm: Khái niệm về tục ngữ

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hs nhắc lại khái niệm Tục ngữ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs nhớ lại và suy nghĩ trả lời nội dung câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng câu tục ngữ

- Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng

câu tục ngữ qua hệ thống câu hỏi được thiết kế theo phiếu bài tập

- Sản phẩm: Học sinh trả lời được vào phiếu học tập

- Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn

bản:

- Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, chậm rãi, chú ý các

vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv chuyển giao nhiệm vụ qua hệ thống câu hỏi

? Với văn bản này cần đọc với giọng như thế nào?

? Tìm hiểu từ khó:

B Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc – chú thích

Trang 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân dưới sự hướng dẫn

đọc mẫu của GV

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đọc to, rõ ràng, chậm rãi, chú ý các vần lưng, ngắt

nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

Hs đọc -> các bạn khác nhận xét, điều chỉnh (nếu có)

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

- GV: NX HS đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu kết cấu, bố cục

- Mục tiêu: hs biết xác định được các nhóm tục ngữ

về con người và xã hội

+ Về nội dung chúng đều là kinh nghiệm và những

bài học của dân gian về con người và xã hội

+ Về hình thức, chúng đều có cấu tạo ngắn, có vần

nhịp, thường dùng so sánh ẩn dụ

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv chuyển giao nhiệm vụ qua câu hỏi; thảo luận

nhóm bàn:

? Xét về nội dung có thể chia văn bản tục ngữ này

thành mấy nhóm? Tìm câu tương ứng?

? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành một văn

bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi

cần thiết

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

+ Nhóm 2 (4,5,6) : Tụcngữ về học tập tu dưỡng.+ Nhóm 3 (7,8,9) : Tục

Trang 5

bài học của dân gian về con người và xã hội.

+ Về hình thức, chúng đều có cấu tạo ngắn, có vần

nhịp, thường dùng so sánh ẩn dụ

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt")=>

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV chốt, kết luận: Tiết học này chúng ta tập trung

tìm hiểu các câu 1, 3, 5, 8, 9

ngữ về quan hệ, ứng xử

Hoạt động 3: Phân tích văn bản

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý

nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật

của nhóm các câu tục ngữ về con người và xã hội

- Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung,

ý nghĩa, cách vận dụng từng câu tục ngữ qua hệ thống

câu hỏi được thiết kế theo phiếu bài tập

- Sản phẩm: Hs hoàn thành được phiếu học tập và

Nội dung Tình huống ứng dụng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ, hoạt động thảo luận nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo,hs khác nhận xét câu trả lời của bạn

+ Nhóm 1,2:

Trang 6

+ Nhóm 3:

+ Nhóm 4,5:

Trang 7

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

GV nhận xét chiếu đáp án từng nhóm và chốt kiến

thức

- GV chốt, kết luận: Qua tìm hiểu các câu tục ngữ

trong chủ đề cô trò chúng ta đã phần nào hiểu được

giá trị của tục ngữ Quả thực tục ngữ là những lời

vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm trí tuệ của

nhân dân qua bao đời Dưới hình thức những phán

đoán, những lời nhận xét, lời khuyên nhủ tục ngữ đã

đem đến cho ta biết bao kinh nghiệm và bài học bổ

ích vô giá về thiên nhiên, lao động sản xuất, con

người và xã hội Nó sẽ mãi là cuốn cẩm nang quý giá

lưu truyền đến tận muôn đời

3.1 Những kinh nghiệm

và bài học về giá trị phẩm chất con người

- Câu1: Đề cao giá trị của

con người, con người làthứ của cải quý giá nhất

- Câu 3: Hãy biết giữ gìn

phẩm giá, nhân cách trongsạch dù trong bất cứ hoàncảnh nào

- Câu 9: Đoàn kết sẽ tạo

thành sức mạnh Chia rẽ sẽkhông việc nào thành công-> khẳng định tinh thầnđoàn kết

Trang 8

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Khái quát nội dung chính các câu tục ngữ?

? Các câu tục ngữ có đặc điểm gì về nghệ thuật?

? Vì sao tác giả dân gian lại chọn hình thức ấy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Dự kiến:

- Nội dung: Tục ngữ về con người và xã hội luôn chú

trọng, tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời

khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phải

4.2 Nghệ thuật:

- So sánh, từ và câu cónhiều nghĩa, hình ảnh ẩndụ

4.3 Ghi nhớ :(SGK-13)

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập

* Nội dung:

? Nhóm 1,2: Chỉ ra điểm giống và khác nhau của văn bản Tục ngữ về con người

và xã hội và Tục ngữ về thiên nhiên, lao động, sản xuất

? Nhóm 3,4: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao?

* Sản phẩm: * So sánh TN về con người, xã hội và TN về thiên nhiên, lao động,

sản xuất:

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chuyển giao nhiệm vụ qua câu hỏi hs làm vào phiếu học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs nhận nhiệm vụ thảo luận nhóm( 2 bàn 1 nhóm)

Nhóm 1+ 2: Nhóm 1,2: Chỉ ra điểm giống và khác nhau của văn bản Tục ngữ về con người và xã hội và Tục ngữ về thiên nhiên, lao động, sản xuất

Nhóm 3,4: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao?

Trang 9

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Nghệ thuật: ẩn dụ, nói quá, sử dụng từ Hán Việt vần lưng

- Kinh nghiệm của nhân dân về sự biến đổi của các hiện tượng tự nhiên; kinh nghiệm sản xuất được cha ông đúc kết truyền lại Qua đó giúp con người sắp xếp thời gian, bố trí công việc hợp lý theo thời tiết và nhất

là có thể tránh được những thiệt hại do sự biến đổi thất thường của thời tiết gây ra cũng như có thêm nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất.

2 Tục ngữ về

con người và xã

hội

- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, đối lập Hiệp vần lưng, vần chân tạo nhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớ.

- Tục ngữ về con người và xã hội luôn chú trọng, tôn

vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phải có.

* Nhóm 3,4: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao:

- Có chức năng định danh gọi tên sự vật, gọi tên tính chất, trạng thái hay hành động của

sự vật, hiện tượng

- Tục ngữ là câu nói

- Tục ngữ thiên về duy lí

- Tục ngữ thiên về kinh nghiệm

- Ca dao là lời thơ

Trang 10

1 Ý nghĩa của các câu TN trên là gì?

2 Có những kinh nghiệm, bài học mà nhân dân đúc kết trong các câu TN này còn

có giá trị trong thời đại ngày nay không? Vì sao?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hs nhận nhiệm vụ, câu hỏi bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Thực hiện hoạt động cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bài tập 1

1 Ý nghĩa của các câu TN:

a ) "Người ta là hoa đất" là một câu tục ngữ nói tới giá trị cao quý của con người.

Ngày xưa, đất là vốn quý của người nông dân vì có đất thì mới có thể làm ăn sinhsống "hoa đất" là những gì đệp đẽ, cao quý được kết tinh từ đất

Nhìn những hạt đất tuy xấu xí nhưng nó lại là nguồn sống của vạn vật, mang lạimàu xanh cho thế giới, chẳng thế mà người ta đã gọi là "Đất Mẹ"

Đất cao quý, quan trọng như thế thì hoa đất lại càng đẹp hơn cả Con người được

ví như hoa đất có nghĩa con người mang trong mình những giá trị đẹp đẽ

Đọc câu tục ngữ này ta thấy thêm yêu quý giá trị của con người và cảm thấycàng phải phấn đấu nhiều hơn nữa để khẳng định giá trị của mình

b) Trên đời sống có vô vàn những thứ quý giá Vàng bạc, tiền của… vật chất sa sỉnhưng nó đều là những thứ mà con người có thể làm ra được Con người làm ra tất

cả những thứ vật chất ấy và hơn thế nữa là con người biết suy nghĩ, biết lao độngtạo nên các vật thể khác Sức lao động của con người thì là vô hạn Vật chất chỉ làtiền đề để con người lao động, phấn đấu, phát triển và là phương tiện để con ngườitồn tại với thời gian

c) “Sóng cả” là sóng lớn, sóng to “Ngã tay chèo” là chèo không vững, đuối sức,đuối tay không chống nổi sóng gió Lấy chuyện chèo thuyền trên sông biển nếugặp bão tố, thì phải chắc tay chèo đưa thuyền vượt lên Nếu đuối sức, chèo khôngvững, thì gặp nạn, thuyền đắm sẽ mất người mất của Câu tục ngữ: “Chớ thấy sóng

cả mà ngã tay chèo” khuyên ta phải quyết tâm vững vàng, đừng ngã lòng khi gặpkhó khăn, quyết tâm gắng sức giành thắng lợi

d) Câu tục ngữ: “Chết trong còn hơn sống đục” nêu lên một quan niệm sống rấtđẹp “Chết trong” là chết mà vẫn giữ được thanh danh, giữ được sự trong sáng củatâm hổn, giữ trọn được khí tiết “Sống đục” là sống nhục nhã, hèn hạ, phản bội,đầu hàng, bán rẻ lương tâm cho ‘quỷ dữ’, làm điều ô uế, để lại tiếng nhơ, bị ngườiđời khinh bỉ Câu tục ngữ: “Chết trong còn hơn sống dục” cùng với câu: “Chết

Trang 11

vinh còn hơn sống nhục” mãi mãi là bài học làm người vô giá Các chiến sĩ yêunước, các anh hùng liệt sĩ xưa nay đều nêu cao khí tiết hiên ngang, bất khuất trướcquân thù: “uy vũ bất năng khuất”.

2 Những kinh nghiệm, bài học mà nhân dân đúc kết trong các câu TN này còn

nguyên giá trị trong thời đại ngày vì nó vẫn là những bài họcbổ ích về đạo đức, lí

lẽ sống mà ông cha ta đã đúc kết qua bao đời

Bài tập 2

* GV định hướng viết đoạn văn:

- Hình thức: Đúng mô hình đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ.Lời văn trong sáng, đảm bảo mạch lạc, liên kết

- Nội dung: cảm nghĩ về cái hay, cái đẹp của những câu tục ngữ về thiên nhiên vàlao động sản xuất

* GV chiếu đoạn văn tham khảo:

Trong kho tàng VHDG, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn TN Việt Nam có rất nhiều chủ đề, trong đó, nổi bật là những câu TN về thiên nhiên và lao động sản xuất Bằng lối nói ngắn gon, có vần nhịp, giàu hình ảnh những câu TN về TN và LĐSX đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thời tiết và trong sản xuất nông nghiệp Những câu TN ấy là bài học thiết thực, là hành trang, là “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cha ông ta xưa cũng như chúng ta ngày nay

dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv kết luận và chuyển giao nhiệm vụ về nhà

* Hướng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ 1,3,5,8,9 và nắm được nội dung chính

- Tự đọc thêm các câu tục ngữ 2, 4, 6, 7

- Sưu tầm thêm những câu tục ngữ ở địa phương em

- Hoàn thành bài tập viết đoạn văn

- Chuẩn bị bài: Rút gọn câu

+ Đọc kĩ ngữ liệu và trả lời các câu hỏi bên dưới vào vào soạn

+ Xem trước phần luyện tập

Ngày giảng:……. /……./ 2021 Tiết: 79

Trang 12

TÊN BÀI DẠY:

QUÊ HƯƠNG - Tế Hanh –

Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 8A, 8B

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

2 Năng lực

- NL tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (biết sử dụng ngôn ngữ qua kĩ năng đọc, viết, nói vànghe văn bản nhật dụng; cảm nhận cái hay cái đẹp của tình yêu quê hương đấtnước mà Tế Hanh thể hiện trong bài thơ Từ đó đam mê và khát khao khám phá vẻđẹp của ngôn từ, hình ảnh, các hình tượng nghệ thuật trong thơ hiện đại ViệtNam)

* GD đạo đức: tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết, đằm thắm; trân

trọng những hình ảnh giản dị, gần gũi nhất của thiên nhiên, niềm hạnh phúc vô bờkhi được sống trong quê hương và nhớ về những kỉ niệm quê hương

* GD môi trường: Qua cảnh thiên nhiên vùng biển vừa đẹp, vừa lãng mạn trong

nỗi nhớ của Tế Hanh đã cho thấy thiên nhiên gắn với tình yêu quê hương muôn đờikhông thể tách rời cuộc sống, tình cảm của con người

* Tích hợp địa lí: Hiểu đặc điểm địa lí của một làng chài ven biển miền Trung.

* Tích hợp âm nhạc: Thưởng thức bài hát Quê hương ( phổ thơ Đỗ Trung Quân).

* Tích hợp Mĩ thuật: Vẽ tranh đề tài quê hương.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm

Trang 13

* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 8, các tài

liệu khác

2 Chuẩn bị của HS

- Đọc trước và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới

b Nội dung:

- Xem video những hình ảnh về quê hương

- Thưởng thức bài hát Quê hương ( phổ thơ Đỗ Trung Quân)

c Sản phẩm:

- Học sinh cảm nhận bài hát Quê hương, cảm nhận những hình ảnh quê hương mộcmạc, giản dị, đẹp đẽ và rất đỗi thân quen

- KTDH:

+ Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị ND và NT của bài thơ.

+ Động não: suy nghĩ về tâm sự của NV trữ tình trong VB

+ Liên tưởng, tưởng tượng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ

- Bước 2: HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ trả lời

- Bước 3: HS báo cáo kết quả ( HS trả lời – HS khác nhận xét)

- Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

Quê hương là gì hở mẹ

Mà cô giáo dạy phải yêu Quê hương là gì hở mẹ

Ai đi xa cũng nhớ nhiều Quê hương– hai tiếng ấy nghe sao mà thân thương, dạt dào! Trong mỗi con

người chúng ta ai cũng ẩn sâu cho mình hình ảnh nơi chôn nhau cắt rốn, nơi tasinh ra và lớn lên, nơi luôn chan chứa tình yêu thương.Và bài học hôm nay, cô tròchúng ta sẽ được cảm nhận tình quê hương mộc mạc, giản dị nhưng rất đỗi thiêngliêng ấy qua bài thơ Quê hương của nhà thơ Tế Hanh

2 HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu: Chỉ ra và phân tích được vẻ đẹp của bức tranh làng quê vùng biển

trong bài thơ, qua đó thấy được tình cảm quê hương đằm thắm của Tế Hanh

b Nội dung: thực hiện các nhiệm vụ:

- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Đọc – hiểu văn bản

- Khái quát tổng kết

Ngày đăng: 31/01/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w