- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp.. 2’ - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật : động não, tia chớp GV dẫn dắt vào bà
Trang 1Tiết 73,74 CẢ NHÀ LƯU Ý: CỘT THỨ NHẤT GHI HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- Biết về phong trào Thơ mới
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây họcchán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do Và cảm nhận được niềm khát khao tự domãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầm thường, giả dối được thể hiệntrong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học
b Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại và
cảm xúc trong từng tác phẩm Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.
B Hoạt động hình thành kiến thức 70’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
lối “Tây học” phê phán
thơ cũ, đặc biệt là thơ
Đường luật để làm theo
lối phóng khoáng, tự do
bộc lộ cảm xúc mà
không bị trói buộc bởi
khuôn sáo, niêm luật
H: Em hiểu như thế nào
H:Bài thơ được làm theo
thể thơ nào? Vì sao?
H: Bố cục bài thơ được
chia làm mấy phần? Nội
b.Tác phẩm:
-Là bài thơ tiêu biểunhất của Thế Lữ, là tácphẩm góp phần mởđường cho sự thắng lợicủa Thơ mới
sự nuối tiếc về một thờioanh liệt của hổ
+ Đoạn 5: Khao khátgiấc mộng ngàn (khát
Trang 3nhiên, phù hợp diễn biến
tâm trạng con hổ vừa tập
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh con hổ ở
v ườn Bách thú
- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
-> Lời thơ như dằn rathành từng tiếng, giọngđiệu buồn chán
-> Sự căm hờn tột độ,
sự chán nản, bất lực,buông xuôi
- Khinh lũ người kia Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm Nay sa cơ
Để làm trò lạ mắt Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi
Với cặp báo chuồng
Trang 4H: Bị nhốt trong cũi sắt,
hổ có cái nhìn đối với
người và vật xung quanh
thuật của đoạn thơ?
H: Qua đó cho biết tâm
=> Tâm trạng căm uất,chán trường, bực bội
- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối Hoa chăm, cỏ xén Dải nước đen giả suối
những mô gò thấp kém
Dăm vừng lá hiền lành
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả âm u
-> Giọng điệu chế giễu,mỉa mai, khinh bỉ; mộtloạt từ ngữ liệt kê liêntiếp, cách ngắt nhịpngắn; hai câu cuối đọcliền như kéo dài ra
=> cảnh vườn bách thú
là cảnh tầm thường, giảdối, đáng chán, đángkhinh và đáng ghét.Đoạn thơ toát lên vẻbực dọc, khinh thường,chán chường, ngaongán đến cao độ đốivới thực tại
2 Cảnh con hổ trong chốn giang s ơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi
Với khi thét khúc trường ca dữ dội.
-> điệp từ với kết hợp
Trang 5H: Trên cái nền thiên
vận dụng kiến thức hội hoạ
để tăng cường hiệu lực diễn
tả của văn chương -> dựng
lên chân dung tâm hồn của vị
chúa tể rừng xanh Đoạn 3
của bài có thể coi như một
trong đoạn thơ?
H: Sự tiếc nuối da diết
của con hổ được kết thúc
bằng câu thơ nào? Em
có suy nghĩ gì về câu thơ
- Lượn tấm thân như sóng cuộn
…mắt thần khi đã quắc
…mọi vật đều im hơi Ta…chú tể cả muôn loài
-> Từ ngữ gợi tả hìnhdáng, tính cách
Trên nền thiên nhiênhùng vĩ ấy con hổ hiện
ra với tư thế và vẻ đẹpoai phong lẫm liệt, vừauyển chuyển vừa uynghi - vẻ đẹp của vịchúa sơn lâm
- Nào đâu những đêm vàng…
Ta say mồi…uống ánh trăng
Đâu những ngày mưa chuyển…
Ta lặng ngắm giang sơn…
Đâu những bình minh…
Tiếng chim ca….
Đâu những chiều …
Ta đợi chết mảnh mặt trời…
-> bộ tứ bình lộng lẫy.->hình ảnh gợi tả màusắc, đường nét, âmthanh cụ thể
Điệp ngữ, câu hỏi tu
từ, nghệ thuật ẩn dụ,nhân hóa
-> tác giả đã diễn tảthấm thía nỗi nhớ tiếc
da diết, khôn nguôi củacon hổ về một thờivàng son, oanh liệt, huyhoàng
- Than ôi! Thời oanh
Trang 6H: Tâm sự đó gần với
tâm sự của ai?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
liệt nay còn đâu?
-> Câu thơ như một lờithan thống thiết bộc lộ
sự nuối tiếc cuộc sống
tự do gắn liền với tâmtrạng tuyệt vọng củacon hổ
=> Mượn lời con hổtrong vườn bách thú,tác giả đã thể hiện tâm
sự của mình và cũngchính là tâm sự củangười dân Việt Namđương thời Vì họ đangsống trong cảnh nô lệ,
bị nhục nhằn tù hãm,trong họ cũng trào dângnỗi căm hờn và tiếcnhớ thời oanh liệt vớinhững chiến công vẻvang trong lịch sử Lờicon hổ như chính tiếnglòng sâu kín của họ
3 Giấc mộng ngàn của hổ
- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ! Nơi thênh thang ta vùng vẫy
Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.
-> Đoạn thơ thể hiệnkhát vọng được giảiphóng, khát vọng tự do,tâm sự nhớ rừng
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
-> Câu kết bài là tiếngvang sâu thẳm của nỗinhớ rừng, của nỗi lòngyêu nước thiết tha thầmkín, của tấm lòng thủychung với giống nòi,non nước
III Tổng kết
Trang 7H: Nhắc lại những nét
đặc nổi bật về NT của
bài thơ?
H: Bài thơ nói về tâm
trạng của con hổ bị giam
cầm rất sâu sắc nhưng có
phải tác giả chỉ nói
chuyện con hổ không?
Tác giả nghĩ đến tâm
trạng của ai?
1 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn,cảm hứng lãng mạn
- Xây dựng hình ảnhthơ mang ý nghĩa biểutượng (con hổ và tâm
sự của con hổ)
- Từ ngữ gợi hình gợicảm
- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú
- Kết hợp nhiều biệnpháp nghệ thuật: nhânhóa, ẩn dụ, đối lập,điệp từ, câu hỏi tu từ…
2 Nội dung:
- Mượn lời con hổ ởvườn bách thú, bài thơdiễn tả nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tùtúng và niềm khao khát
tự do mãnh liệt Bài thơcòn thể hiện lòng yêunước thầm kín củangười dân mất nước
H: Đọc diễn cảm bài thơ?
H: H/ả nào trong bài thơ mà
Viết đoạn văn nêu cảm
nhận của em sau khi học
Trang 8- Hoàn thiện bài tập trong VBT.
* Bài mới:
- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.
IV PHỤ LỤC.
Ngày soạn
Tiết 75:
CÂU NGHI VẤN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 9- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.
- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp
b Kĩ năng
- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ pháp
khác nhau Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn
B Hoạt động hình thành kiến thức 15’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
GV treo bảng phụ ghi VD
- Gọi HS đọc đoạn văn
H: Trong đoạn trích trên câu
nào là câu nghi vấn?
- Thế làm sao u cứ khócmãi mà không ăn khoai?
Hay là u thương chúngcon đói quá?
*Nhận xét:
- Dấu hiệu hình thức:
dấu chấm hỏi, các từnghi vấn: không, sao,hay (là)
Trang 10- GV phân biệt cho HS câu
nghi vấn và câu hỏi tu từ:
Trong nhiều văn bản nghệ
thuật, câu nghi vấn gọi là
a) Chị khất tiền sưu phảikhông?
b) Tại sao con người lạiphải khiêm tốn như thế?c) Văn là gì? Chương làgì?
d)- Chú mình có muốn đùavui không?
Trang 11Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Không thể đặt dấu chấmhỏi ở cuối các câu đó vì đókhông phải là câu nghivấn
- Câu a,b có các từ ngữnghi vấn như “có…không,tại sao” nhưng những từnày không có chức nănghỏi mà chỉ làm chức năng
bổ ngữ trong câu
-Trong câu c,d từ “nào,ai” là từ phiếm định chứkhông phải từ nghi vấn
Bài tập 4: Phân biệt hìnhthức và ý nghĩa của haicâu
a, Anh có khỏe không?
b, Anh đã khỏe chưa?
- Hình thức: câu a có từnghi vấn “có…không”Câu b có từ nghi vấn
“đã…chưa”
- ý nghĩa: câu b có giảđịnh người được hỏi trước
đó có vấn đề về sức khỏe,còn câu thứ nhất không hề
có giả định đó
Bài tập 5:
Trang 12- Hình thức: khác nhau ởtrật tự từ Câu a “bao giờ”
đứng đầu câu, câu b “baogiờ” đứng cuối câu
- ý nghĩa: Câu a hỏi vềthời điểm của một hànhđộng sẽ diễn ra trongtương lai
Câu b hỏi về thời điểm củamột hành động đã diễn ratrong quá khứ
Bài tập 6:
- Câu a đúng vì không biếtbao nhiêu kg (đang phảihỏi) nhưng vẫn có thể cảmnhận được mức độ nặnghay nhẹ của sự vật
- Câu b sai vì chưa biết giábao nhiêu (đang phải hỏi)thì không thể nói là đắthay rẻ
- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
- Vận dụng vào viết đoạn văn
Trang 13b Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (1’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những
đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm
B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
a.Ví dụ:
b.Nhận xét
- Đoạn a+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thôngtin về lượng nước ngọt ít
ỏi, câu 3 cho biết lượngnước bị ô nhiễm, câu 4
Trang 14- Gợi ý: Nếu giới thiệu
cây bút bi thì nên giới
thiệu ntn Đ/văn trên nên
tách và mở đoạn ntn?
- Nên giới thiệu đèn bàn
bằng phương pháp nào?
Từ đó nên chia làm mấy
đoạn? Mỗi đoạn nên viết
ntn?
H: Qua phần tìm hiểu
trên rút ra cách viết đoạn
văn trong văn bản thuyết
minh
nêu sự thiếu nước ở cácnước thứ ba, câu 5 nêu
dự báo đến năm 2025 thì2/3 dân số TG thiếunước
->Các câu sau bổ sungthông tin làm rõ ý câuchủ đề Câu nào cũng nói
về nước
- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: PhạmVăn Đồng, các câu tiếptheo cung cấp thông tin
về P.V.Đồng theo lối liệt
kê các hoạt đông đã làm
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:
a Đ/văn thuyết minh bútbi
*Bộ phận bên ngoài, vỏbút thường làm bằngnhựa màu hoặc nhựatrong suốt Trên vỏ cóghi tên hãng sản xuất.Đầu vỏ bút thường cónắp đậy có thể móc vàotúi áo, ko có nắp đậy thì
có lò xo và nút bấm
*Ruột bút là bộ phậnquan trong nhất: là mộtống nhựa nhỏ trong cóbơm sẵn mực Đầu ruột
bi là ngòi bút, ngòi bútlàm bằng kim loại, trongđầu ngòi có gắn 1 viên binhỏ xíu
b Đ/văn thuyết minh đènbàn
+ Đế đèn
+ Thân đèn là một ốngthép, bên trong ruột rỗng
có lồng dây điện
+ Bóng đui chao đèn
đèn-*Ghi nhớ/SGK T15
C Hoạt động luyện tập (20’)
Trang 15- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm
xét, GV chữa cho điểm
Yêu cầu HS đọc bài tập
+Cả cuộc đời Người hi
sinh cho dân tộc
II Luyện tập
Bài 1: Viết đoạn mởbài, kết bài cho bàivăn giới thiệu vềtrường em
MB: Mời bạn đếnthăm trường tôi, mộtngôi trường nhỏ nằmgần khu trung tâm củaxã…
KB: Trường tôi nhưthế đấy: giản dị,khiêm nhường màxiết bao gắn bó.Chúng tôi yêu qúyngôi trường như yêuchính ngôi nhà củamình Chắc chắnnhững kỉ niệm về máitrường sẽ theo chúngtôi suốt cuộc đời.Bài 2: Cho chủ đề
“Hồ Chí Minh, lãnh tụ
vĩ đại của nhân dânViệt Nam” Hãy viếtthành đoạn văn thuyếtminh
Trang 16* Bài cũ:
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 77: Soạn bài Quê hương.
IV PHỤ LỤC.
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA
BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT
Ngày soạn
Tiết 77:
Tế Hanh
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào thơ mới
- Hiểu được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ
- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học
b Kĩ năng:
Trang 17- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động.( 2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
Con sông Trà Bồng chảy
êm đềm và xanh trong
suốt 4 mùa, dòng sông
lượn vòng ôm trọn làng
biển quê tôi.
- TH rời quê hương ra
b Tác phẩm
- Quê hương (1939) là
Trang 18H: Bài thơ làm theo thể
thơ nào, cách gieo vần ?
H: Bài thơ có thể chia
mấy phần? Nội dung
từng phần?
H: Hai câu đầu, tác
giả giới thiệu những
gì về quê mình? Em
nhận xét gì về cách
giới thiệu của tác giả?
Hai câu thơ đầu tiên giới
thiệu vị trí địa lí và nghề
nghiệp của làng quê.
Nghề của làng là nghề chài
lưới Làng được bao bọc bởi
nước sông và là làng biển
(chim bay dọc biển, cách
biển nửa ngày sông) Cái hay
ở đây là 1 làng chài như đảo
vậy giữa trời nước không
gian bát ngát của sông biển,
còn thời gian được tính bằng
“ngày sông”
H: Hai câu thơ mở đầu
khổ hai, cho thấy người
dân chài ra khơi đánh cá
sáng tác mở đầu đầy ýnghĩa, bài thơ thuộcphòng trào Thơ mới
c Từ khó
2 Đọc
3 Tìm hiểu chung
- Thể thơ: 8 chữ, gieovần ôm và vần liền
- Bố cục: 4 phần+ 2 câu đầu : giới thiệu
về làng+Câu 3- 8 : cảnh dân chàibơi thuyền đi đánh cá.+Câu 9-17 : cảnh thuyềncác về bến
+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng quê.
II Tìm hiểu văn bản
1.Giới thiệu chung về quê hương.
- nghề nghiệp
- địa lí-> bằng lời thơ bình dị,
tự nhiên, tác giả giớithiệu chung về làng quêmình đó là một làng chàiven biển
2 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Trang 19trong khung cảnh ntn?
H: Trong khung cảnh ấy,
nổi bật lên hình ảnh nào?
H: Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì trong việc miêu
tả con thuyền? Phân tích
tác dụng?
H: Bên cạnh hình ảnh
con thuyền, còn hình ảnh
nào nổi bật?
H: Hãy phân tích cái hay
trong hai câu thơ?
về được miêu tả qua
những chi tiết nào?
H: Em nhận xét gì về
bức tranh lao động ấy?
H: Bốn câu sau miêu tả
những gì?
H: Hình ảnh người dân
chài được miêu tả ntn?
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
-> khung cảnh đẹp trời,dấu hiệu bình yên tốtđẹp
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh
mẽ vượt trường giang.
-> NT so sánh, động từmạnh diễn tả khí thếdũng mãnh của conthuyền ra khơi, làm toátlên một sức sống mạnh
mẽ, một vẻ đẹp hùngtráng đầy hấp dẫn
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la
-> bút pháp lãng mạn,nghệ thuật so ánh, nhânhóa, ẩn dụ -> cánh buồmtrắng căng gió biển khơiquen thuộc bỗng trở nênlớn lao, thiêng liêng, rấtthơ mộng và trở thànhbiểu tượng của miền quêlàng chài luôn tràn đầysức sống
=> Cảnh dân chài bơithuyền đi đánh cá là mộtcảnh tượng đẹp: cả thiênnhiên và con người đềuhiện ra với vẻ đẹp đầysức sống, đầy hứa hẹn
3 Cảnh thuyền cá về bến
* Cảnh đón thuyền về
- Ngày hôm sau ồn ào… dân làng tấp nập Nhờ ơn trời
-> Bức tranh lao độngnáo nhiệt, đầy ắp niềmvui, sự sống
* Hình ảnh người dânđánh cá
- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Trang 20hai câu thơ này ntn?
Tác giả không chỉ thấy con
thuyền đang nằm im trên bến
mà còn thấy sự mệt mỏi say
sưa của con thuyền và còn
cảm thấy con thuyền như
đang lắng nghe chất muối
thơ đầu em thấy bức
tranh miền biển hiện lên
ntn?
GV bình thêm: Một bức
tranh đẹp có hình ảnh thiên
nhiên, hình ảnh con người
luôn đan xen, hòa quyện.
Con người gắn bó với biển,
yêu biển như một thực thể.
H: Qua đó nói lên tình
cảm nào của tác giả
đối với quê hương?
* Hình ảnh con thuyền:
- Chiếc thuyền im… Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
-> NT nhân hoá -> Conthuyền trở nên có hồn,một tâm hồn tinh tế
4 Nỗi nhớ làng quê
- Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
-> Điệp từ nhớ -> nhấnmạnh nỗi nhớ quê của tácgiả - nỗi nhớ thật độcđáo Đó là nỗi nhớ màusắc, cảnh vật, nhớ hìnhdáng con thuyền, nỗi nhớ
đó kết đọng lại trong mộtmùi vị đặc trưng của làngchài “mùi nồng mặn” ở
đó có nắng, có gió, có vịmuối, có tình quê sâunặng
Trang 21từ so sánh, nhân hoá, ẩndụ.
2 Nội dung:
- Bài thơ vẽ lên một bứctranh tươi sáng, sinhđộng về một làng quêmiền biển, trong đó nổibật là hình ảnh khỏekhoắn, đầy sức sống củangười dân chài và sinhhoạt lao động làng chài
- Thể hiện tình cảm yêuquê hương trong sáng,tha thiết của nhà thơ
- Sưu tầm một sốcâu thơ, đoạn thơ vềtình cảm quê hương
Trang 22HS về nhà tìm và tham khảo hai bài thơ Quê hương của Đỗ Trung Quân và Giang
Trang 23-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân
tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
- Ông giác ngộ cáchmạng từ rất sớm vàtham gia nhiệt tình
- Từng giữ nhiều chức
vụ quan trọng trong bộmáy nhà nước
- Là lá cờ đầu trong nềnthơ ca cách mạng ViệtNam
Trang 24H: Bài thơ làm theo thể
thơ nào? Tác dụng của
thể thơ trong việc thể
bài thơ để tóm tắt nội
dung toàn bài?
H: Vì sao tiếng tu hú kêu
c Từ khó
2 Đọc
3 Tìm hiểu chung
- Thể thơ : lục bát nhịpnhàng, uyển chuyểngiàu âm hưởng, có nhiềukhả năng chuyển tải cảmxúc trữ tình
- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tùcách mạng
- Nhan đề: chỉ là vế phụcủa một câu trọn ý ->gợi mở mạch cảm xúctoàn bài tác động đếntâm hồn nhà thơ
II Tìm hiểu văn bản
1 Bức tranh mùa hè:
- Lúa chiêm … chín, trái cây ngọt…
Vườn dậy tiếng ve ngân
Bắp vàng hạt, sân nắng đào
Trời xanh rộng cao
Trang 25như vậy giúp ta hình
dung bức tranh mùa hè
có phải tác giả nhìn thấy
trực tiếp hay không? Câu
thơ nào cho ta biết điều
đó?
Gọi HS đọc 4 câu cuối
H: Phân tích tâm trạng
người tù được thể hiện ở
4 câu cuối? Đó là tâm
H: Mở đầu bài thơ và kết
thúc đều có tiếng chim
tu hú kêu Hãy so sánh
hai tiếng chim tu hú ở
khổ đầu và khổ cuối bài
thơ?
diều sáo lộn nhào
-> miêu tả theo trình tự
từ xa đến gần, từ thấplên cao; từ ngữ gợi tả(gợi màu sắc: rực rỡ, âmthanh: náo nức, rạo rực;hương vị: ngọt ngào)-> Bức tranh mùa hèthật cụ thể, sống động,tràn đầy sức sống Đó là
sự cảm nhận mãnh liệt,tinh tế của một tâm hồntrẻ trung yêu đời, yêucuộc sống nhưng đangmất tự do, khao khát tự
do đến cháy bỏng
2 Tâm trạng người tù cách mạng
- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi
Ngột làm sao, chết uất thôi.
-> cách ngắt nhịp bấtthường 6/2, 3/3, dùng từmạnh
-> Tâm trạng đau khổ,uất ức, ngột ngạt vàniềm khao khát tự docháy bỏng
- Tâm trạng ngột ngạt,uất hận, đau khổ đượcnhà thơ nói lên trực tiếp.Ngột ngạt vì sự chậtchội, tù túng, nóng bứccủa phòng giam mùa hè,uất hận vì không được
tự do, bị giam cầm biệtlập, bị tách rời khỏiđồng đội
- Mở đầu bài thơ là tiếngchim tu hú gọi bầy, mở
ra một mùa hè đầy sứcsống, tự do Cuối bàitiếng chim nghe như
Trang 26H: Theo em cái hay của
bài thơ được thể hiện nổi
bật ở những điểm nào?
H: Em hãy khái quát
nội dung bài thơ?
tiếng kêu, hai tiếng cứkêu chỉ sự liên tục,không dứt có phần nhưthôi thúc, giục giã.Tiếng kêu như khơithêm cảm giác ngộtngạt, tù túng, tiếng kêunhư tiếng gọi tha thiếtcủa tự do đối với nhânvật trữ tình, người tùcách mạng
2 Nội dung:
Thể hiện sâu sắc lòngyêu cuộc sống và niềmkhao khát tự do cháybỏng của người chiến sĩcách mạng trong cảnh tùđày
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Viết đoạn văn tả cảnhmùa hè ở nơi em ở
D Hoạt động vận dụng.(4’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
Trang 27- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung.
- Hoàn thiện bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).
IV PHỤ LỤC.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Biết các chức năng khác của câu nghi vấn
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầ khiến,khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc
- Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản
Trang 28-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (5’)
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
1 Kiểm tra bài cũ:(3')
H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa?
2 Bài mới (2’)
GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức
năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
* Ví dụ
Câu nghivấn
Chứcnăng
a, Nhữngngườimuôn nămcũ/ Hồn ởđâu bâygiờ?
b) Màyđịnh nóicho chamày ngheđấy à?
c) Có biếtkhông?
Lính đâu?
Sao…nhưvậy?
Không
- bộc lộtình cảm(nuốitiếc)
- đe dọa
- đe dọa
Trang 29d) Cả đoạntrích là câunghi vấne) Congái…đây
lẽ…ấy?
- khẳngđịnh
- bộc lộtình cảm(ngạcnhiên)
* Nhận xét:
- Không phải tất cả cáccâu nghi vấn đều kết thúcbằng dấu chấm hỏi
- Câu nghi vấn có thể kếtthúc bằng dấu chấm, dấuchấm than
b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu
Than ôi! không phải là câu
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc(sự ngạc nhiên)
b) phủ định; bộc lộ tình cảm,cảm xúc
c) Cầu khiếnd) Phủ định (trong câu d có cảđặc điểm hình thức của câucảm thán)
BT2:Xác định câu nghi vấn và
đặc điểm hình thức của nó?a) Sao cụ lo xa quá thế? Tội gìbây giờ để lại? Ăn mãi lấy gì
mà lo liệu?
Trang 30c) Ai dám bảo thảo mộc tựnhiên không có tình mẫu tử?d) Thằng bé kia, mày có việcgì? Sao lại đến đây mà khóc?
* Đặc điểm hình thức: những
từ nghi vấn (gạch chân), dấuchấm hỏi ở cuối câu
- Những câu nghi vấn đó dùngđể:
a) Câu 1: phủ định; câu2: phủđịnh; câu 3: phủ định
b) bộc lộ sự băn khoăn, ngầnngại
c) khẳng địnhd) Câu 1: hỏi; Câu 2: hỏi
* những câu nghi vấn sau cóthể thay thế được bằng 1 câukhông phải là câu nghi vấn mà
có ý nghĩa tương đương:
a) Sao cụ lo xa quá thế? -> Cụkhông phải lo xa quá như thế
- Tội gì bây giờ nhịn đói màtiền để lại? -> Không nên nhịnđói mà tiền để lại
- Ăn mãi hết đi thì.mà lo liệu?-> Ăn hết thì lúc chết không
có tiền để mà lo liệu
b) Cả đàn bò chăn dắt làmsao? -> Không biết chắc làthằng bé có thể chăn dắt đượcđàn bò hay không
c) Ai dám bảo không có tìnhmẫu tử? -> Thảo mộc tự nhiêncũng có tình mẫu tử
BT3: Đặt 2 câu nghi vấn
không dùng để hỏi:
- Bạn có thể kể cho mình nghenội dung của bộ phim đượckhông?
- Sao đời lão khốn cùng đếnthế?
BT3: Viết đoạn văn có sử
dụng câu nghi vấn
D Hoạt động vận dụng (5’)
- Phương pháp: chơi trò chơi
- Kĩ thuật: chia nhóm
Trang 31Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
GV chia lớp thành 2 đội chơi, thi đặt câu nghi vấn trong 2 phút, đội nào đặt được nhiều câu thì chiến thắng
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (3’)
- Ghi lại những cuộc hội thoại của em với người thân có sử dụng câu nghi vấn
* Bài cũ:
- Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 80: Thuyết minh về một phương pháp.
IV PHỤ LỤC.
Ngày soạn
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Biết được sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Hiểu được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Vận dụng vào tạo lập văn bản
b Kĩ năng:
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: khiviết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Trang 32+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.
2 Trò:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Các em đã được tìm hiểu cách thuyết minh về một thứ đồ dùng,
một thể loại văn học, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
H: Qua 2 bài trên cho
biết muốn thuyết minh
về một cách làm, người
viết phải làm gì?
H: Khi thuyết minh phải
tuân theo trình tự nào?
ương pháp (cách làm)
*Ví dụ: văn bản
a Cách làm đồ chơi trẻem
b Cách nấu canh raungót
* Nhận xét
- Văn bản gồm cácmục :
+ Nguyên vật liệu+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm-> Khi giới thiệu mộtphương pháp, người viếtphải tìm hiểu, nắm chắcphương pháp đó
- Trình bày cái nào làmtrước, cái nào làm sautheo 1 thứ tự nhất địnhthì mới có kết quả mongmuốn
Trang 33- Kĩ thuật: động não
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
Cho HS thảo luận,
tả lời câu hỏi
1 Điều kiện trò chơi
- Số người chơi, dụng cụ chơi
- Địa điểm, thời gian
2 Cách chơi (luật chơi)
- Các cách đọc:
+Đọc thành tiếng
+Đọc thầm:
Đọc theo dòngĐọc ý (đọc nhanh)
- Hiệu quả của phương phápđọc nhanh: thu nhận thông tinnhiều, tốn ít thời gian, cơ mắt ítmỏi
- Các số liệu trong bài có vai trònhư các chứng cứ để thuyếtphục người nghe
Trang 34- Chuẩn bị bài mới : Tức cảnh Pác Bó.
IV PHỤ LỤC.
Trang 35
- Biết đặc điểm thơ của Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinhthần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng.
- Hiểu cuộc sống vật chất tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạtđộng cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong nhữngngày cách mạng chưa thành công
- Vận dụng vào cảm thụ văn học
b Kĩ năng:- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài:Chúng ta đã được học nhiều bài thơ của Hồ Chí Minh, mỗi bài
thơ ta đều bắt gặp hình ảnh một thi sĩ, một chiến sĩ cách mạng tự tin lạc quan đầy chấtthép Bài học hôm nay chúng ta lại được gặp hình ảnh của Bác ở rừng Pác Bó
B Hoạt động hình thành kiến thức (32’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
Trang 36H: Nhắc lại những hiểu
biết của em về tác giả
Hồ Chí Minh?
H: Bài thơ được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
H: Đọc bài thơ em có
nhận xét gì về giọng
điệu và phương thức
biểu đạt của bài thơ?
H: Bài thơ được viết
theo thể thơ nào? Kể tên
bài thơ cùng thể thơ
quy tắc và theo sát mô hình
cấu trúc chung của 1 bài tứ
tuyệt nhưng vẫn toát lên sự
Em hãy phân tích giá trị
biểu đạt của biện pháp
- Phương thức: tự sự vàbiểu cảm (biểu cảm làchính)
- Thể thơ: thất ngôn tứtuyệt
Phép đối -> diễn tả hoạtđộng đều đặn, nhịpnhàng có nề nếp
Giọng kể tự nhiên ->Bác Hồ sống ung dung,thoải mái, gắn bó vớithiên nhiên, hòa điệu vớinhịp sống núi rừng
- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
Trang 37H : Em hiểu nghĩa câu
thuật nào nổi bật? Giá trị
biểu đạt của biện pháp
hiểu ba câu thơ đầu ntn?
H: Thú lâm tuyền của
Bác có gì khác thú lâm
tuyền của Nguyễn Trãi
trong “Bài ca Côn Sơn”?
-> Cách nói đùa vuihóm hỉnh -> cháo bẹ raumăng luôn có sẵn, thểhiện cảm giác thích thúbằng lòng
- Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
-> Từ láy “chôngchênh” -> điều kiện làmviệc của Bác hết sứcgian khổ, tạm bợ
-> Vần trắc “dịch sửĐảng” -> tạo lời thơkhỏe khoắn, đồng thờikhắc họa hình tượngngười chiến sĩ vừa chânthực, vừa sinh động lạivừa như có 1 tầm vóclớn lao 1 tư thế uy nghi,lồng lồng giống như 1tượng đài về người lãnh
tụ cách mạng
=> Ba câu thơ đầu thểhiện tình yêu thiênnhiên, gắn bó hòa hợpvới thiên nhiên nơi suốirừng Pác Bó của Bác(thú lâm tuyền)
Trang 38- Thú lâm tuyền của Bác là
thú lâm tuyền của một chiến
sĩ yêu thiên nhiên nơi suối
rừng không tách rời với yêu
công việc làm cách mạng.
- Thú lâm tuyền của Nguyễn
Trãi là thú lâm tuyền của
một ẩn sĩ lánh đời.
- Đọc câu thơ 4
H: Câu thơ kết cho ta
thấy Bác quan niệm về
cuộc đời cách mạng ntn?
H: Em hiểu cái sang của
cuộc đời cách mạng
trong bài thơ này ntn?
Liên hệ: Bác nói cái
sang của người CM, kể
cả khi chịu cảnh tủ đày :
NKTT.
- Hôm nay xiềng xích
thay dây trói Mỗi bước
leng keng tiếng ngọc
H: Người xưa thường ca
ngợi thú lâm tuyền
(niềm vui được sống với
rừng suối) Theo em, thú
Bác, thú lâm tuyền hoà
hợp với niềm vui được
CM lấy lí tưởng cứunước làm lẽ sống, không
bị khó khăn, gian khổ,thiếu thốn khuất phục
- Còn là cái sang trọng,giàu có của 1 nhà thơluôn tìm thấy sự hoàhợp tự tin, thư thái vớithiên nhiên đất nước
- Còn là cái sang trọng,giàu có của người tựthấy nhiều hữu ích cho
CM cả trong gian khổthiếu thốn Cảnh ấy,cuộc sống cách mạng ấyquả thật là đẹp “thật làsang”
-> Bác là người luôn lạcquan, tin tưởng vào sựnghiệp cách mạng
Trang 39của đời CM của người.
ở Pác Bó Với Người,làm cách mạng và sốnghòa hợp với thiên nhiên
H: Đọc diễn cảm bài thơ?
H: Đọc thuộc bài thươ?
- Học thuộc bài thơ
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
Trang 40- Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác.
- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp
b Kĩ năng:
- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (4’)
* Kiểm tra bài cũ: H: Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có
những chức năng nào khác? Cho VD minh hoạ?
* Vào bài:Trong giao tiếp chúng ta thường sử dụng nhiều loại câu khác nhau để diễn
đạt nội dung cần thể hiện Mỗi loại câu đều có đặc điểm, vai trò, chức năng khác nhau Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu loại câu tiếp theo đó là câu cầu khiến
B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT