VĂN BẢN TỰ SỰ- LỚP 6 Thời gian: 12 tiết Trong bài học này, HS sẽ đọc hiểu văn bản truyện, viết bài văn tự sự kể về một người thân mà em yêu quý, luyện nói giới thiệu về một người thân tr
Trang 1VĂN BẢN TỰ SỰ- LỚP 6 Thời gian: 12 tiết
Trong bài học này, HS sẽ đọc hiểu văn bản truyện, viết bài văn tự sự kể về một người thân mà em yêu quý, luyện nói giới thiệu về một người thân trong gia đình; một số kiến thức tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe
I Mục tiêu bài học:
1 Phẩm chất:
Góp phần giúp HS biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau Tự hào về truyền thống, nòi giống cao quý của dân tộc
2 Năng lực:
Qua bài học, HS sẽ có các kĩ năng và kiến thức sau:
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề và sáng tạo, Tự học, Giao tiếp và hợp tác + Năng lực môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, phát triển kĩ năng
đọc hiểu văn bản văn học, viết, nói và nghe
a) Đọc hiểu: biết đọc hiểu một văn bản truyện (nêu được ấn tượng chung về văn
bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm/ Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật/ Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba
Cụ thể như sau:
+ Phân tích : phân tích, đánh giá được vẻ đẹp của nhân vật qua nguồn gốc, ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tài năng của nhân vật; nội dung, ý nghĩa của văn bản
“Con Rồng cháu Tiên
+ Đánh giá được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ trong văn bản
b)Viết:
–
Viết được bài văn kể lại kỉ niệm đáng nhớ với người thân của em
c) Nói và nghe:
- Thuật lại một câu chuyện thật xúc động diễn ra ở trong gia đình em mà em nhớ nhất Thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về kỉ niệm đó
II Phương tiện và hình thức tổ chức dạy học
1 Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, sách GV, phiếu học tập, máy chiếu, máy tính , vi deo
2 Phương pháp, hình thức dạy học chính:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm…
III Tiến trình dạy học
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 7 tiết)
Trang 2Con Rồng cháu Tiên ( 3 tiết)
1 Hoạt động khởi động,
tạo tâm thế đọc
- GV cho HS xem video câu chuyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên
- GV hỏi HS: Vi deo trên kể về câu chuyện gì? Dụng ý của câu chuyện?
2 Đọc và tìm hiểu chung
về văn bản.
* Kết quả dự kiến:
- Văn bản thuộc thể loại
Truyền thuyết
+ Truyền thuyết là truyện
dân gian kể về nhân vật, sự
kiện có liên quan đến lịch
sử Thường có yếu tố
hoang đường kì ảo Thể
hiện thái độ và cách đánh
giá của nhân dân về các sự
kiện và nhân vật lịch sử
- Văn bản được chia làm 3
phần:
+ Phần 1: Giới thiệu về
LLQ, Âu Cơ và sự gặp gỡ
tình cờ của họ
+ Phần 2: Âu Cơ sinh con
+ Phần 3: Chia con và lập
nước
- Đại ý: Truyện giải thích
và ngợi ca nguồn gốc cao
quý của người Việt từ nòi
giống Tiên Rồng
- Trước khi đọc văn bản: GV cho HS thực hiện Phiếu học tập số 1 bằng chiến thuật dự đoán:
Phiếu học tập số 1
Từ nhan đề “Con Rồng cháu Tiên”, em hãy dự đoán nội dung văn bản và ghi vào cột thứ nhất trong bảng sau:
Dự đoán nội dung văn bản Nội dung (sau khi học
xong văn bản)
1 Từ nhan đề, tôi dự đoán câu chuyện này nói về
………… ………
2 Nhân vật là…………
………
3 Kết thúc văn bản có thể là……
Câu chuyện này khác so với dự đoán ban đầu của tôi Bây giờ tôi nghĩ là:
…………
………
- GV cho HS đọc toàn bộ văn bản
- GV yêu cầu HS nêu ấn tượng nổi bật về văn bản: Câu chuyện đã mang lại cho em cảm xúc gì (vui, buồn, tiếc nuối…)?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ khó: Trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ em không hiểu hoặc hiểu chưa rõ bằng cách
dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS chia bố cục của văn bản: Văn bản có thể được chia thành mấy phần? Nội dung của mỗi phần là gì?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những thông tin chung về văn bản qua các câu hỏi gợi mở:
+ Văn bản này thuộc thể loại nào? Em biết gì về thể loại này? + Em đã đọc toàn bộ văn bản chưa”? Em hãy tóm tắt lại văn bản? + Nêu đại ý của văn bản?
Trang 33 Đọc hiểu chi tiết
* Kết quả dự kiến ( 3.1 và
3.2)
- - Phương thức biểu đạt
chính tự sự
- Nhân vật: LLQ, Âu Cơ,
các con, Ngư Tinh, Hồ
Tinh, Mộc Tinh
- Truyện kể theo ngôi 3-.> Làm cho câu chuyện khách quan, chân thực, cuốn hút người đọc/ nghe -LLQ là con hần biển, nòi rồng, có sức khỏe, có phép lạ, yêu dân và gần dân - Âu Cơ là dòng dõi Tiên, xinh đẹp, dịu hiền, yêu thiên nhiên cây cỏ - LLQ mang vẻ đẹp cao quý phi thường của một bậc anh hùng Âu Cơ mang vẻ đẹp cao quý của một mĩ nhân - Chi tiết tưởng tượng kì ảo nhằm tô đậm màu sắc thần kì, linh thiêng - Đó là cuộc gặp gỡ tình cờ nhưng dường như là sự sắp đặt của thần linh để có một mối lương duyên tốt đẹp, hoàn hảo LLQ và ÂC gặp gỡ, kết duyên đó là sự những vẻ đẹp cao quý nhất của thần tiên được hòa hợp.=> Nòi giống của ta là cao quý, thiêng liêng - Nhân dân muốn biểu lộ lòng tôn kính, tự hào về tổ 3.1 Tìm hiểu về nhân vật và ngôi kể, phương thức biểu đạt trong văn bản truyện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: + Phương thức biểu đạt chính của văn bản? + Nhân vật trong câu chuyện này là những ai? + Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Điều đó có tác dụng gì? 3.2 Tìm hiểu về nhân vật LLQ, Âu Cơ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về nhân vật bài tập số 2: Phiếu học tập số 2 1 Nhiệm vụ: Đọc phần 1 của văn bản “Con Rồng cháu Tiên” và hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ/ cụm từ phù hợp vào ô trống Lạc Long Quân: - xuất thân:………
- ngoại hình:………
- tài năng:…………
- hành động:………
Âu Cơ: -xuất thân:
- ngoại hình:
- tài năng:
- hành động :
Nhận xét vẻ đẹp của LLQ: ………
Nhận xét vẻ đẹp của Âu Cơ:
2 Nhận xét về những chi tiết giới thiệu?
- Chi tiết LLQ và ÂC tình cờ gặp nhau và kết duyên có ý nghĩa như thế nào?
- Qua sự việc này, người xưa muốn biểu lộ tình cảm gì đối với cội nguồn dân tộc mình?
- GV yêu cầu HS trao đổi về nghệ thuật chính của phần 1 văn bằng câu hỏi:
+ Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của phần 1 văn bản?
+ Các chi tiết kì ảo trong phần này có ý nghĩa gì?
3.3 Tìm hiểu về các sự việc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần 2 của văn bản bằng phiếu học tập số 3:
Trang 4tiên, về cội nguồn giống
nòi của mình
- Các chi tiết kì ảo góp
phần thần thánh hóa nhân
vật, làm nổi bật vẻ đẹp cao
quý, ca ngợi nguồn gốc
giống nòi
- Trong phần này, nhà văn
đã sử dụng từ ngữ đặc sắc,
đặc biệt là hệ thống các
tính từ để khắc họa vẻ đẹp
khỏe khắn, sống động của
nhân vật (cường tráng,
mẫm bóng, nhọn hoắt, hủn
hoẳn, giòn giã…)
* Kết quả dự kiến (3.3)
- Sinh ra bọc trăm trứng,
nở ra trăm người con,
không cần bú mớm, khỏe
đẹp như thần
- Đây là chi tiết kì ảo,
mang đậm chất thần thoại,
nó làm cho câu chuyện về
nguồn gôc giống nòi dân
tộc Việt đẹp như một
huyền thoại
- Chi tiết giải thích mọi
dân tộc trên đất Việt đều là
anh em do cha mẹ sinh ra
Vì vậy mọi người phải
đoàn kết, không phân biệt
vùng miền, không phân
biệt dân tộc
- Năm mươi người con
theo mẹ lên núi, năm mươi
người con theo cha xuống
biển
- Rừng núi là quê mẹ, biển
Phiếu học tập số 3
Hoàn thiện bảng sau:
- Chuyện Âu Cơ sinh con
có gì lạ?
- Chi tiết này hay và đẹp ở điểm nào?
- Chi tiết này có ý nghĩa gì?
………
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần 2 của văn bản bằng phiếu học tập số 4:
- GV cho HS hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn.( 7 nhóm-mỗi nhóm 6 người), thời gian 10 phút GV phát phiếu học tập số 4
Phiếu học tập số 4
Hoàn thành các nội dung sau:
- LLQ và Âu Cơ chia con như thế nào?
- Vì sao cha mẹ lại chia con đi theo 2 hướng: lên rừng, xuống biển?
- Khi chia tay, LLQ đã nói gì? Ý
Trang 5là quê cha, các con cùng
nhau cai quản quê hương
- LLQ nói: Kẻ miền núi,
người miền biển, khi có
việc thì giúp đỡ lẫn nhau,
đừng quên lời hẹn."->nhắc
nhở sự đoạn kết yêu
thương, biết đùm bọc nhau
vì mọi người ở mọi miền
đất nước đều có chung cội
nguồn, chung ý chí và sức
mạnh
- Đó là ý nguyện phát triển
dân tộc, đoàn kết và mở
rộng giữ gìn bờ cõi
- Qua sự việc này người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì?
4 Tìm hiểu ý nghĩa khái
quát của văn bản.
* Kết quả dự kiến:
- Dân tộc ta có từ lâu đời,
Phong Châu là vùng đất tổ,
Dân tộc ta vốn có truyền
thống đoàn kết, thống
nhất, bền vững Dân tộc có
nguồn gốc thiêng liêng,
cao quý, có tinh thần đoàn
kết gán bó như anh em
một nhà
- Tình cảm tự hào dân tộc,
biết trân trọng truyền
thống dân tộc, đoàn kết,
thân ái với mọi người
- Thời đại Hùng Vương, đề
thờ vua Hùng ở Phong
Châu, ngày giỗ tổ 10/3
- GV hướng dẫn HS đánh giá khái quát qua các câu hỏi gợi mở: + Truyện kể rằng: các con của LLQ và ÂC thay nhau làm vua, lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước Văn Lang, triều đình có quan văn quan võ, người Việt Nam ta thường xưng con Rồng cháu Tiên Theo em các sự việc đó có ý nghĩa gì? + Truyền thuyết này bồi đắ cho em những tình cảm gì?
+ Truyền thuyết này phản ánh sự thật lịch sử nào?
5 Hướng dẫn cách đọc
hiểu văn bản truyện.
- GV hướng dẫn HS những lưu ý khi đọc hiểu văn bản truyện: + Khi đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì?
Trang 6* Kết quả dự kiến:
- Khi đọc hiểu 1 văn bản
truyện, ta cần nắm được
cốt truyện, phân tích nhân
vật chính, xác định và chỉ
ra được tác dụng của ngôi
kể, phương thức biểu đạt,
nghệ thuật thể hiện, ý
nghĩa chi tiets đặc sắc, bài
học tút ra từ câu chuyện …
6 Liên hệ, mở rộng - Dựa vào nội dung văn bản đọc hiểu và bằng trí tưởng tượng của
mình, em hãy vẽ bức chân dung LLQ và Âu Cơ
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ hóa nội dung chính của văn bản vừa học xong
- Kể một câu chuyện mà em biết viết về cội nguồn dân tộc?
7 Thực hành đọc hiểu
- Biết vận dụng kiến thức
và cách đọc đã có ở giờ
đọc hiểu văn bản chính
vào tự đọc các văn bản
tương tự
* Kết quả dự kiến: câu
chuyện kể theo ngôi số 3
Có nhân vật: cô giáo, các
bạn, Douglas
- Cô giáo yêu cầu HS vẽ
điều già em thích nhất Cô
nghĩ rằng HS sẽ vẽ gói
quà, li kem, đồ chơi Cô
và các bạn rất bất ngờ
trước bài vẽ của
Douglas-đôi bàn tay
- Phương thúc chính tự sự
- Douglas vẽ bàn tay cô
giáo Điều đó chứng tỏ
tình cảm yêu thương của
cô giáo đã tạo nên ấn
Thực hành đọc hiểu văn bản – 2 tiết
- GV hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu văn bản “Bàn tay yêu thương” của Mai Hương, Vĩnh Thắng biên soạn bằng một số hoạt động và câu hỏi gợi mở bên dưới
Bàn tay yêu thương.
Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ
về điều gì làm cho em thích nhất trong đời
Cô nghĩ thầm: " chắc rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những li kem, những món đồ chơi, quyển truyện tranh." Thế nhưng cô hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của em học sinh tên Douglas: bức tranh vẽ một bàn tay
Nhưng đây là bàn tay ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi hình ảnh đầy biểu tượng này Một em đoán:
- Đó là bàn tay của một người nông dân
Một em khác cự lại:
- Bàn tay thon thả thế này là bàn tay của một bác sĩ giải phẫu
Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả Douglas mỉm cười, ngượng nghịu:
- Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!
Cô giáo ngẩn người ngỡ ngàng, cô nhớ lại những lúc ra chơi, cô thường dùng bàn tay để dắt Douglas bước ra sân, bởi em là một cô
bé khuyết tật, khuôn mặt không được xinh xắn như các bạn khác, gia cảnh từ lâu lâm vào cảnh ngặt nghèo Cô chợt hiểu ra tuy cô
Trang 7tượng sâu sawcsnhaats
trong Douglas và hình ảnh
bàn tay cô giáo chính là
biểu tượng của tình yêu
thương
- Bài học về tình yêu
thương, sự đồng cảm, sẻ
chia, giúp đỡ nhau trong
cuộc sống
cũng làm điều đó tương tự với các em nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương
(Quà tặng cuộc sống- Bài học yêu thương của thầy, Mai Hương, Vĩnh Thắng biên soạn, alezaa.com)
Hướng dẫn HS tìm hiểu và trao đổi kết quả tìm hiểu theo các gợi ý sau:
1.Phương thức biểu đạt chính?
2 Truyện có những nhân vật nào?
3 Câu chuyện được kể từ ngôi thứ mấy?
4 Có những sự việc gì? 3 Trong câu chuyện trên, cô giáo yêu cầu
HS vẽ theo chủ đề nào?
5 Tại sao cô giáo lại ngạc nhiên khi Douglas vẽ một bàn tay?
6 Douglas vẽ bàn tay ai? Điều đó có ý nghĩa gì?
7 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất từ câu chuyện này?
8 Tích hợp TV đẩy lên
8 Tích hợp kiến thức về
từ và cấu tạo từ tiếng
Việt.
(nên ghép vào phần trên
(mục 8)
* Kết quả dự kiến:
- 29 tiếng, 25 từ
- Từ đơn: nàng, bọc, nở
con
- Từ phức: hồng hào, đẹp
đẽ, khôi ngô, khỏe mạnh
- Từ ghép: khôi ngô, khỏe
mạnh
- Từ láy: hồng hào, đẹp đẽ
- Giới thiệu me: tên, tuổi,
nghề nghiệp ngoại hình,
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức về từ và cấu tạo từ bằng
cách thực hiện phiếu học tập (2 tiết)
Phiếu học tập
Đọc tri thức về cấu tạo từ sau đây và thực hiện nhiệm vụ bên dưới:
Từ tiếng Việt được phân thành các lớp từ đơn, từ phức Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy
- Xác đinh tiếng và từ trong đoạn trích sau:
Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở Xong việc , thần thường về thủy cung với mẹ, khi có việc cần,thần mới hiện lên.
- Điền các từ được in đậm trong đoạn văn sau vào cột tương ứng:
Ít lâu sau, Âu cơ có mang Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh
như thần.
Trang 8việc làm hàng ngày, tình
cảm của mẹ dành cho mọi
người, tình cảm của em
với mẹ
- GV hướng dẫn HS phân tích nghĩa và tác dụng của các từ láy, từ ghép bằng câu hỏi sau:
+ Giải nghĩa các từ: hồng hào, đẹp đẽ, khôi ngô, khỏe mạnh?
+Việc đưa các từ ghép, từ láy này vào đoạn văn có tác dụng gì?
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ láy, từ ghép trong giao tiếp qua bài tập:
+ Bài tập: Viết một đoạn văn khoảng 7 câu, giới thiệu về mẹ của
em, trong đó có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 1 từ láy
VIẾT (– 3 tiết)
1 Kh i đ ng ở ộ Cho xem vi deo về LLQ và Âu cơ, dẫn dắt từ tình cảm gia đình
đến nhiệm vụ … ?
2 Chu n b vi t ẩ ị ế
Kết quả dự kiến:
a Tìm hiều đề:
- Kiểu bài tự sự (kể việc)
- Phạm vi kiến thức: trải
nghiệm của bản thân
- Đối tượng kể: kỉ niệm
xúc động nhất …
- Các sự việc xảy ra
b Dàn ý:
* Mở bài: giới thiệu kỉ
niệm định kể, cảm xúc
chung
* TB:
- Bối cảnh xảy ra KN
.- Kỉ niệm đó liên quan
đến ai? Đó là người như
thế nào?
+ Diện mạo, tính tình,
công việc hằng ngày của
người đó
+ Tình cảm, thái độ của
1) GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn tìm hiểu đề và lập dàn ý (Hoạt động chung cả lớp) (1 tiết)
Đề bài: Kể lại kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân trong gia đình (bố, mẹ hoặc ông bà….)
+ GV hướng dẫn HS tự đặt các câu hỏi để tìm hiểu yêu cầu của đề bài: Đề yêu cầu viết kiểu bài gì? Nội dung và phạm vi viết bài như thế nào?
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đối tượng kể: Đề bài yêu cầu HS kể lại kỉ niệm Nếu HS chưa biết chuyện để kể, GV có thể gợi ý cho
HS chọn một kỉ niệm
- GV hướng dẫn HS xác định mục đích và người đọc bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Bài viết của em hướng tới ai?
+ Tại sao em muốn kể về kỉ niệm đó?
- GV hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết:
- GV có thể tổ chức cho HS tìm ý bằng nhiều cách khác nhau
+ Ví dụ 1: Em hãy viết nháp (viết tự do) theo trí nhớ của em về kỉ
niệm em muốn kể bằng kĩ thuật 5W1H: Cái gì đã xảy ra?, Ai đã ở đó?, Tại sao nó lại xảy ra?, Nó xảy ra khi nào?, Nó xảy ra ở đâu?
Nó xảy ra như thế nào?
+ Ví dụ 2: GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng cho bài viết bằng hoạt
Trang 9em đối với người đó.
– Diễn biến của câu
chuyện:
+ Câu chuyện khởi đầu
rồi diễn biến như thế nào?
Đâu là đỉnh điểm của câu
chuyện?…
+ Tình cảm, thái độ, cách
ứng xử của người đó và
những người trong cuộc,
người chứng kiến sự việc
– Câu chuyện kết thúc
như thế nào? Suy nghĩ
sau câu chuyện: Câu
chuyện đã để lại cho em
những nhận thức sâu sắc
trong tình cảm, tâm hồn,
trong suy nghĩ
* KB: Kỉ niệm đó có ý
nghĩa thế nào với em
động trải nghiệm trước khi viết (Hoạt động này có thể tổ chức cho
HS trong phần chuẩn bị bài học, trước khi HS thực hành trên lớp): + Em có thể quay lại nơi đã xảy ra câu chuyện em muốn kể, cố gắng hồi tưởng và ghi chép lại
+ Em có thể phỏng vấn những người có liên quan đến câu chuyện
về những điều đã xảy ra và ghi chép lại
- GV hướng dẫn HS lập dàn ý
+ GV có thể hướng dẫn HS sắp xếp các ý theo một trật tự để tạo thành dàn bài phù hợp cho bài viết
3 Th c hành vi t ự ế 2) Viết bài ( 2 tiết)
- GV có thể tổ chức cho HS viết bài ở trên lớp
- Trong quá trình HS làm bài, GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần)
4 Đánh giá, chỉnh sửa,
hoàn thiện bài viết.
- GV giao nhiệm vụ cho HS rà soát và chỉnh sửa lại bài viết của
mình theo hướng dẫn hoặc sau khi được trả bài
NÓI VÀ NGHE: Kể lại một một người thân trong gia đình em - 2 tiết
1 Chuẩn bị nói
- Xác định nội, tìm ý, lập
dàn ý cho bài nói
Chuẩn bị (1 tiết)
2 Thực hành luyện nói
- Bài nói có bố cục rõ
ràng thể hiện kỉ niệm sâu
sắc đáng nhớ
- Tác phong nói tự tin,
bình tĩnh, hướng đến
người nghe
- GV yêu cầu HS luyện nói theo cặp/nhóm:
+ GV giao nhiệm vụ từng cặp HS thực hành luyện nói theo phiếu ghi chú đã xây dựng (mỗi người được trình bày trong thời gian 5-7 phút)
+ HS trao đổi, góp ý về nội dung nói, cách nói của bạn (Bài trình bày có tập trung vào trải nghiệm không? Ngôn ngữ sử dụng có phù hợp với mục đích nói và đối tượng tiếp nhận không? Khả năng
Trang 10truyền cảm hứng thể hiện như thế nào ở các yếu tố phi ngôn ngữ,
âm lượng, nhịp điệu giọng nói, cách phát âm ) + GV hướng dẫn HS thực hành nói: Cần phát huy những đặc điểm của các yếu tố kèm lời và phi ngôn ngữ trong khi nói như ngữ điệu,
tư thế, ánh mắt, cử chỉ điệu bộ
- GV yêu cầu HS luyện nói trước lớp + GV cho 2 hoặc 3 HS trình bày trước lớp (thời gian dành cho mỗi
HS 5-7 phút); những HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét đánh giá (vào phiếu)
2 Đánh giá bài nói
- Nhận xét, đánh giá bài
thuyết trình của mình/
bạn/nhóm/lớp về nội
dung và cách thức thể
hiện
- Vận dụng nhận xét đánh
giá sự việc-nhân vật trong
cuộc sống
- GV hướng dẫn HS lắng nghe, đánh giá bài của bạn bằng phiếu đánh giá (mức độ 5 là tốt nhất)
Ví dụ về Phiếu đánh giá
Họ và tên HS:… Lớp:…
1 Khả năng thành thạo khi nói
1.1 Nói lưu loát, phát
âm chuẩn xác, trôi chảy
1.2 Nói truyền cảm, ngữ điệu, âm lượng phù hợp, hấp dẫn đối với người nghe
2 Nội dung nói
2.1 Nội dung bài trình bày tập trung vào vấn đề chính (một người thân)
2.2 Nội dung bài trình bày chi tiết, phong phú, hấp dẫn
2.3 Trình tự kể phù hợp, logic
3 Sử dụng từ ngữ
3.1 Sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp
3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấn tượng
4 Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ
4.1 Dáng vẻ, tư thế, ánh mắt, nét mặt phù hợp với nội dung thuyết trình
4.2 Sử dụng những cử chỉ tạo ấn tượng, thể hiện