1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HÌNH THÁI KINH tế xã hội ppt _ TRIẾT HỌC MAC LÊNIN

44 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide triết học ppt dành cho sinh viên các ngành. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn triết học bậc cao đẳng đại học các ngành trong đó có ngành Y dược

Trang 1

HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.p hp?use_id=7046916

Trang 2

- Chế độ chiếm hữu nô lệ -Chế độ phong kiến

- Chế độ tư bản chủ nghĩa

- Chế độ xã hội chủ nghĩa

ĐỜI SỐNG TINH THẦN

- Chính trị

- Pháp quyền -Đạo đức -Thẩm mỹ

Trang 3

I/ Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.

II/ Biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản

Trang 4

1/ Khái niệm sản xuất vật chất:

2/ Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và

phát triển của xã hội

I/ Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và

phát triển của xã hội.

Trang 5

1/ Khái niệm sản xuất vật chất:

• Định nghĩa sản xuất vật chất:

• Đặc trưng của sản xuất vật chất:

Là không thể thiếu được của con người, xã hội loài

người.

Là hành động có ý thức, có mục đích của

con người.

Là sản xuất xã hội.

Trang 6

• Sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở của sự

tồn tại và phát triển của xã hội đồng thời quyết định sự vận động của toàn bộ đời sống xã hội.

Trang 7

2/ Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự

tồn tại và phát triển của xã hội:

Sản xuất vật chất là yêu cầu khách quan của sự tồn

tại và phát triển của xã hội.

Sản xuất vật chất là cơ sở để con người sáng tạo ra

toàn bộ các mặt của đời sông xã hội.

Sản xuất vật chất quyết định sự phát triển của xã hội

từ thấp đến cao, quyết định sự phát triển của xã hội.

Trang 8

1/ Khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản

xuất, quan hệ sản xuất

2/ Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

II/ Biện chứng của lực lượng sản xuất và

quan hệ sản xuất.

Trang 9

Lịch sử xã hội loài người bao giờ cũng được đặc trưng bởi một phương thức sản xuất nhất định.

Sự thay đổi phương thức sản xuất bao giờ cũng dẫn đến làm thay đổi các quá trình kinh tế-xã hội

Phương thức sản xuất qui định sự phát triển của

xã hội loài người từ thấp đến cao

Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

1.1/ Khái niệm phương thức sản xuất:

Trang 10

Kết cấu lực lượng sản xuất.

Mối quan hệ giữa các yếu tố trong kết cấu lực

Trang 11

Đối tượng lao động

Công cụ lao động

Phương tiện lao động

Có sẵn trong tự nhiên

Đã qua chế biến

Trang 12

1.2/ Khái niệm lực lượng sản xuất(tiếp):

-Các yếu tố trên có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau, trong đó công

cụ lao động là yếu tố động, cách mạng và quan trọng nhất, là thước

đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế

- Khoa học ngày càng đóng vai trò to lớn và quan trọng.

- Là nguyên nhân của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất

và đời sống xã hội

Trang 13

Kết cấu quan hệ sản xuất.

Mối quan hệ giữa các yếu tố trong kết cấu quan

hệ sản xuất

1.3/ Khái niệm quan hệ sản xuất:

Trang 14

Phương thức sản xuất của cải vật chất

Tư liệu

lao động

Sức lao động

Quan

hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất

Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất

Quan

hệ phân phối

Trang 15

Cộng sản chủ nghĩa

Tư bản chủ nghĩa

Phong kiến Chiếm hữu nô lệ Công xã nguyên thuỷ Các quan hệ sản xuất

Trang 16

Những điều kiện vật chất của đời sống xã hội

(Tham khảo)

Trang 17

2/ Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

Khái niệm tính chất và trình độ của lực lượng

sản xuất.

Trình độ của lực lượng sản xuất.

Tính chất của lực lượng sản xuất gắn liền với

trình độ của lực lượng sản xuất.

Trang 18

2/ Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

Trang 19

2.1/ Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất qui định và làm thay đổi quan hệ sản xuất phù hợp với nó

Mỗi phương thức sản xuất tồn tại là thể thống nhất giữa

2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.Lực lượng sản xuất thường biến đổi nhanh còn quan hệ sản xuất

thường biến đổi chậm hơn so với lực lượng sản xuất

Mỗi phương thức sản xuất tồn tại là thể thống nhất giữa

2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Trang 20

2.1/ Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất qui định và làm thay đổi quan hệ sản xuất phù hợp với nó

LLSX

QHSX PTSX

Trang 21

2.1/ Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất qui định và làm thay đổi quan hệ sản xuất phù hợp với nó (tiếp)

Lực lượng sản xuất thường biến đổi nhanh còn quan hệ

sản xuất thường biến đổi chậm hơn so với lực lượng sản xuất (mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất).

Do yêu cầu khách quan tất yếu đòi hỏi quan hệ sản xuất

cũ phải được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (phương thức sản xuất mới ra đời cao hơn)

Trang 22

PHÉP BIỆN CHỨNG CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ

- LLSX quyết định sự phát triển của QHSX

- Nẩy sinh mâu thuẫn giữa LLSX thường xuyên

phát triển và QHSX tương đối ổn dịnh

- QHSX ảnh hưởng tới sự phát triển của LLSX

- Từ chỗ là hình thức phát triển của các LLSX,

những quan hệ ấy trở thành xiềng xích của các

LLSX

Trang 23

2.2/ Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của lực lượng sản xuất:

- Quan hệ sản xuất không phải hoàn toàn phụ thuộc vào lực

lượng sản xuất nên nó có tác động đến sự phát triển của lực

lượng sản xuất.

- Sự tác động của quan hệ sản xuất đến lực lượng sản xuất

theo 2 hướng:

Nếu phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất thì sẽ

thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

Nếu không phù hợp ( lỗi thời hay tiên tiến một cách giả

tạo) thì sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

=> Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất không phải giản đơn mà phải thông qua hoạt động có ý thức của con người.

Trang 24

2.2/ Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của lực lượng sản xuất:

Trang 25

III/ Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến

Trang 26

1/ Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng

tầng:

1.1/ Khái niệm cơ sở hạ tầng:

( Đặc trưng của cơ sở hạ tầng: có 2 đặc trưng )

Cơ sở hạ tầng bao gồm: Quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ

sản xuất thông trị, trong đó quan hệ sản xuất là mầm mống.

Cơ sở hạ tầng bao giờ cũng do các quan hệ sản xuất thống

trị giữ vai trò chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác QHSX tàn dư QHSX thống trị QHSX m ầm mống

Trang 27

1.2/ Khái niệm kiến trúc thượng tầng:

Bốn đặc trưng:

- Các yếu tố của KTTT có đặc điểm riêng, có quy luật vận động riêng nhưng chúng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau và đều hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

- Mỗi yếu tố khác nhau có quan hệ khác nhau đối với cơ

sở hạ tầng

- Kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp

- Nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng

Trang 28

1.2/ Khái niệm kiến trúc thượng tầng(tiếp):

KTTT

Nhà nước Đảng phái Đoàn thể Tôn giáo

QHSX = CSHT

Trang 29

2/ Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

 Quan điểm duy tâm: giải thích sự vận động xã hội

dựa vào các nguyên nhân tinh thần, tư tưởng, vào vai trò của nhà nước, pháp quyền.

 Quan điểm duy vật biện chứng về đời sống xã hội:

khẳng định quan hệ vật chất là quan hệ cơ bản, đầu tiên qui định các quan hệ tinh thần, tư tưởng Nên

quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, qui định mọi

quan hệ chính trị, pháp quyền.

Trang 30

2.1/ Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng:

Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc

thượng tầng tương ứng, tính chất của kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng qui định.

Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng

thay đổi theo.

Cơ sở hạ tầng thay đổi dẫn đến kiến trúc thượng tầng

thay đổi nhưng có tính chất phức tạp.

Trang 31

2.2/ Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:

Tuy cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng

tầng nhưng kiến trúc thượng tầng cũng có tính độc lập tương đối và tác động đối với cơ sở hạ tầng.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ

sở hạ tầng diễn ra theo 2 chiều:

• Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp

với qui luật kinh tế khách quan.

• Nếu kiến trúc thượng tầng tác động ngược

chiều với các qui luật kinh tế khách quan.

Trang 32

Các tư tưởng lý luận,

quan điểm:

Chính trị, Pháp quyền,Triết học, Đạo đức, Thẩm mỹ, Tôn giáo

=

QUAN HỆ SẢN XUẤT

LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Trang 33

Các quy luật xã hội chung

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng trong đời sống và sự phát triển xã hội của tồn tại xã hội đối với ý

thức xã hội Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

Tự quản lý nguyên thuỷ Các thiết chế và phương tiện tương ứng với chúng

-Các quy tắc sinh hoạt tập thể cộng sản chủ nghĩa

- Pháp luật

- Tập quán

- Các thiết chế và quan hệ tương ứng với chúng

- Khoa học tự nhiên Khoa học xã hội, hệ

tư tưởng ý thức thông thường

- Các thiết chế và các quan hệ tương ứng với chúng

Các kiểu cộng đồng lịch sử Các kiểu văn hoá Các kiểu nhân cách

Trang 34

IV/ Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội : sự phát

triển của các hình thái kinh tế-xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên.

1/ Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội:

2/Sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội

là một quá trình lịch sử tự nhiên:

3/ Giá trị khoa học của học thuyết hình thái

kinh tế-xã hội:

Trang 35

KIẾN TRÚC THƯỢN

G TẦNG

Những quan điểm xã hội thích ứng với thiết chế tương ứng(Chính

trị,pháp quyền, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo, )

NHÀ NƯỚC

CƠ SỞ

HẠ TẦNG

Những quan hệ sản xuất Các hình thức sở hữu

Tính chất trao đổi và phân phối sản phẩm vật chất

Lực lượng sản xuất:

Tư liệu sản xuất do xã hội tạo ra và con người vận dụng những tư liệu ấy vào sản xuất

HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

Trang 36

1/ Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội:

Các quan điểm trước Mác về xã hội:Xã hội hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên, không có tính lặp lại

Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội

( Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội )

Xã hội là một chỉnh thể, hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp mà trong đó quan hệ sản xuất

phải phù hợp với trình độ của LLSX.QHSX quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội

Trang 37

2/Sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là

một quá trình lịch sử tự nhiên:

Sự vận động thay thế các hình thái KT-XH do các quy

luật khách quan chi phối

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của

các hình thái kinh tế-xã hội.

Quy luật chung của nhân loại đi lên từ thấp đến cao.

Trang 38

3/ Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế-xã hội:

Là cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch

sử xã hội, khắc phục những quan điểm duy tâm không

có căn cứ về đời sống xã hội.

Là cơ sở cho đường lối cách mạng của các Đảng Cộng

sản trong việc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa.

Là hòn đá tảng cho mọi nghiên cứu về xã hội.

Trang 39

V/ Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế-xã hội vào

sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

1/ Việc lựa chọn con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua

chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như một quá trình lịch sử

tự nhiên.

Trang 40

2/ Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với

chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội.

Kinh tế nhà nước:

Kinh tế tập thể

Kinh tế cá thể, tiểu chủ

Kinh tế tư bản tư nhân:

Kinh tế tư bản nhà nước Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 41

3/ Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường

theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

-Kinh tế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân

loại, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy LLSX phát triển

- Kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, coi thành phần

kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

- Phù hợp với xu hướng phát triển chung của nhân loại vùa

phù hợp với yêu cầu phát triển của nước ta.

- Tăng cường vai trò của Đảng, phát huy dân chủ, nâng cao vai

trò quần chúng

Trang 42

3/ Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trang 43

4/ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Trang 44

QUESTION

ANSWER

Ngày đăng: 30/01/2021, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w