3 sán dây có gđ trưởng thành sống trong ruột non động vật và gđ ấu trùng sống ở mô/tổ chức ở người: Sán dây ngoài ruột... Đặc điểm chung của Sán dây1 Con trưởng thành ký sinh sống tron
Trang 1SÁN DẢI
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2Đặc điểm chung của Sán dây
♂ & ♀
6 sán dây sống trong ruột người: sán dây ở
ruột.
3 sán dây có gđ trưởng thành sống trong ruột
non động vật và gđ ấu trùng sống ở mô/tổ chức ở
người: Sán dây ngoài ruột
Trang 3Đặc điểm chung của Sán dây
1 Con trưởng thành ký sinh sống trong ruột non
2 Det, chia đốt, như sợi dây(Tape worm).
3 Được bảo vệ bởi lớp cuticle.
4 Dẹt ở mặt lưng -bụng, không có khoang cơ thể.
5 Phần cổ và cơ thể (strobila) được tạo ra từ phần đầu(scolex) chia đốt (proglottids).
6 Các đốt gần đầu là đốt chưa trưởng thành, đốt càng xa đầu thì càng trưởng thành.
7 Đốt ở xa là đốt mang trứng (ngoại trừ nhóm pseudophyllidae)
8 Đầu sán sẽ gắn vào ruột ký chủ.
Trang 4Đặc điểm chung của sán dây
9 Đầu được gắn móc/gai/chủy.
10 Đầu có đĩa hút/rãnh hút để cố định
11 Các đốt đều lưỡng tính.
12 Vùng cổ sẽ nảy chồi để tạo ra các đốt.
Trang 5Đặc điểm chung của Sán dây
Trang 6Đặc điểm chung của Sán dây
Trang 7Diphyllobothrium latum
Di: 2 phyllo: chiếc l bothrium: rãnh latum: rộng
Ấu trùng Plerocercoid trong thịt
cá hồi
Trang 8Chu trình phát triển
Trứng trong phânCoracidium
MT nước
GĐ chẩn đoán
Đường lây nhiễm
Ăn thịt cá hồi/cá măng không chín
GĐ lây nhiễm
AT plerocercoid
Động vật ăn cá
Ký chủ phụ
Trang 9Life Cycle
RAAFAT T MOHAMED
Trang 10GĐ chẩn đoán GĐ lây nhiễm
Màu nâuChứa phôi bào
2- đốt trưởng thành trong phân
Trang 11Bệnh học và lâm sàng
• Nhiễm không triệu chứng
• Rối loạn tiêu hóa
đau bụng, đau đói , buồn nôn , nôn mửa , tiêu chảy và mất cảm giác ngon miệng.
Trang 12PHÂN LOẠI SÁN DẢI
Nhóm ký sinh người lúc trưởng thành:
• Sán dải heo (Toenia solium)
• Sán dải bò (Toenia saginata)
• Sán dải cá (Diphyllobothrium latum)
• Sán dải chó (Dipylidium caninum)
• Sán dải lùn (Hymenolepis nana)
Nhóm ký sinh người lúc còn ấu trùng:
• Cysticercus: ấu trùng sán dải heo
• Hydatid: ấu trùng sán dải Echinococcus granulosus
• Sparganum: ấu trùng sán dải Spirometra erinacei
Trang 15BỆNH SÁN DẢI TRƯỞNG THÀNH
Trang 16SÁN DẢI HEO BÒ Toenia solium Toenia saginata
Trang 17Sán dải heo trưởng thành
Trang 18Sán dải bò trưởng thành
Trang 19SD HEO, SD BÒ (Toenia solium, Toenia saginata)
Trang 21SD HEO, SD BÒ
(Toenia solium, Toenia saginata)
Đốt trưởng thành sán dải heo, bò
Trang 22Đốt trưởng thành sán dải heo, bò
Trang 23Trứng sán dải heo, bò
Trang 24Cysticercus bovis
Trang 26Cysticercus bovis
Trang 27Ấu trùng sán dải heo ở tổ chức não
Trang 28Cysticercus bovis trong tim cừu
Trang 29Ấu trùng SD heo/ thịt heo
Trang 30Thịt bò và thịt heo nhiễm ấu trùng sán dải
Trang 31Thịt bò và thịt heo nhiễm ấu trùng sán dải
Trang 32Chu trình phát triển của SD heo, SD bò
Trang 33SÁN DẢI CÁ
Diphyllobothrium latum
Trang 34SÁN DẢI CÁ (Diphyllobothrium latum)
Đầu, đốt, trứng của sán dải cá
Trang 35Chu trình phát triển của sán dải cá (Diphyllobothrium latum)
Trang 36SÁN DẢI CHÓ
Dipylidium caninum
Trang 37SÁN DẢI CHÓ (Dipylidium caninum)
Trang 38SÁN DẢI CHÓ (Dipylidium caninum)
Hình thể SD chó trưởng thành
Trang 39Hình thể trứng và ấu trùng SD chó
Trang 40CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA SÁN DẢI CHÓ
Trang 41SÁN DẢI LÙN
Hymenolepis nana
Trang 42SÁN DẢI LÙN (Hymenolepis nana)
Trang 43SÁN DẢI LÙN (Hymenolepis nana)
Trang 44Chu trình phát triển của sán dải lùn (Hymenolepis nana)
Trang 47TRIỆU CHỨNG BỆNH SÁN DẢI TRƯỞNG THÀNH
• Rối loạn đường tiêu hóa: tiêu chảy xen kẻ táo bón, đau bụng
• Rối loạn thần kinh: nhức đầu, suy nhược thần kinh, động kinh.
• Rối loạn giác quan: mờ mắt, hóa một thành hai Ù tai.
• Rối loạn tim mạch: tim đập nhanh, đau ngực.
• Rối loạn hô hấp: ho có cơn, khó thở.
• Rối loạn ở da: ngứa ngáy, nổi mề đay.
• Riêng đối với sán dải cá: thiếu máu đại hồng cầu, thiếu vitamin B12
Trang 48CHẨN ĐOÁN BỆNH SÁN DẢI TRƯỞNG THÀNH
Tìm sán dải trưởng thành và trứng trong phân:
• Nhìn bằng mắt thường thấy đốt sán dải heo, sán dải bò, sán dải chó trong phân.
• Xét nghiệm phân: tìm trứng sán dải lùn, sán dải cá.
• PP Graham: tìm trứng sán dải bò
• Khi bệnh nhân bị táo bón, đốt sán có thể tan rã và phóng thích trứng trong phân.
Trang 49ĐIỀU TRỊ BỆNH SÁN DẢI TRƯỞNG THÀNH
Trang 50BỆNH ẤU TRÙNG SÁN DẢI
Trang 51Chu trình phát triển của sán dải heo (Toenia solium)
Trang 52TRIỆU CHỨNG BỆNH ẤU TRÙNG SD HEO
(Cysticercus cellulosae)
• Ở cơ: nhức mõi, sụt cân.
• Ở mô dưới da: xuất hiện những nốt to = hạt đậu xanh
• Ở mắt: chóa mắt, dễ chảy nước mắt, đau có thể dẩn tới mù.
• Ở tim: khó thở, tim đập nhanh, ngất xỉu.
• Ở não: ÂT chèn ép não, tụ máu não, nhũn não, bại xụi.
Trang 53Bệnh ấu trùng sán dải heo ở da
Trang 54Bệnh ấu trùng sán dải heo
Trang 55Kén sán dải heo trong não
Trang 56Echinococcus granulosus
Trang 58Hình thể Echinococcus granulosus
Trang 59Hydatid
Trang 60Hydatid
Trang 61Chu trình phát triển của Echinococcus granulosus
Trang 62Não: tăng áp lực sọ gây động kinh.
Mạch máu: Nang xoi mòn mạch máu gây xuất huyết.
Xương: Nang phá hũy mô xương làm gãy xương
Trang 63Hydatid trong gan ngựa Hydatid trong gan cừu
Trang 64Hydatid ở chuột
Trang 65Hydatid ở gan người
Trang 66SPARGANUM
AÂTSD Spirometra erinacei
Trang 67Đầu của Sparganum
Trang 68SPARGANUM
(TSD Spirometra erinacei)
• HÌNH THỂ: S erinacei giống Sd cá nhưng KT nhỏ 1m Trứng có nắp.
• Sparganum hình dây băng trắng dài 3 cm
• SINH HỌC: Sán trưởng thành/ruột non chó, mèo
Trang 69TRIỆU CHỨNG BỆNH SPARGANUM
• Sparganum chui qua mô ở mắt, dưới da, ngực gây sưng phù, đau nhiều.
• - Biểu hiện lâm sàng ở mắt: phù quanh hốc mắt,
• viêm loét giác mạc, viêm dây thần kinh thị giác.
• Khi ÂT chết mô bị hoại tử.
• - Biểu hiện lâm sàng: nổi mề đay, nóng lạnh.
• - Biểu hiện cận lâm sàng: BCTT tăng cao.
Trang 70Sparganum xuyên qua thành ruột
Trang 71Sparganum gây tổn thương ở cơ thể người
Trang 72CHẨN ĐOÁN BỆNH ẤU TRÙNG SÁN DẢI
Chẩn đoán bệnh ÂTSD heo:
• Chụp X quang tìm thấy ÂTSD đã hóa vôi.
• CT, MRI não tìm nang ÂT chưa hóa vôi
• Phương pháp sinh thiết cơ thấy ÂTSD.
• Soi đáy mắt thấy ÂTSD.
• PP miễn dịch ELISA.
Chẩn đoán bệnh Hydatid:
• Chụp hình gan bằng PP đồng vị phóng xạ (nang không hoá vôi)
• X quang phổi (nang hóa vôi) ELISA.
Chẩn đoán bệnh Sparganum:
• Tìm Sparganum trong những sang thương
Trang 73
Hydatid test
Trang 74ĐIỀU TRỊ BỆNH ẤU TRÙNG SÁN DẢI
• Albendazol Liều 400 mg/lần x 2 lần/ngày x 28 ngày (1-6 tháng)
3 Sparganum Mổ lấy nang sán Thận trọng khi Sparganum ở mắt.
Trang 75ĐiỀU TRỊ BỆNH ẤÚ TRÙNG SÁN DẢI
(tham khảo)
Praziquantel 30mg/kg/ngày x 15 ngày x 2-3 đợt
(mỗi đợt cách nhau 10-20 ngày);
Hoặc Praziquantel 15-20mg/kg, liều duy nhất ngày đầu Những ngày sau dùng albendazole 15mg/kg/ngày x 30 ngày x 2-3 đợt (đợt cách đợt 20 ngày)
Trẻ em: khi điều trị bằng thuốc niclosamide theo chỉ định BS (theo http://www.Drug.com 2007)
+Trẻ từ 11-34 kg: liều duy nhất 1 g
+Trẻ > 34 kg: liều duy nhất 1.5 g
Lặp lại trong vòng 7 ngày nếu cần thiết
Trang 76ĐiỀU TRỊ SÁN DẢITRƯỞNG THÀNH (tham khảo)
Praziquantel viên nén 600 mg
Liều 15-20 mg/kg, liều duy nhất uống sau khi ăn 1 giờ
Niclosamide viên nén 500 mg
Liều 5-6 mg/kg, liều duy nhất uống lúc đói
Sau 2 giờ tẩy Magie sulphat 30 mg, uống nhiều nước (1,5-2 lít)