- Khi hàn những thùng chứa chất dễ gây cháy thì phải cọ rửa và để khô sau đó mới hàn. - Khi làm việc trong nồi hơi hoặc trong thùng lớn thì cần có hệ thống quạt thông gió. - Khi làm sạc[r]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
Trang 2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC TẬP HÀN NÂNG CAO NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Họ tên: Lê Thành Nhân
Học vị: Thạc sĩ
Khoa: Công Nghệ Cơ Khí
Email: lethanhnhan@hotec.edu.vn
BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Hàn là phương pháp nối hai hay nhiều chi tiết kim loại thành một mà không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chúng tại vùng tiếp xúc đến trạng thái nóng chảy hay dẻo, sau đó không dùng áp lực hoặc dùng áp lực để ép chi tiết hàn dính chặt với nhau
Khi hàn nóng chảy, kim loại bị nóng chảy, sau đó kết tinh hoàn toàn tạo thành mối hàn
Ngày nay, Công nghệ hàn ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như chế tạo máy, xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, Từ đó, nhu cầu nguồn nhân lực có tay nghề ngày càng phổ biến
Giáo trình thực tập Hàn nâng cao được biên soạn dựa trên chương trình modun nghề của ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí và nền tảng cơ sở vật chất của Nhà trường Cùng với
sự góp ý của những thầy cô trong khoa chuyên ngành nhằm tạo điều kiện cho việc giảng dạy thực hành nghề và giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản, kỹ năng thực hành của nghề hàn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2017
Trang 5MỤC LỤC
Bài 1: Nội qui - ATLĐ – Khái niệm về mày hàn Mig, dây hàn, các tư thế hàn 6
1.1 Nội qui xưởng thực hành 6
1.2 An toàn lao động 6
1.3 Khái niệm máy hàn, khí bảo vệ mối hàn 7
1.4 Giới thiệu các tư thế hàn 10
Bài 2: Hàn điểm (hàn Mig) 15
2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 15
2.2 Trình tự các bước thao tác 15
2.3 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 16
Bài 3: Hàn bằng giáp mí (hàn Mig) 17
3.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 17
3.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 18
3.3 Quy trình công nghệ 18
3.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 19
Bài 4: Hàn bằng chồng mí (hàn Mig) 20
4.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 20
4.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 21
4.3 Quy trình công nghệ 21
4.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 22
Bài 5: Hàn bằng góc (hàn Mig) 23
5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 23
5.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 24
5.3 Quy trình công nghệ 24
5.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 25
Bài 6: Hàn bằng chấm ngắt (hàn Mig) 26
6.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 26
6.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 27
6.3 Quy trình công nghệ 27
6.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 28
Bài 7: Hàn góc đứng (hàn Mig) 29
7.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 29
7.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 30
7.3 Quy trình công nghệ 30
7.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 31
Bài 8: Hàn đứng (hàn Mig) 32
8.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 32
8.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 33
8.3 Quy trình công nghệ 33
8.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 34
Bài 9: Hàn ngang (hàn Mig) 35
9.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 35
9.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 36
9.3 Quy trình công nghệ 36
9.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 37
Bài 10: ATLĐ – Khái niệm về mày hàn Tig, que hàn, các tư thế hàn 38
10.1 Nội qui xưởng thực hành 38
10.2 An toàn lao động 38
Trang 610.4 Giới thiệu các tư thế hàn 43
Bài 11: Hàn điểm (hàn Tig) 47
11.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 47
11.2 Trình tự các bước thao tác 47
11.3 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 48
Bài 12: Hàn bằng giáp mí (hàn Tig) 49
12.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 49
12.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 50
12.3 Quy trình công nghệ 50
12.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 51
Bài 13: Hàn bằng chồng mí (hàn Tig) 52
13.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 52
13.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 53
13.3 Quy trình công nghệ 53
13.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 54
Bài 14: Hàn bằng góc (hàn Tig) 55
14.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 55
14.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 56
14.3 Quy trình công nghệ 56
14.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 57
Bài 15: Hàn bằng chấm ngắt (hàn Tig) 58
15.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 58
15.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 59
15.3 Quy trình công nghệ 59
15.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 60
Bài 16: Hàn góc đứng (hàn Tig) 61
16.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 61
16.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 62
16.3 Quy trình công nghệ 62
16.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 63
Bài 17: Hàn đứng (hàn Tig) 64
17.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 64
17.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 65
17.3 Quy trình công nghệ 65
17.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 66
Bài 18: Hàn ngang (hàn Tig) 67
18.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 67
18.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu 68
18.3 Quy trình công nghệ 68
18.4 Các khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 69
Tài liệu tham khảo 70
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Thực tập Hàn nâng cao
Mã môn học: 3103568
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Thực tập Hàn nâng cao là mô đun chuyên ngành, được bố trí sau khi học xong mô đun Thực tập Hàn và được học trong học kỳ 4 (học kỳ II năm thứ hai)
- Tính chất: Là mô đun tự chọn, thuộc mô đun thực hành nghề
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Là mô đun tự chọn có vai trò quan trọng, bổ trợ tay nghề cho phần thực hành chế tạo, lắp ráp cơ khí; vì trong quá trình thực hiện nghề cần
sử dụng phương pháp hàn để nối các chi tiết, gá lắp cố định thiết bị, mới hoàn thành công việc
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
- Trình bày được nguyên lý hoạt động của máy Hàn Mig, máy Hàn Tig
- Trình bày được nguyên lý, cơ chế nóng chảy của dây hàn, que hàn để tạo nên mối hàn
- Chọn phương pháp di chuyển súng hàn, que hàn phù hợp với từng tư thế hàn
- Điều chỉnh cường độ dòng điện hàn phù hợp với từng loại dây hàn, que hàn, máy hàn, tư thế hàn
- Chọn dây hàn, que hàn phù hợp với chiều dày chi tiết
Trang 8BÀI 1: NỘI QUI - ATLĐ – KHÁI NIỆM VỀ MÀY HÀN MIG, DÂY HÀN, CÁC
TƯ THẾ HÀN 1.1 Nội qui xưởng thực hành
1.1.1 Quy định về an toàn vệ sinh lao động
Điều 1 Giáo viên, HS-SV phải sử dụng đồ bảo hộ lao động theo đúng quy định của
xưởng
Điều 2 Giáo viên dạy thực hành phải kiểm tra các điều kiện làm việc như :
2.1 Tình trạng vệ sinh, an toàn nơi làm việc
2.2 Ánh sáng nơi làm việc
2.3 Tình trạng hoạt động của máy móc
2.4 Thực hiện giao nhận ca đúng quy định
2.5 Báo cáo phụ trách xưởng các hiện tượng không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, tình trang của máy móc, thiết bị, dụng cụ sẽ sử dụng
Điều 3 HS-SV phải chấp hành nội quy an toàn trong thực hành như : kiểm tra điện
nguồn trước khi vận hành, chỉ sử dụng thiết bị thực hành khi được phép của giáo viên hướng dẫn
1.1.2 Quy định trong quá trình thực tập
Điều 4 HS-SV không được tự ý đóng, ngắt điện, điều khiển tháo lắp các cơ cấu của
máy, thiết bị trong xưởng
Điều 5 HS-SV không được tự ý thay đổi vị trí hoặc dỡ bỏ các biển báo, biển cấm,
các phương tiện phòng cháy chữa cháy trong xưởng
Điều 6 HS-SV không được đùa giỡn, gây mất trật tự trong xưởng thực hành
Điều 7 HS-SV không được sử dụng lửa, chất dễ gây cháy nổ, hàn điện vào các việc
khác
Điều 8 HS-SV không được hút thuốc, ăn trong giờ học, không sử dụng rượu bia
trước và trong giờ học
Điều 9 Khi thấy có sự cố về điện HS-SV phải báo ngay cho giáo viên
Điều 10 HS-SV phải luôn giữ gìn mặt bằng Xưởng gọn gàng, sạch sẽ, khô ráo Kết
thúc giờ thực tập HS-SV phải sắp xếp trang thiết bị, dụng cụ gọn gàng và vệ sinh xưởng
- Lúc làm việc cần trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động: mặt nạ hàn cùng với kính hàn, găng tay, quần áo, …
- Xung quanh nơi làm việc không được để chất dễ cháy và nổ lúc làm việc trên cao thì phải để những tấm chắn ở dưới vật hàn để tránh khi hàn những giọt kim loại lỏng rơi xuống làm những người ở dưới bị bỏng hoặc gây nên hoả hoạn
- Xung quanh nơi làm việc phải để tấm che trước khi mồi hồ quang phải quan sát bên cạnh để tránh những tia sáng hồ quang ảnh hưởng tới sức khoẻ những người làm việc xung quanh
1.2.2 Kỹ thuật an toàn phòng tránh điện giật
Khi công nhân hàn đang làm việc phải hết sức tránh không bị điện giật do đó trong
Trang 9- Kìm hàn phải khô ráo, cách nhiệt, cách điện tốt
- Vỏ ngoài của máy hàn và cầu giao cần phải tiếp đất tốt tránh tình trạng để hở điện gây nên tai nạn
- Tất cả dây dẫn dùng để hàn phải được bảo vệ cách điện tốt tránh tình trạng bị đè hoặc bị cháy
- Khi ngắt hoặc đóng cầu giao phải đeo găng tay da khô và phải nghiêng đầu về bên
để tránh tình trạng bị bỏng do tia lửa điện gây nên lúc mở và đóng cầu dao
- Khi làm việc ở nơi ẩm ướt phải đi giày cao su hoặc dùng tấm gỗ khô để kê dưới chân
- Khi làm việc ở nơi thiếu ánh sáng hoặc ban đêm phải trang bị đầy đủ bóng đèn
- Nếu có người bị điện giật thì phải kịp thời cúp điệ,n tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện tuyệt đối không dùng tay để kéo người bị điện giật
1.2.3 Ảnh hưởng của khói hàn
- Không khí “trong lành” nếu như 1m3 không khí sạch chứa ít hơn 5mg khói hàn nhưng thực tế trong các xưởng hàn thì lượng khói hàn lớn hơn rất nhiều
- Khi hàn thép không gỉ, hợp kim, một số que hàn thành phần thuốc bọc có chứa flo, que hàn gang nên sử dụng loại mũ hàn cấp khí thở
1.2.4 Cẩn thận trước sự bắn tóe của kim loại nóng chảy và xỉ hàn
- Khi hàn có rất nhiều tia lửa bắn tóe, nhất là đối với người mới học hàn Không nên
ở gần mối hàn nóng chảy Người thợ nên mặc đồ bảo hộ chuyên dùng
- Xung quanh vị trí hàn cần sạch sẽ và không có các tác nhân dễ bắt lửa Nên bố trí 1 bình cứu hỏa để gần khu vực hàn, phòng khi cháy nổ
1.2.5 Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ trúng độc và nguy hại khác
- Khi hàn những thùng chứa chất dễ gây cháy thì phải cọ rửa và để khô sau đó mới hàn
- Khi làm việc trong nồi hơi hoặc trong thùng lớn thì cần có hệ thống quạt thông gió
- Khi làm sạch xỉ hàn cần phải đeo kính trắng đề phòng xỉ bắn vào mắt
- Cần lưu ý khi gõ xỉ hàn vì xỉ hàn vẫn còn nóng và có thể gây hại cho những vùng
da
- Khi làm việc trên cao cần đeo dây an toàn và buộc trên giá cố định
- Chỗ làm việc phải thông thoáng, có hệ thống hút khói trong xưởng hàn
1.3 Khái niệm máy hàn, khí bảo vệ mối hàn
1.3.1 Máy hàn MIG/MAG
Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực nóng chảy (Gas Metal Arc Welding) là quá trình liên kết kim loại bằng cách nung kim loại đến nhiệt độ nóng chảy với hồ quang của điện cực Điện cực được dùng trong quá trình này là điện cực tiêu hủy được máy hàn cung cấp liên tục dưới dạng dây và đồng chất với kim loại vật hàn
Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ có thể được sử dụng theo 3 quy trình:
- Bán tự động: Dây hàn được cung cấp tự động thông qua máy hàn, còn việc di chuyển và điều khiển súng hàn được điều khiển bằng tay
- Hàn tự động: Súng hàn được gắn, kết nối vào tay máy Người điều khiển sẽ thường xuyên thiết lập và điều chỉnh quá trình điều khiển để dịch chuyển súng hàn
- Hàn tự động hoàn toàn: Thiết bị hàn được cài đặt và hoạt động hoàn toàn tự động
mà không có sự điều chỉnh thường xuyên quá trình điều khiển thiết bị bởi người thợ hàn hay người vận hành
Trang 10Hình 1.1 Hệ thống hàn MIG/MAG
Hình Hệ thống MIG/MAG a) Với bộ phận cấp dây riêng b) Bộ phận cấp dây bên trong máy hàn
Trang 11Hình 1.3 Cấu tạo súng hàn 1.3.2 Khí bảo vệ mối hàn
1.3.2.1 Các loại khí trơ
1 Argon:
Là loại khí được sử dụng phổ biến nhất Có độ dẫn nhiệt thấp hơn He nhưng năng lượng cần để ion hóa Ar thấp hơn dẫn tới hiệu ứng độ ngấu sâu và dài như ngón tay Ar hỗ trợ kiểu chuyển dịch dọc trục Khi hàn các hợp kim niken, đồng nhôm, titan, magie đều nên sử dụng khí bảo vệ 100% là Ar Bởi vì Ar có năng lượng ion hóa thấp nên dễ tạo hồ quang Ar thường là thành phần chính trong các hỗn hợp khí gồm có 2 hay 3 loại khí dùng trong hàn MIG/MAG Điều đó làm tăng hiệu suất chuyển dịch của kim loại dây hàn vào vũng hàn
Trang 123 Khí hoạt tính:
Hidro, Oxy, Nito, CO2 là các loại khí hoạt tính
CO2 là khí trơ ở nhiệt độ phòng nhưng lại trở nên hoạt tính khi ở trong cột hồ quang và kim loại nóng chảy Trong cột hồ quang với nguồn năng lượng cao, CO2 phân
ly thành cacbon, CO và O2 Phản ứng phân ly này xảy ra ở cực dương của cột hồ quang Tại cực âm của cột hồ quang - bề mặt vật hàn, cacbon và CO2 lại kết hợp với nhau để tạo thành CO2 Trong suốt quá trình kết hợp này, nguồn năng lượng cao được sinh ra và làm cho mối hàn có độ rộng và chiều sâu ngấu lớn
1.3.2.2 Lựa chọn khí bảo vệ
Việc lựa chọn khí bảo vệ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng mối hàn Các tiêu chuẩn căn cứ lựa chọn khí bảo vệ phù hợp là:
- Dây hàn
- Cơ tính mong muốn của kim loại mối hàn
- Chiều dày vật hàn và kiểu mối ghép
- Điều kiện của vật liệu như: sự hiện diện của gỉ sét, ăn mòn, lớp phủ bảo vệ, dầu nhớt
- Kiểu chuyển dịch của kim loại vào vũng hàn
- Vị trí mối hàn trong không gian
- Độ ngấu của mối hàn
- Hình dạng mối hàn
- Chi phí
Dưới tác dụng của nhiệt lượng hồ quang, khí bảo vệ phản ứng theo nhiều cách khác nhau Chiều và độ lớn của dòng điện trong hồ quang ảnh hưởng lớn tới chuyển dịch của kim loại dây hàn vào vũng hàn Trong nhiều trường hợp, khí bảo vệ ảnh hưởng tích cực lên một kiểu chuyển dịch nào đó nhưng lại không phù hợp với kiểu chuyển dịch khác
Có 3 tiêu chuẩn đặc tính của khí bảo vệ được đặt ra:
- Khả năng ion hóa của các thành phần khí
- Độ dẫn nhiệt của các thành phần khí bảo vệ
- Phản ứng hóa học của khí bảo vệ với kim loại dây hàn và vũng hàn
Argon và heli là hai loại khí được sử dụng để bảo vệ kim loại vững hàn Năng lượng ion hóa của Argon và Heli lần lượt là: 15.7eV và 24.5eV Do vậy Ar dễ được ion hóa hơn so với He Chính vì lý do này mà Ar cho khả năng gây hồ quang tốt hơn He
Độ dẫn nhiệt hay còn gọi là khả năng truyền nhiệt của khí bảo vệ là một căn cứ quan trọng để lựa chọn khí bảo vệ
Độ dẫn nhiệt cao sẽ dẫn đến lượng nhiệt được truyền vào vật hàn lớn
Độ dẫn nhiệt cũng ảnh hưởng lớn đến hình dạng hồ quang và sự phân phối nhiệt vào mối hàn
Ar có độ dẫn nhiệt kém hơn so với Hi và He khoảng 10%
Độ dẫn nhiệt cao của He dẫn đến bề rộng mối hàn lớn và làm giảm chiều sâu ngấu của mối hàn
Hỗn hợp khí với một tỉ lệ lớn thành phần là Ar sẽ cho kết quả là chiều sâu ngấu lớn - hiệu ứng ngón tay Đó là do Ar có độ dẫn nhiệt thấp hơn
1.4 Giới thiệu các tư thế hàn
1.4.1 Các chuyển động cơ bản khi hàn
Trang 13Hình 1.4 Các chuyển động cơ bản khi hàn
- Chuyển động theo trục que hàn (1) để điều chỉnh chiều dài hồ quang, chuyển động này phải có tốc độ bằng tốc độ chảy của que hàn thì mới có thể duy trì được hồ quang cháy
ổn định
- Chuyển động dọc theo trục mối hàn (2) để hàn hết chiều dài mối hàn
- Chuyển động ngang (3) để bảo đảm chiều rộng của mối hàn
Phối hợp ba chuyển động trên, có các kiểu chuyển động cơ bản của que hàn sau:
Hình 1.5 Các chuyển động cơ bản của que hàn 1.4.2 Các tư thế hàn trong không gian
Các mối hàn phân bố trong một kết cấu hàn theo vị trí không gian khác nhau Chia thành 3 vị trí hàn : sấp (hàn bằng); đứng (hàn đứng, hàn ngang); hàn trần
Hình 1.6 Các tư thế hàn trong không gian
- Xét trong mặt phẳng ngang các mối hàn phân bố từ 00 - 600 thuộc vị trí hàn bằng
- Những vị trí trong khoảng 600 – 1200 thuộc vị trí hàn đứng, hàn ngang
- Những vị trí trong khoảng 1200 – 1800 thuộc vị trí hàn trần
Trang 141.4.3 Các kiểu mối hàn
Trang 151.4.4 Ký hiệu mối hàn
Trang 161.4.5 Bảng tra chế độ hàn
Trang 17BÀI 2: HÀN ĐIỂM (HÀN MIG) 2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu
- Thiết bị, dụng cụ: Máy hàn, mặt nạ hàn, kìm hàn, bàn chải sắt,
- Phôi liệu : CT3 với kích thước 200 x 50 x 4 (mm)
- Trang bị bảo hộ lao động (áo xưởng, găng tay, tạp dề, )
- Kiểm tra lại máy hàn, các dụng cụ hàn cho đầy đủ và bảo đảm an toàn lao động
- Búa, đe, bàn chải sắt
- Thước lá
- Phấn
- Phẳng và làm sạch bề mặt chi tiết
- Các điểm
có đường kính 10mm
và cách nhau 20mm
- Lưu lượng khí ra: 15 l/phút
- Chiều dày vật liệu hàn: 4mm
- Các góc độ của súng hàn so với vật hàn: 50 ÷ 100
Thiết bị hàn MIG trọn bộ
An toàn, chuẩn xác
- Hàn điểm tròn, đều đúng vị trí lấy dấu
Trang 18tan không đều
- Khí bảo vệ mối hàn cung cấp không đủ
- Anh hưởng của môi trường (gió …) làm cho khí ra không bảo vệ được mối hàn
- Cường độ dòng điện hàn quá thấp (tốc độ cấp dây quá thấp)
- Tốc độ cấp dây quá cao
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ hợp lý
- Có biện pháp che chắn khi hàn
- Tăng tốc độ cấp dây hàn cho hợp lý
- Giảm tốc độ cấp dây cho hợp lý
Trang 19BÀI 3: HÀN BẰNG GIÁP MÍ (HÀN MIG) 3.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 203.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu
- Thiết bị, dụng cụ: Máy hàn, mặt nạ hàn, kìm hàn, bàn chải sắt,
- Phôi liệu : CT3 với kích thước 200 x 50 x 4 (mm)
- Trang bị bảo hộ lao động (áo xưởng, găng tay, tạp dề, )
- Kiểm tra lại máy hàn, các dụng cụ hàn cho đầy đủ và bảo đảm an toàn lao động
- Thước lá
- Phấn
- Phẳng và làm sạch bề mặt chi tiết
- Đúng kích thước
- Lưu lượng khí ra: 15 l/phút
- Chiều dày vật liệu hàn: 4mm
- Các góc độ của súng hàn so với vật hàn
Thiết bị hàn MIG trọn bộ
An toàn, chuẩn xác
- Hàn điểm tròn, đều đúng vị trí lấy dấu
Trang 21- Thiết bị hàn MIG trọn bộ, kềm cắt dây hàn, kềm kẹp phôi
- Bàn chải sắt, kềm kẹp phôi
- Chắc chắn, chi tiết không cong vênh, đảm bảo vuông góc giữa hai chi tiết
- Đúng tư thế, thao động tác
- Đảm bảo không bị khuyết tật, đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
tan không đều
- Khí bảo vệ mối hàn cung cấp không đủ
- Anh hưởng của môi trường (gió …) làm cho khí ra không bảo vệ được mối hàn
- Cường độ dòng điện hàn quá thấp (tốc độ cấp dây quá thấp)
- Tốc độ cấp dây quá cao
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ hợp lý
- Có biện pháp che chắn khi hàn
- Tăng tốc độ cấp dây hàn cho hợp lý
- Giảm tốc độ cấp dây cho hợp lý
Trang 22BÀI 4: HÀN BẰNG CHỒNG MÍ (HÀN MIG) 4.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 234.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu
- Thiết bị, dụng cụ: Máy hàn, mặt nạ hàn, kìm hàn, bàn chải sắt,
- Phôi liệu : CT3 với kích thước 200 x 50 x 4 (mm)
- Trang bị bảo hộ lao động (áo xưởng, găng tay, tạp dề, )
- Kiểm tra lại máy hàn, các dụng cụ hàn cho đầy đủ và bảo đảm an toàn lao động
- Thước lá
- Phấn
- Phẳng và làm sạch bề mặt chi tiết
- Đúng kích thước
- Lưu lượng khí ra: 15 l/phút
- Chiều dày vật liệu hàn: 4mm
- Các góc độ của súng hàn so với vật hàn
Thiết bị hàn MIG trọn bộ
An toàn, chuẩn xác
- Hàn điểm tròn, đều đúng vị trí lấy dấu
Trang 24- Thiết bị hàn MIG trọn bộ, kềm cắt dây hàn, kềm kẹp phôi
- Bàn chải sắt, kềm kẹp phôi
- Chắc chắn, chi tiết không cong vênh, đảm bảo vuông góc giữa hai chi tiết
- Đúng tư thế, thao động tác
- Đảm bảo không bị khuyết tật, đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
tan không đều
- Khí bảo vệ mối hàn cung cấp không đủ
- Anh hưởng của môi trường (gió …) làm cho khí ra không bảo vệ được mối hàn
- Cường độ dòng điện hàn quá thấp (tốc độ cấp dây quá thấp)
- Tốc độ cấp dây quá cao
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ hợp lý
- Có biện pháp che chắn khi hàn
- Tăng tốc độ cấp dây hàn cho hợp lý
- Giảm tốc độ cấp dây cho hợp lý
Trang 25BÀI 5: HÀN BẰNG GÓC (HÀN MIG) 5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 265.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu
- Thiết bị, dụng cụ: Máy hàn, mặt nạ hàn, kìm hàn, bàn chải sắt,
- Phôi liệu : CT3 với kích thước 200 x 50 x 4 (mm)
- Trang bị bảo hộ lao động (áo xưởng, găng tay, tạp dề, )
- Kiểm tra lại máy hàn, các dụng cụ hàn cho đầy đủ và bảo đảm an toàn lao động
- Thước lá
- Phấn
- Phẳng và làm sạch bề mặt chi tiết
- Đúng kích thước
- Lưu lượng khí ra: 15 l/phút
- Chiều dày vật liệu hàn: 4mm
- Các góc độ của súng hàn so với vật hàn
Thiết bị hàn MIG trọn bộ
An toàn, chuẩn xác
- Hàn điểm tròn, đều đúng vị trí lấy dấu
Trang 27- Thiết bị hàn MIG trọn bộ, kềm cắt dây hàn, kềm kẹp phôi
- Bàn chải sắt, kềm kẹp phôi
- Chắc chắn, chi tiết không cong vênh, đảm bảo vuông góc giữa hai chi tiết
- Đúng tư thế, thao động tác
- Đảm bảo không bị khuyết tật, đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
tan không đều
- Khí bảo vệ mối hàn cung cấp không đủ
- Anh hưởng của môi trường (gió …) làm cho khí ra không bảo vệ được mối hàn
- Cường độ dòng điện hàn quá thấp (tốc độ cấp dây quá thấp)
- Tốc độ cấp dây quá cao
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ hợp lý
- Có biện pháp che chắn khi hàn
- Tăng tốc độ cấp dây hàn cho hợp lý
- Giảm tốc độ cấp dây cho hợp lý
Trang 28BÀI 6: HÀN BẰNG CHẤM NGẮT (HÀN MIG) 6.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 296.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu
- Thiết bị, dụng cụ: Máy hàn, mặt nạ hàn, kìm hàn, bàn chải sắt,
- Phôi liệu : CT3 với kích thước 200 x 50 x 4 (mm)
- Trang bị bảo hộ lao động (áo xưởng, găng tay, tạp dề, )
- Kiểm tra lại máy hàn, các dụng cụ hàn cho đầy đủ và bảo đảm an toàn lao động
- Thước lá
- Phấn
- Phẳng và làm sạch bề mặt chi tiết
- Đúng kích thước
- Lưu lượng khí ra: 15 l/phút
- Chiều dày vật liệu hàn: 4mm
- Các góc độ của súng hàn so với vật hàn
Thiết bị hàn MIG trọn bộ
An toàn, chuẩn xác
- Hàn điểm tròn, đều đúng vị trí lấy dấu
4 Trình tự hàn:
- Hàn đính
- Thiết bị hàn MIG trọn bộ, kềm cắt dây hàn, kềm kẹp
- Chắc chắn, chi tiết không cong vênh, đảm
Trang 30- Thiết bị hàn MIG trọn bộ, kềm cắt dây hàn, kềm kẹp phôi
- Bàn chải sắt, kềm kẹp phôi
bảo vuông góc giữa hai chi tiết
- Đúng tư thế, thao động tác
- Đảm bảo không bị khuyết tật, đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
tan không đều
- Khí bảo vệ mối hàn cung cấp không đủ
- Anh hưởng của môi trường (gió …) làm cho khí ra không bảo vệ được mối hàn
- Cường độ dòng điện hàn quá thấp (tốc độ cấp dây quá thấp)
- Tốc độ cấp dây quá cao
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ hợp lý
- Có biện pháp che chắn khi hàn
- Tăng tốc độ cấp dây hàn cho hợp lý
- Giảm tốc độ cấp dây cho hợp lý
Trang 31BÀI 7: HÀN GÓC ĐỨNG (HÀN MIG) 7.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 327.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu
- Thiết bị, dụng cụ: Máy hàn, mặt nạ hàn, kìm hàn, bàn chải sắt,
- Phôi liệu : CT3 với kích thước 200 x 50 x 4 (mm)
- Trang bị bảo hộ lao động (áo xưởng, găng tay, tạp dề, )
- Kiểm tra lại máy hàn, các dụng cụ hàn cho đầy đủ và bảo đảm an toàn lao động
- Thước lá
- Phấn
- Phẳng và làm sạch bề mặt chi tiết
- Đúng kích thước
- Lưu lượng khí ra: 15 l/phút
- Chiều dày vật liệu hàn: 4mm
- Các góc độ của súng hàn so với vật hàn
Thiết bị hàn MIG trọn bộ
An toàn, chuẩn xác
Trang 33- Thiết bị hàn MIG trọn bộ, kềm cắt dây hàn, kềm kẹp phôi
- Bàn chải sắt, kềm kẹp phôi
- Chắc chắn, chi tiết không cong vênh, đảm bảo vuông góc giữa hai chi tiết
- Đúng tư thế, thao động tác
- Đảm bảo không bị khuyết tật, đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
- Cường độ dòng điện hàn quá thấp (tốc độ cấp dây quá thấp)
- Tốc độ cấp dây quá cao
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ hợp lý
- Có biện pháp che chắn khi hàn
- Tăng tốc độ cấp dây hàn cho hợp lý
- Giảm tốc độ cấp dây
Trang 34BÀI 8: HÀN ĐỨNG (HÀN MIG) 8.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 358.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, phôi liệu
- Thiết bị, dụng cụ: Máy hàn, mặt nạ hàn, kìm hàn, bàn chải sắt,
- Phôi liệu : CT3 với kích thước 200 x 50 x 4 (mm)
- Trang bị bảo hộ lao động (áo xưởng, găng tay, tạp dề, )
- Kiểm tra lại máy hàn, các dụng cụ hàn cho đầy đủ và bảo đảm an toàn lao động
- Thước lá
- Phấn
- Phẳng và làm sạch bề mặt chi tiết
- Đúng kích thước
- Lưu lượng khí ra: 15 l/phút
- Chiều dày vật liệu hàn: 4mm
- Các góc độ của súng hàn so với vật hàn
Thiết bị hàn MIG trọn bộ
An toàn, chuẩn xác
- Hàn điểm tròn, đều đúng vị trí lấy dấu
Trang 36- Thiết bị hàn MIG trọn bộ, kềm cắt dây hàn, kềm kẹp phôi
- Bàn chải sắt, kềm kẹp phôi
- Chắc chắn, chi tiết không cong vênh, đảm bảo vuông góc giữa hai chi tiết
- Đúng tư thế, thao động tác
- Đảm bảo không bị khuyết tật, đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
tan không đều
- Khí bảo vệ mối hàn cung cấp không đủ
- Anh hưởng của môi trường (gió …) làm cho khí ra không bảo vệ được mối hàn
- Cường độ dòng điện hàn quá thấp (tốc độ cấp dây quá thấp)
- Tốc độ cấp dây quá cao
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ hợp lý
- Có biện pháp che chắn khi hàn
- Tăng tốc độ cấp dây hàn cho hợp lý
- Giảm tốc độ cấp dây cho hợp lý