1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

33 giao trinh thuc tap ky nang nghe nghiep

118 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 11,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: KHẢO SÁT NƠI ĐI THỰC TẬPMã bài: MĐ33-01Giới thiệu: Thực tập ỹ năng nghề là một nội dung trong chương trình dạy nghề Quảntrị mạng máy tính, nhằm giúp cho Sinh viên có thể thâm nhập

Trang 1

( Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm

2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề)

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về sốlượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹthuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa họccông nghệ trên thế giới, lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung và ngànhQuản trị mạng ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể.Chương trình dạy nghề Quản trị mạng máy tính đã được xây dựng trên cơ

sở phân tích nghề, phần kỹ năng nghề được kết cấu theo các môđun Để tạođiều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biênsoạn giáo trình theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 33 Thực tập kỹ năng nghề nghiệp là mô đun đào tạo chuyên môn

nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết, thực hành và kết hợpvới thực tập tại cơ sở sản xuất hoặc các doanh nghiệp Trong quá trình thựchiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu Quản trị mạng trong vàngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếmkhuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trìnhđược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm!

Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2013

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên Lê Văn Định

2 Hồ Viết Hà

3 Nguyễn Đình Liêm

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

MÔ ĐUN ĐÀO TẠO THỰC TẬP KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP 6

Bài 1: KHẢO SÁT NƠI ĐI THỰC TẬP 7

1 Xác định được mô hình hoạt động của đơn vị 7

2 Môi trường hoạt động của đơn vị 7

2.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức: 7

a) Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô, nhân sự, phương pháp tổ chức sản xuất và kinh doanh của cơ sở Định hướng phát triển 7

b) Tìm hiểu về công ty cổ phần 8

c) Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn: 13

3 Các phương pháp thực hiện 14

3.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc 14

3.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc 15

3.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục 15

Bài 2: TÓM LƯỢC TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA ĐƠN VỊ 17

1 Chuyên đề và các yêu cầu 17

2 Cách thức thực hiện chuyên đề 17

3 Báo cáo chuyên đề 19

Bài 3: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 25

1 Kế hoạch và biện pháp thực hiện 25

2 Báo cáo định kỳ 27

3 Đánh giá khả thi của kế hoạch 27

Bài 4: SỬ DỤNG CÁC KIẾN THỨC ĐÃ HỌC ĐỂ VẬN DỤNG VÀO THỰC TẾ 28

1 Chuẩn bị 28

1.1 An toàn lao động 28

1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học an toàn lao động 29

1.3 Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện 35

1.4 Một số hướng dẫn 36

2 Thực hiện đề tài 38

2.1 Nếu là đơn vị kinh doanh máy vi tính 38

2.1.1 Lắp ráp máy tính 39

A Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc: 39

A.1 Các thành phần cơ bản của máy tinh để bàn 39

A.1.1 Vỏ máy (Case) 39

A.1.2 Bộ nguồn (POWER) 40

A.1.3 Bảng mạch chính (MAINBOARD) 42

A.1.4 CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT ) 46

A.1.5 Bộ nhớ trong ( RAM & ROM) 49

a) Giới thiệu 49

b) ROM (Read Only Memory) 49

c) RAM (Random Access Memory) 50

A.1.6 Bộ nhớ ngoài 55

A.2 CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG 63

A.2.1 Màn hình (Monitor) 63

Trang 5

A.2.2 Bàn phím (Keyboard) 64

A.2.3 Chuột (Mouse) 64

A.2.4 Máy in (Printer) 65

A.2.5 Một số thiết bị khác 65

A.3 Qui trình lắp ráp máy tính 66

B Thực hiện lắp ráp máy vi tính 67

B.1 Lắp đặt CPU và quạt làm mát CPU 67

B.2 Lắp đặt bộ nhớ RAM 71

B.3 Lắp Mainboard vào vỏ máy 72

B.4 Lắp đặt bộ nguồn 74

B.5 Lắp đặt ổ đĩa 74

B.6 Lắp các dây cáp tín hiệu 76

B.7 Kết nối màn hình, bàn phím, chuột 77

B.8 Kết nối nguồn điện và khởi động máy 77

C Các sai hỏng thường gặp khi lắp ráp máy vi tính 78

2.2 Nếu là đơn vị thiết kế triển khai hệ thống mạng 80

A Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc 80

A.1 Tổng quan về hệ điều hành Windows Server 80

A.2 Chuẩn bị cài đặt Windows Server 81

A.2.1 Yêu cầu phần cứng 81

A.2.2 Tương thích phần cứng 82

A.2.3 Cài đặt mới hoặc nâng cấp 82

A.3 Cài đặt Windows Server 83

A.4 Dịch vụ thư mục (Active Directory) 83

A.4.2 Các thành phần của AD 84

A.4.3 Cài đặt và cấu dình Active Directory 87

A.5 Hệ thống tên miền(DNS) 87

A.5.1 Giớithiệu 87

A.5.2 Cách phân bố dữ liệu quản lý trên tên miền 88

A.5.3 Cơ chế phân giải tên 89

A 6 Tài khoản người dùng và nhóm 90

B Qui trình cài đặt và triển khai một hệ thống mạng 91

B.1 Cài đặt Windows Server 91

B.2 Nâng cấp Server thành Domain Controller 97

C Các sai hỏng thường gặp khi triển khai 105

3 Rà soát các kết quả thực hiện 109

3.1 Quy trình đánh già tổng hợp 109

3.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc 110

3.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục 110

Bài 5: VIẾT BÁO CÁO 112

1 Cách làm báo cáo 112

2 Phương pháp thực hiện 112

3 Viết báo cáo đề tài 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 6

MÔ ĐUN ĐÀO TẠO THỰC TẬP KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP

Mã mô đun: MĐ33

* VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN

Là mô đun trong chương trình Cao đẳng nghề, môn học này học saukhi hoàn thành các môn học, mô đun trong hai năm đầu Mô đun này rènluyện kỹ năng thực hành từ thực tế

* MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Va chạm vào thực tế để cập nhật kiến thức thông tin về các thiết bị mới

- Viết báo cáo về Thời gian đã đi thực tập thực tế tại nơi thực tập

- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập

* NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyế t

Thực hành

Kiểm tra*

Trang 7

Bài 1: KHẢO SÁT NƠI ĐI THỰC TẬP

Mã bài: MĐ33-01Giới thiệu:

Thực tập ỹ năng nghề là một nội dung trong chương trình dạy nghề Quảntrị mạng máy tính, nhằm giúp cho Sinh viên có thể thâm nhập vào môi trườnglàm việc thực tế, áp dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tiễn trong mộtcông ty, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hành chính, …Và là dịp để sinh viên có

cơ hội học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn của cuộc sống, rèn luyện kỹ năng,phong cách làm việc, tinh thần tập thể, tính kỷ luật trong lao động và các ứng xửtrong các mối quan hệ công tác tại một cơ quan, nơi sinh viên đang thực tập

Mục tiêu:

- Thống kê được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp

- Vẽ lại được mô hình mạng tại đơn vị.

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.

Nội dung chính:

1 Xác định được mô hình hoạt động của đơn vị

Sinh viên phải tìm hiểu được mô hình hoạt động của đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần, hay công ty trách nhiệm hữu hạn, hay đơn vị sự nghiệp…

Tìm hiểu về sơ đồ tổ chức của đơn vị, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

2 Môi trường hoạt động của đơn vị

2.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức:

a) Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô, nhân sự, phương pháp tổ chức sản xuất và kinh doanh của cơ sở Định hướng phát triển.

Công ty trách nhiệm hữu hạn:

Công ty TNHH có hai loại hình:

Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chứchoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ củacông ty

Trang 8

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH màthành viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá nămmươi.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hìnhthành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công ty cổphần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là

cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đôngđược cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty

cổ phần mới được phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một bằngchứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và

cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu Công ty cổ phần là mộttrong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trênthị trường chứng khoán

Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty vớinguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động cóhiệu quả

Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và BanĐiều hành Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có BanKiểm soát

b) Tìm hiểu về công ty cổ phần

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông;

Trang 9

Chi nhánh Công ty tại Lai Châu

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kếhoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban

kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và cáccông việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồngquản trị Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyềnnhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hộiđồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác

Ban Kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm trabáo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thốngkiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trongĐiều lệ Công ty

Ban Giám đốc:

- Giám đốc: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh

doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kếtoán trưởng, Giám đốc Chi nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

- Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý

điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Giám đốc phân công, chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vựcmình được phân công phụ trách

Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần

Trang 10

Sơ lược chức năng của từng phòng:

- Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng,quý, năm của Công ty, theo dõi và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, báocáo phân tích kết quả sản xuất và hiệu quả, chỉ đạo và hướng dẫn công tác

Trang 11

nghiệm thu, thanh toán Quan hệ thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, tham giasoạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý giá cả, khối lượng dự án Giao kế hoạch sảnxuất kinh doanh cho các xí nghiệp, đội sản xuất;

-Phòng Quản lý thi công: Lập thiết kế bản vẽ thi công, lập tiến độ thicông, quản lý chất lượng công trình, chỉ đạo hướng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu,hoàn công, quản lý và xác định kết quả sản xuất tháng, quý, năm Nghiên cứucải tiến các biện pháp kỹ thuật, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất kinhdoanh;

-Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý công tác thu chi tài chính của Công

ty, đảm bảo vốn cho sản xuất, hạch toán giá thành hiệu quả sản xuất kinhdoanh;

-Phòng Vật tư – Thiết bị và công nghệ: quản lý và đảm bảo cung ứng vật

tư, trang thiết bị cho các đơn vị, quản lý và xây dựng định mức vật tư vật liệuchỉ đạo các đơn vị thực hiện Xây dựng dây truyền sản xuất thi công tiên tiến,xây dựng kế hoạch đầu tư trang bị, đổi mới công nghệ đưa vào sản xuất

Các xí nghiệp, đội sản xuất: là đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm.

Định hướng phát triển của công ty:

- Tăng cường đào tạo, phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm tăng hàm lượng công nghệ, nâng cao hiệu quả công việc

- Củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng các đại lý then chốt làm nền tảng cho sự phát triển

+ Lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân viên

≤5 năm >5

năm

≥10 năm

Trang 12

I Trình độ đại học, trên đại học

Số lượng

Ghi chú

Trang 13

c) Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn:

Hình thức và cơ cấu của công ty TNHH tương tự như công ty cổ phần

Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH một thành viên:

Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH nhiều thành viên:

Trang 14

3 Các phương pháp thực hiện

Mục tiêu:

3.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc

02 Khảo sát chuyên

môn

Giấy bút, máy ảnh Tìm hiểu các khâu, công

đoạn và cả dây chuyền sảnxuất

Sản phẩm , hệ thống máymóc

An toàn lao động

Trang 15

sở thực tập

3.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc

Năng lực của doanh nghiêp( Các công trình, các sảnphẩm đã và đang làm )

Phương châm và định hướng phát triển doanhnghiệp

Cơ hội việc làm

Tìm hiểu phương pháp tổ chức sản xuấtTìm hiểu sơ bộ qui trình sản xuất trực tiếp Tìm hiểu các khâu, công đoạn và cả dây chuyền sảnxuất

Sản phẩm , hệ thống máy mócCác tài liệu liên quan lắp đặt, vận hành, dảo dưỡngsửa chữa hệ thống lạnh

Catalog của máy lạnh

Chuẩn bị trước các câuhỏi đinh hỏi

Thái độ đúng mực tronggiao tiếp

Trang 16

Do kỹ năng giao tiếpcòn hạn chế và hiểuchưa đúng về công việcthực tập tại cơ sở

Rút kinh nghiệm quatừng công việc cụ thể

Sắp xếp công việckhông khoa học

Hệ thống lại các kiếnthức đã học trong trườngsắp xếp công việc khoahọc( nên ghi ra sổ tay cánhân theo thứ tự ưu tiêncông việc )

Trang 17

Bài 2: TÓM LƯỢC TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA ĐƠN VỊ

Mã bài: MĐ33-02Mục tiêu:

- Trình bày được sự cần thiết của việc nghiên cứu và chọn đề tại hợp lý;

- Viết được báo cáo chuyên đề theo bố cục qui định

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

- Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc.

- Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh.

Quá trình làm chuyên đề hay nhận nhiệm vụ thực tập, sinh viên cần nhớ

và trả lời được 3 câu hỏi lớn như sau:

Trang 18

Làm như thế nào? Phần này bao gồm những ý chính như sau:

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá những cái người khác đã làm(trong nước và quốc tế)

- Ghi chép lại các tài liệu tham khảo, website, phần mềm … thamkhảo để trích dẫn và để xếp vào phần phụ lục

- Đề xuất ra phương án giải quyết của mình Chứng minh, lý giải

vì sao chọn phương án như thế

- Thiết kế chi tiết theo đề xuất của mình

Yêu cầu đối với sinh viên

1 Sinh viên phải có trách nhiệm gặp thầy giáo hướng dẫn hàng tuần để báocáo công việc đã làm trong tuần và xin ý kiến về các công việc tiếp theo.Hoặc thầy trò liên lạc nhau qua E-mail, vừa tiện lợi, vừa nhanh chóng

2 Liên hệ và thoả thuận với thầy về điều kiện và phương tiện làm việc Khiđược thầy giáo hướng dẫn bố trí nơi làm thì sinh viên phải làm việc tạiphòng máy và có trách nhiệm bảo quản máy móc và các trang thiết bịkhác và tuân thủ nội qui phòng máy hoặc phòng thí nghiệm

Các bước tiến hành khi làm chuyên đề

duyệt đề cương chính thức Đề cương sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề

trước khi đi vào chi tiết Cái tổng thể phải được hình dung trước, làmtrước cái chi tiết

Trang 19

4 Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã

được vạch ra trong đề cương Vừa làm vừa viết chuyên đề để thực nhiện

đúng tiến độ do giáo viên hướng dẫn đề ra

5 Hoàn chỉnh chuyên đề

6 Nộp chuyên đề cho thầy hướng dẫn duyệt lần cuối

7 Nộp 02 chuyên đề cho bộ môn (1 cho giáo viên hướng dẫn, 1 cho phòng Đào tạo quản lý sau chuyển sang thư viện)

8 Chuẩn bị bảo thực tập: chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt nộidung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại

- Sinh viên cả đợt thực tập không gặp thầy giáo hướng dẫn sau lần giaonhiệm vụ đầu tiên, hàng tuần không báo cáo tiến độ thực hiện sẽ bị xử lýnhư là không làm chuyên đề và bị đình chỉ, không được bảo vệ thực tập

- Đến hạn không nộp báo cáo

- Chuyên đề không đạt yêu cầu khi thông qua giáo viên hướng dẫn

- Sinh viên chưa hoàn thành đóng học phí theo quy định, đang trong thờigian thi hành án do vi phạm pháp luật

9 Hội bảo vệ thực tập họp thống nhất kết quả bảo vệ

Xây dựng đề cương của chuyên đề

Dựa vào nội dung bố cục đồ án và yêu cầu tại các phần 3, 4 của các bướctiến hành làm chuyên đề, sinh viên cần lập đề cương viết đồ án cho thầy hướngdẫn kèm theo báo cáo kết quả đã làm để thầy giáo có thể chỉnh sửa, hướng dẫn

và tháo gỡ khó khăn gặp phải Đề cương này đóng vai trò quan trọng, giúp sinhviên có một khung tổng quát về đồ án của mình, sau đó mới viết chi tiết

3 Báo cáo chuyên đề

Mục tiêu: Trình bày lại kết quả thực tập tại cơ quan việc mà sinh viên đã làm theo mục đích, nội dung, kết quả công việc đạt được.

Qui định về hình thức báo cáo đề tài thực tập được trình bày theo thứ tự như sau:

1 Bìa chính:

Bìa chính Báo cáo thực tập tốt nghiệp được in trên giấy màu bìa cứng, cóđóng giấy gương, trình bày theo mẫu sau:

Trang 21

Bìa phụ in trên giấy trắng, đặt ngay sau bìa chính, trình bày theo mẫu dưới đây:

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ……

KHOA ………

-TÊN ĐỀ TÀI: ……

(Font chữ: Time New Roman, cỡ chữ 16-18) Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã số sinh viên:

Lớp:

Nơi viết báo cáo, tháng năm

Trang 22

3 Lời cảm ơn: Ghi lời tri ân đến các tổ chức, cá nhân đã giúp đỡ mình trong

suốt quá trình học tập, nghiên cứu

4 Mục lục: Liệt kê các phần, mục và số thứ tự trang tương ứng

5 Kí hiệu và viết tắt: Liệt kê theo thứ tự alphabet những ký hiệu và chữ viết tắt

trong báo cáo thực tập để người đọc tiện tra cứu

6 Lời mở đầu: Nêu các vấn đề chính

- Lý do chọn đề tài

- Mục đích tìm hiểu của đề tài

7 Nội dung

Phần 1: Báo cáo thực tập

1.1 Đặc điểm, tình hình hoạt động kinh doanh tại đơn vị

- Giới thiệu chung về doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, quá trình hình thành

và phát triển của đơn vị; Chức năng hoạt động theo giấy phép thành lập doanhnghiệp; Một số thông tin về quy mô, kết quả hoạt động của đơn vị, như: doanhthu, vốn, lợi nhuận, lao động

- Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp: Bộ máy quản lý tại doanhnghiệp: chức năng, nhiệm vụ;

- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị: Sinh viên trình bàynhững đặc điểm hoạt động cụ thể của doanh nghiệp

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị

1.3 Thực hành ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị

1.4 Nhật ký thực tập

1.5 Kinh nghiệm học được qua đợt thực tập

Phần 2: Báo cáo chuyên đề thực tập

Lưu ý:

- Tùy đề tài mà mỗi sinh viên chọn cách viết thích hợp để làm rõ thực trạng

đề tài nghiên cứu của mình ở đơn vị thực tập

Trang 23

Phần 3: Đánh giá đề tài thực tập

3.1 Ưu điểm

3.2 Hạn chế

Lưu ý:

- Đánh giá tập trung vào đề tài tìm hiểu, không đánh giá chung, lan man

- Tránh đưa ra những đánh giá ưu điểm, hạn chế về những nội dung khôngđược đề cập trong phần 2

8 Kết luận:

- Tổng hợp lại các nội dung chính đã trình bày trong Báo cáo thực tập

- Những nội dung chưa hoàn chỉnh (giải thích tại sao)

- Lời cảm ơn

9 Tài liệu tham khảo

- Ghi rõ theo trình tự: Tên tác giả, Tên tài liệu (in nghiêng), nhà xuất bản,năm xuất bản

Ví dụ: Nguyễn Văn A, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, NXB Giáo dục, 2011

- Ghi rõ địa chỉ Web (nếu có)

10 Ý kiến đánh giá của đơn vị thực tập có ký tên, đóng dấu

Yêu cầu về trình bày:

- Sử dụng bộ mã Tiếng Việt Unicode, font Times New Roman,, size 13, dãn

dòng 1,5 lines, lề trái 3,5 cm, lề phải 2,5 cm, lề trên 2 cm, lề dưới 2 cm, không

1.1 Đặc điểm, tình hình hoạt động kinh doanh

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại đơn vị

1.1.1.1………

1.1.1.2………

Trang 25

Bài 3: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Mã bài: MĐ33-03Mục tiêu:

- Lập được kế hoạch khả thi (bao gồm nội dung, Thời gian , các chitiết liên quan )

- Lập được lịch trình báo cáo chi tiết

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung chính:

1 Kế hoạch và biện pháp thực hiện

- Sinh viên đủ điều kiện đi thực tập đến nhận giấy giới thiệu xin thực tập tại

khoa CNTT và chủ động tự liên hệ tìm nơi thực tập

- Sau khi có nơi thực tập, Sinh viên nộp lại khoa phiếu đăng ký nơi thực tập

(theo mẫu đính kèm)

- Đúng thời gian qui định sinh viên có mặt tại khoa để nhận giấy quyết định

cử đi thực tập và danh sách giáo viên hướng dẫn, sau đó liên hệ với GVhướng dẫn để làm đề cương và thực hiện nhiệm vụ thực tập tại đơn vịthực tập đã đăng ký

- Thời gian thực tập tại cơ sở thực tập theo kế hoạch của khoa (tổng là 360

giờ)

- Sinh viên thực tập phải thường xuyên liên hệ giáo viên hướng dẫn để

được hướng dẫn chuyên môn (ít nhất 1 tuần/lần sinh viên phải gặp và báocáo tiến độ thực tập để giáo viên hướng dẫn định hướng và hướng dẫn)

- Giáo viên hướng dẫn thay mặt nhà trường quản lý sinh viên thực tập.

- Kết thúc đợt thực tập, hoc sinh phải nộp báo cáo thực tập về văn phòng

khoa Nội dung nộp gồm:

+ Báo cáo thực tập + Đĩa CD chứa nội dung báo cáo và hướng dẫn càiđặt, sử dụng chương trình

+ Phiếu nhận xét Sinh viên thực tập do cơ quan tiếp nhận SV thực tậpnhận xét

ví dụ như mẫu sau:

Trang 26

………… , Ngày … tháng … năm 20

PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên: Lớp:

Cơ quan/ Đơn vị tiếp nhận:

1 Nhận xét của Cơ quan/Đơn vị về chất lượng công việc được giao:

Các công việc được giao:

Hoàn tất công việc được giao:

 Hoàn thành đúng  Thỉnh thoảng đúng  Không đúng thời hạn

Tính hữu ích của đợt thực tập đối với cơ quan

 Có giúp ích nhiều  Giúp ích ít

 Không giúp ích gì mấy cho hoạt động của cơ quan

2 Nhận xét của Cơ quan/Đơn vị về bản thân sinh viên:

2.1 Năng lực chuyên môn sử dụng vào công việc được giao ở mức:

 Giỏi   Khá   Trung bình   Yế

2.2 Tinh thần, thái độ đối với công việc được giao:

 Tích cực  Bình thường  Thiếu tích cực

2.3 Đảm bảo kỷ luật lao động (giờ giấc lao động, nghỉ làm,…)

2.4 Thái độ đối với cán bộ, công nhân viên trong Cơ quan/Đơn vị:

 Hòa đồng  Không có gì đáng nói  Rụt rè

2.5 Khả năng sử dụng phần mềm máy tính (office):

 Giỏi   Khá   Trung bình  Yếu

2.5 Khả năng sử dụng Tiếng anh::

 Giỏi   Khá   Trung bình  Yếu

3.Nếu được, xin cho biết một “thành tích nổi bật” của sinh viên (nếu không có, xin

bỏ qua):

4.Các nhận xét khác (nếu có):

5.Đánh giá (theo thang điểm 10)

a) Điểm chuyên cần, phong cách:………… b) Điểm chuyên môn: …………

Trưởng (Phó)Cơ quan/Đơn vị

(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Người nhận xét (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 27

2 Báo cáo định kỳ

Mục tiêu:

- Giúp sinh viên hoàn thành tốt đề tài thực tập đúng tiến độ.

Sinh viên thực tập phải thường xuyên liên hệ giáo viên hướng dẫn để đượchướng dẫn chuyên môn (ít nhất 1 tuần/lần sinh viên phải gặp và báo cáo tiến độthực tập để giáo viên hướng dẫn định hướng và hướng dẫn)

3 Đánh giá khả thi của kế hoạch

Mục tiêu:

- Giúp sinh viên hoàn thành tốt đề tài thực tập đúng tiến độ.

Dựa vào kế hoạch thực hiện đề tài của sinh viên trình bày, giáo viên hướngdẫn xem xét, đánh giá khả năng sinh viên hoàn thành đúng tiến độ không Nếukhông khả thi thì giáo viên tư vấn sinh viên điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp đểhoàn thành đề tài theo đúng kết quả mong đợi

Trang 28

Bài 4: SỬ DỤNG CÁC KIẾN THỨC ĐÃ HỌC ĐỂ VẬN DỤNG

VÀO THỰC TẾ

Mã bài: MĐ33-04Mục tiêu:

việc thực tập của cơ sở

nhóm, chỉ đạo nhóm

- Khiêm tốn, cầu thị, chu đáo, cẩn thận, an toàn

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

1.1.1 Mục đích-Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động:

Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoahọc kĩ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hạiphát sinh trong xản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càngđược cải thiện tốt hơn, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế

ốm đau và giảm sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động,nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, trực tiếpgóp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất tăng năng suất lao động

Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo vệ yếu tố năngđộng nhất của lực lượng sản xuất là người lao động Mặt khác việc chăm lo sứckhỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn

có ý nghĩa nhân đạo

1.1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

- Tính chất pháp lý: Để bảo đảm thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức

khỏe cho người lao động, công tác bảo hộ lao động được thể hiện trong bộ luật

Trang 29

lao động Căn cứ vào quy định của điều 26 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt nam : “Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động.

Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi vàchế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công ănlương .” Bộ luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đãđược Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1995

Luật lao động đã quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người sửdụng lao động và người lao động

- Tính chất khoa học kỹ thuật: Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và

bệnh nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo antoàn lao động, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động Muốn sản xuất được antoàn và hợp vệ sinh, phải tiến hành nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị; công

cụ lao động; diện tích sản xuất; hợp lý hóa dây chuyền và phương pháp sản xuất;trang bị phòng hộ lao động; cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất đòihỏi phải vân dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không những để nâng caonăng suất lao động, mà còn là một yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ người laođộng tránh những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp

- Tính chất quần chúng: Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng của những

cán bộ quản lý mà nó còn là trách nhiệm chung của người lao động và toàn xãhội Trong đó người lao động đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác bảo

hộ lao động Kinh nghiệm thực tiển cho thấy ở nơi nào mà người lao động cũngnhư cán bộ quản lý nắm vững được quy tắc bảo đảm an toàn và vệ sinh lao độngthì nơi đó ít xẩy ra tai nạn lao động

1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học an toàn lao động

- An toàn lao động là một môn học nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thựcnghiệm cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động mang tínhkhoa học kỹ thuật cũng như khoa học xã hội

- Phương pháp nghiên cứu của môn học chủ yếu tập trung vào điều kiện laođộng; các mối nguy hiểm có thể xẩy ra trong quá trình sản xuất và các biện pháp

Trang 30

phòng chống Đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ; cấu tạo và hìnhdáng của thiết bị; đặc tính, tính chất của nguyên vật liệu dùng trong sản xuất

- Nhiệm vụ của môn học an toàn lao động nhằm trang bị cho người học nhữngkiến thức cơ bản về luật pháp bảo hộ lao động, các biện pháp phòng chống tainạn và bệnh nghề nghiệp, phòng chống cháy nổ

+ Những nguyên nhân gây ra chấn thương khi sử dụng máy móc thiết bị.

Những nguyên nhân gây ra chấn thương khi sử dụng máy móc rất khácnhau, rất phức tạp, phụ thuộc vào chất lượng của máy móc thiết bị, đặc tính củaquy trình công nghệ, trình độ của người sử dụng,

- Các nguyên nhân do thiết kế:

- Do người thiết kế tính toán về độ bền, độ cứng, độ chịu ăn mòn, khảnăng chịu nhiệt, chịu chấn động,… không đảm bảo

- Máy móc không thoả mãn các điều kiện kĩ thuật sẽ dẫn tới tai nạn

- Hệ thống công nghệ kém cứng vững, dẫn đến rung động và hư hỏng, gâytai nạn

- Thiếu biện pháp chống rung và tháo lỏng

- Thiếu các biện pháp che chắn, cách li thích hợp

- Thiếu hệ thống phanh hãm, hệ thống tín hiệu, thiếu các cơ cấu an toàncần thiết

- Không tiến hành cơ khí hoá và tự động hoá những khâu sản xuất nặngnhọc, độc hại có nguy cơ gây chấn thương và bệnh nghề nghiệp

- Các nguyên nhân do chế tạo và lắp ráp:

- Do chế tạo không đảm bảo các yêu cầu cho trong bản vẽ thiết kế

- Do độ bóng bề mặt thấp làm khả năng chịu mỏi bị giảm đi

- Lắp ráp không đảm bảo các vị trí tương quan, không đúng kĩ thuật làmmáy làm việc thiếu chính xác

- Các nguyên nhân do bảo quản và sử dụng:

- Do chế độ bảo dưỡng không thường xuyên, không tốt làm máy móc làmviệc thiếu ổn định

Trang 31

- Không thường xuyên kiểm tra, hiệu chỉnh máy, và các hệ thống antoàn trước khi sử dụng.

- Vi phạm quy trình vận hành máy móc thiết bị và chế độ làm việc khônghợp lí do đó sẽ dẫn đến tai nạn

Do đó, ngay từ khi thiết kế máy, thiết kế quy trình công nghệ, thiết kế mặtbằng xí nghiệp người thiết kế cần phải xác định trước đâu là vùng nguy hiểm,tính chất tác dụng của nó như thế nào và đưa ra các biện pháp đề phòng thíchhợp

+ Những biện pháp an toàn chủ yếu

- Những yêu cầu chung.

Khi thiết kế máy hợp lí phải thoả mãn hàng loạt các yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo làm việc an toàn, tạo điều kiện lao động tốt, điều kiệnthuận lợi và nhẹ nhàng

- Các máy móc, thiết bị thiết kế ra phải phù hợp với thể lực, thần kinh vàcác đặc điểm của các bộ phận cơ thể

- Cần phải đặc biệt đề phòng trường hợp thao tác nhầm lẫn

- Khi thiết kế máy, các cơ cấu điều khiển phải phù hợp với tầm người sửdụng

- Khi thiết kế máy cần phải xuất phát từ số liệu nhân chủng học của cơ thểcon người

- Máy cần được trang bị những cơ cấu phòng ngừa quá tải, phòng ngừanguồn cung cấp sụt điện áp, mất năng lượng,

- Khi chọn kết cấu máy mới, phải chú ý chọn sao cho người sử dụng dễquan sát sự hoạt động của máy, dễ bôi trơn, tháo lắp và điều chỉnh

- Khi bố trí chỗ nâng máy để di chuyển, phải tính đến vị trí trọng tâm của

nó, bảo đảm di chuyển máy được ổn định

Một thiết bị được thiết kế không đảm bảo an toàn thì không những lànguyên nhân gây ra tai nạn mà còn làm thiệt hại về mặt kinh tế

- Cơ cấu che chắn và cơ cấu bảo vệ.

Trang 32

Cơ cấu che chắn là cơ cấu nhằm cách li công nhân ra khỏi vùng nguyhiểm Vai trò của cơ cấu che chắn để đảm bảo an toàn trong điều kiện sản xuấtrất to lớn.

Cơ cấu che chắn có thể là: các tấm kính, lưới hoặc rào chắn Có thể chia

cơ cấu che chắn ra làm hai loại cơ bản: cố định và tháo lắp Cơ cấu che chắntháo lắp thường dùng để che chắn cho các bộ phận truyền động cần thường kìtiến hành các công việc điều chỉnh, cho dầu, tháo lắp bộ phận

Khi không thể che chắn hoàn toàn khu vực nguy hiểm, người ta thiết kế

cơ cấu bảo vệ nhằm tạo ra một khu vực an toàn đủ bảo vệ cho công nhân phụcvụ

- Cơ cấu phòng ngừa.

Cơ cấu phòng ngừa là cơ cấu đề phòng sự cố của thiết bị có liên quan đếnđiều kiện an toàn của công nhân

Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị hoặc bộphận của máy khi có một thông số nào đó vượt quá trị số giới hạn cho phép

Theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị, cơ cấu phòng ngừađược chia làm ba loại :

- Các hệ thống có thể tự động phục hồi lại khả năng làm việc khi thông sốkiểm tra đã giảm đến mức quy định như li hợp ma sát, rơle nhiệt, li hợp vấu lò

xo, van an toàn kiểu tải trọng hoặc lò xo,

- Các hệ thông phục hồi khả năng làm việc bằng tay như trục vít rơi trênmáy tiện

- Các hệ thống phục hồi khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mớinhư cầu chì, chốt cắt, Các bộ phận này thường là bộ phận yếu nhất của hệthống

Trong quá trình thiết kế máy, phải tính toán các bộ phận này thật chínhxác để đảm bảo cho thiết bị làm việc được an toàn

Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa rất khác nhau, nó phụ thuộc vào đặctrưng của các thiết bị đã cho và các quá trình công nghệ

- Tín hiệu an toàn.

Trang 33

Tín hiệu an toàn là các tín hiệu báo hiệu tình trạng làm việc của máy antoàn hay sắp có sự cố xẩy ra Các loại tín hiệu gồm có:

*Tín hiệu ánh sáng: là một biện pháp an toàn được sử dụng rộng rãi trong

các xí nghiệp, trong hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ,

Tiêu chuẩn quốc tế về tín hiệu ánh sáng đã được quy định như sau :

- Anh sáng đỏ: tín hiệu cấm, biểu hiện sự nguy hiểm trực tiếp.

- Anh sáng vàng: tín hiệu đề phòng, biểu thị sự cần thiết phải chú ý.

- Anh sáng xanh: tín hiệu cho phép, biểu thị sự an toàn.

*Tín hiệu màu sắc: để giúp cho công nhân xác định nhanh chóng và

không nhầm lẫn điểu kiện an toàn khi hoàn thành các công việc sản xuất khácnhau, để lưu ý công nhân đến những yêu cầu về kĩ thuật an toàn

Tín hiệu màu sắc được phân làm hai nhóm lớn : chính và phụ

+ Tín hiệu màu sắc chính gồm: đỏ, vàng và xanh lá cây

+ Tín hiệu màu sắc phụ gồm: trắng, da cam, xanh nước biển

Dùng các tín hiệu màu sắc trên các kết cấu công trình, các thiết bị côngnghệ, máy móc vận chuyển, đường ống để làm cho người ta chú ý đến sự nguyhiểm hoặc an toàn

Tín hiệu màu sắc có ý nghĩa rất quan trọng để làm việc an toàn

* Tín hiệu âm thanh: có thể phát ra âm thanh bằng các cơ cấu khác nhau

như còi, chuông,

Để công nhân dễ nhận biết, các tín hiệu âm thanh phải phát ra các âmthanh khác biệt với các tiếng ồn của sản xuất

* Dấu hiệu an toàn: các dấu hiệu an toàn có tác dụng nhắc nhở để đề

phòng tai nạn lao động Các dấu hiệu này thường được treo trên vùng đất xínghiệp, trên từng máy, nơi đang sửa chữa, ở các vùng nguy hiểm

- Thử máy trước khi sử dụng

* Dò khuyết tật: Đối với các chi tiết máy hoặc thiết bị quan trọng, nếu tồn

tại cac khuyết tật bên trong như nứt, rỗ có lẫn tạp chất, có thể dẫn đến sự cố

Vì vậy ngoài việc kiểm tra kích thước, hình dáng, độ bóng bề mặt, còn dòkhuyết tật để đánh giá chất lượng sản phẩm

Trang 34

Hiện nay người ta người ta thường dùng siêu âm, tia Rơnghen, các chấtđồng vị phóng xạ, để dò khuyết tật bên trong các vật bằng kim loại.

* Thử quá tải: Trước khi đưa máy vào sản xuất, các máy mới, các máy

sửa chữa lại đều phải được kiểm tra Một trong những phương pháp kiểm tra làthử quá tải Có thử như vậy mới có thể đảm bảo an toàn khi thiết bị làm việc vớitải trọng định mức

Thử quá tải thường được dùng với cần trục, các thiết bị chịu áp lực và các phụtùng của nó, các loại đá mài Tuỳ theo yêu cầu kĩ thuật của thiết bị mà mỗi loại

có một tiêu chuẩn thử riêng

Ngoài việc thử khi mới sản xuất và sau khi sữa chữa, trong quá trình sửdụng còn cần phải định kì kiểm tra chất lượng của thiết bị để sớm phát hiện ranhững bộ phận của máy móc có thể hư hỏng

- Cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa:

Cơ khí hoá một mặt tạo ra năng suất lao động cao, mặt khác nó là một

biện pháp an toàn khá triệt để vì công nhân được giải phóng ra khỏi những côngviệc nguy hiểm và lao động nặng nhọc

Tự động hoá là biện pháp hoàn thiện nhất, nhằm nâng cao năng suất lao

động và đảm bảo điều kiện làm việc tuyệt đối an toàn trong các quá trình sảnxuất

Khi thiết kế, sử dụng các dây chuyền tự động, cần phải thực hiện các yêucầu về kĩ thuật an toàn sau:

- Các bộ phận truyền động cần phải che kín

- Phải có cơ cấu phòng ngừa và khoá liên động thích hợp

- Phải có hệ thống tín hiệu để báo tất cả các trường hợp có thể xẩy ra

- Có thể điều khiển độc lập từng máy, từng bộ phận Khi cần có thể ngừngmáy ngay tức khắc

- Phải thoả mãn các quy phạm về an toàn điện

- Phải trang bị các cơ cấu kiểm tra tự động

Điều khiển từ xa Các thiết bị máy móc có trang bị cơ cấu điều khiển từ xa cho

phép đưa người ra khỏi vùng nguy hiểm và giảm

Trang 35

1.3 Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện

1.3.1 Các biện pháp tổ chức

a- Yêu cầu đối với nhân viên phục vụ

- Công nhân vận hành điện phải có đủ sức khoẻ và tuổi đời không nhỏ hơn 18

- Công nhân vận hành điện phải hiểu biết về kĩ thuật điện, nắm vững tính năngcủa thiết bị, nắm vững những bộ phận có khả năng gây ra nguy hiểm

- Công nhân phải nắm vững và có khả năng vận dụng các quy phạm về kĩ thuật

an toàn điện, biết cách cấp cứu người bị điện giật

- Đối với các thợ bậc cao, phải giải thích được lí do để ra các yêu cầu quy

tắc an toàn điện của ngành mình phục vụ

b- Tổ chức làm việc.

- Công nhân sữa chữa thiết bị điện hoặc các phần có mang điện đều phải

có phiếu giao nhiện vụ

- Phiếu giao nhiệm vụ làm việc ở các thiết bị điện phải ghi rõ loại và đặc

tính công việc, địa điểm, thời gian, bậc thợ được phép làm việc, điều kiện antoàn mà tổ phải hoàn thành trách nhiệm của công nhân (kể cả người chỉ huy vàngười theo dõi)

- Phiếu giao nhiệm vụ phải lập thành hai bản, một bạn lưu tại bộ phận

giao việc, một bản giao cho tổ công nhân thi hành

- Phiếu giao nhiệm vụ phải được các cán bộ chuyên môn kiểm tra

- Chỉ có người chỉ huy mới có quyền ra lệnh làm việc

- Trước khi làm việc, người chỉ huy phải hướng dẫn trực tiếp tại chỗ: nơi

làm việc, nội dung công việc, những chỗ có điện nguy hiểm, những quy định về

an toàn, chỗ cần nối đất, cần che chắn v.v Sau khi hướng dẫn xong, tất cả cácthành viên của tổ phải kí vào phiếu giao nhiệm vụ

c- Kiểm tra tong thời gian làm việc.

- Tất cả những công việc cần tiếp xúc với điện bất kì ở vị trí nào cần có ít

nhất hai người Một người thực hiện công việc, một người theo dõi và kiểm tra

- Thông thường người kiểm tra là người lãnh đạo công việc

- Trong thời gian làm việc, người theo dõi được giải phóng hoàn toàn

Trang 36

khỏi các công việc khác mà chuyên trách đảm bảo các nguyên tắc kĩ thuật antoàn cho tổ.

1.3.2 Các biện pháp kĩ thuật

a- Đề phòng tiếp xúc vào các bộ phận mang điện.

- Đảm bảo cách điện tốt các thiết bị điện

- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện

- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li

- Sử dụng tín hiệu, biển báo, khoá liên động

b- Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm.

- Thực hiện nối không bảo vệ

- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế

- Sử dụng thiết bị cắt điện an toàn

- Sử dụng các phương tiện bảo vệ, dụng cụ phòng hộ

1.3.3 Cấp cứu người bị điện giật

Nguyên nhân chính làm chết người vì điện giật là do hiện tượng kích thíchchứ không phải do bị chấn thương

Kinh nghiệm thực tế cho thấy, hầu hết các trường hợp bị điện giật, nếu kịpthời cứu chữa thì khả năng cứu sống rất cao

Khi sơ cứu người bị nạn cần thực hiện hai bước cơ bản sau :

- Tách ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực

1.4 Một số hướng dẫn

a Quy trình an toàn lao động

T

T

Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện

độngCác văn bản, quy định

về an toàn lao động

Đầy đủ các dụng cụ bảo hộ phục vụ cho công việcCác quy định hiện hành của

cơ sở sản xuất và văn bản pháp luật về an toàn lao

Trang 37

hộ lao động

Các dụng cụ bảo hộVăn bản , quy định về antoàn ao động

Sử dụng thành thạo các thiết

bị bảo hộ lao độngGiám sát quá trình sử dụng các dụng cụ bảo hộ

Các dụng cụ bảo hộ lao động

Các quy định về an toàn điện

Sử dụng thành thạo các dụng cụ bảo hộ an toàn về điện

Giám sát quá trình sử dụng các dụng cụ bảo hộ

Các quy định về an toàn khi sử dụng máy móc thiết bị

Sử dụng thành thạo các dụng cụ bảo hộ an toàn về Máy móc thiết bị

Giám sát quá trình sử dụng các dụng cụ bảo hộ

b Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc

Chuẩn bị

Sắp xếp các dụng cụ bảo hộ lao động cần dùngSắp xếp các văn bản, các quy định về an toàn lao động Chuẩn bị giấy bút

Các nội dung

an toàn điện

An toàn với lưới điện hạ thế

An toàn với lưới điện cao thếCác sự cố về điện thường gặpGiới thiệu ban quản lý điện của cơ sở sản xuất

An toàn khi

làm việc máy

móc thiết bị

An toàn với các thiết bị nâng hạ

An toàn với băng tải và dây truyền sản xuất

An toàn với các dụng cụ cầm tay

An toàn với các thiết bị hàn cắt

An toàn khi làm việc ở độ cao

An toàn sản phẩm

Trang 38

Thái độ thực hiện an toàn lao động( Sản xuất phải an toàn )Các thưởng phạt với công tác an toàn lao động

c Những lỗi thường gặp và cách khắc phục

T

T

1 Không hiểu được

2 Không sử dụng

được dụng cụ bảo

hộ lao động

Không thực hiện cácquy định an toàn

Sử dụng thành thạo cácdụng cụ bảo hộ an toàn laođộng

2 Thực hiện đề tài

2.1 Nếu là đơn vị kinh doanh máy vi tính

Tìm hiểu qui trình lắp ráp máy tính cài đặt hệ điều hành, cài đặt phần mềm đãhọc so với quy trình trên thực tế sản xuất Củng cố lại kiến thức đã học và hoànthành các kỹ năng

Trang 39

2.1.1 Lắp ráp máy tính

A Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:

A.1 Các thành phần cơ bản của máy tinh để bàn

Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính

A.1.1 Vỏ máy (Case)

Vỏ máy được ví như ngôi nhà của máy tính, là nơi chứa các thành phần còn lại của máy tính Vỏ máy bao g ồm các khoang đĩa 5.25” để chứa ổ đĩa

CD, khoang 3.5” để chứa ổ cứng, ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồn điện cho máy tính Vỏ máy càng rộng thì máy càng thoáng mát, vận hành êm

Hình A.1: Các khoang bên trong vỏ máy

Mainboard

Trang 40

Hình A.2: Các khay và vị trị bên ngoài vỏ máy

A.1.2 Bộ nguồn (POWER)

Nguồn điện máy tính là một biến áp và một số mạch điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3,3V,

±5V và ±12V cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính Công suất trung bình của

bộ nguồn hiện nay khoảng 350W đến 500W

Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX

Trên thực tế có loại nguồn ATX có nhiều chức năng như có thể tự ngắtkhi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên Song về cấu trúc phích cắm vàoMainboard có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12v có 4 chân và códây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V Sau đây là sơ đồ chân củaphích cắm Mainboard của nguồn ATX

Ngày đăng: 17/12/2016, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w