Hội thảo Quốc tế Giáo dục cho mọi người (Education for All) được hai bên đồng tổ chức nhằm trao đổi học thuật và công bố những kết quả nghiên cứu mới trong giáo dục về các vấn đề lý th[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
K Ỷ Y Ế U H Ộ I T H Ả O Q U Ố C T Ế GIÁO DỤC CHO MỌI NGƯỜI PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL CONFERENCE
EDUCATION FOR ALL
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ “GIÁO DỤC CHO MỌI NGƯỜI”
1 GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc Trường ĐHGD Chủ tịch Hội đồng
2 GS.TS Vũ Văn Hùng Trường ĐHGD Phó Chủ tịch Hội đồng
3 GS TS Jungjoo Sohn Trường ĐHGD Quốc gia
Hàn Quốc Phó Chủ tịch Hội đồng
4 TS Trần Văn Công Trường ĐHGD Ủy viên thư kí
5 TS Phạm Thị Thanh Hải Trường ĐHGD Ủy viên
6 GS.TS Nguyễn Hữu Châu Trường ĐHGD Ủy viên
7 PGS.TS Trần Thành Nam Trường ĐHGD Ủy viên
8 PGS.TS Nguyễn Chí Thành Trường ĐHGD Ủy viên
10 PGS.TS Lê Thời Tân Trường ĐH Thủ đô Ủy viên
BAN THƯ KÍ KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ
“GIÁO DỤC CHO MỌI NGƯỜI”
1 TS Trần Văn Công Trường ĐHGD Trưởng ban thư kí
2 TS Nguyễn Thu Hường Trường ĐHGD Thư kí chuyên môn
3 ThS Nguyễn Thị Kim Nhân Trường ĐHGD Thư kí hành chính
Trang 3MỤC LỤC
PREFACE 7 LỜI NÓI ĐẦU 9
Phần 1: VAI TRÒ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH
MARKER-BASED AUGMENTED REALITY FOR GEOGRAPHICAL LEARNING AS A SMART EDUCATION: WHAT ARE THE POTENTIALS AND LIMITATIONS?
Young Hoon Kim 12
CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VỚI PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG VÀ XÂY DƯNG TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH
Nghiêm Thị Đương; Nguyễn Phương Huyền; Dương Thị Hoàng Yến; Lê Thị Thanhh Huyền 23
PHÁT TRIỂN TƯ DUY PHẢN BIỆN CHO HỌC SINH TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH
Nguyễn Thị Nga 34
TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC: TỪ CÂU CHUYỆN MALAYSIA VÀ SINGAPORE
Nguyễn Thúy Nga 43
SOME IMFACT OF SMART SCHOOLS IN THE FIELD OF EDUCATION
Tran Doan Vinh 52
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM TĂNG HỨNG THÚ TRONG GIỜ HỌC TIẾNG ANH
Đào Thị Tâm 62
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Vũ Thị Thu Hoài 70
Phần 2: NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TRONG HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
ỨNG DỤNG KHUNG LÝ THUYẾT DIDACTIC TOÁN TRONG PHÂN TÍCH BÀI HỌC
VÍ DỤ VÀ TRIỂN VỌNG TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Chí Thành 82
SO SÁNH VỀ DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN NGỮ VĂN BẬC TRUNG HỌC CỦA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
Phạm Thị Thu Hiền 95
MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC BLENDED LEARNING VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
Nguyễn Hoàng Trang 105
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VÌ CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN TRỰC, HÀ NỘI
Phạm Thị Thanh Phượng ; Lã Phương Thúy 113
Trang 4LESSON STUDY AND APPLICATION EXPERIENCE LESSON STUDY TO BUILD CAPACITY FOR STUDENTS OF LITERATURE EDUCATION
Tran Hoai Phuong 125
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI PHỤ NỮ MỚI TRONG VĂN HỌC HÀN QUỐC DƯỚI NGÒI BÚT CỦA CÁC NHÀ VĂN NỮ
(GIAI ĐOẠN NHẬT THUỘC)
Bang Jeong Yun 134
XÂY DỰNG CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 – 1975
Ở TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Nguyễn Thu Hường ; Lê Thị Bích Hảo 144
QUY TRÌNH TỔ CHỨC SEMINAR TRONG DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM
Nguyễn Thị Bích Liên 154
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TRONG CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP HIỆN NAY
Nguyễn Ngọc Hiếu 164
INCLUSIVE ENGLISH CLASSROOM WITH STRATEGIES FOR DIFFERENT LEARNING STYLES
Ngo Thi Thom 174
HIỆN ĐẠI HÓA VĂN HỌC - BƯỚC NGOẶT QUAN TRỌNG CỦA VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC (NHÌN TỪ HAI TÁC GIẢ TIÊU BIỂU HYUN JIN GEON VÀ NAM CAO)
Lê Hải Anh; Park Gwi Ju 185
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA CÁ NHÂN THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11
Vũ Phương Liên; Đỗ Thúy Hằng 198
WASHBACK OF THE VIETNAM SIX-LEVELS OF FOREIGN LANGUAGE PROFICIENCY FRAMEWORK ON
INSTITUTIONAL POLICIESAND TEACHING ENGLISH FOR NON-ENGLISH MAJOR STUDENTS AT NATIONAL UNIVERSITY OF ARTS EDUCATION
Dinh Thi Phuong Hoa 217
XÂY DỰNG BÀI TẬP KẾT HỢP ÂM NHẠC PHÁT TRIỂN SỨC NHANH CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Lê Xuân Điệp 254
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Trang 55 MỤC LỤC
TỔNG QUAN MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC AN TOÀN TRÊN MẠNG INTERNET TRÊN THẾ GIỚI: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Trần Văn Công; Mai Nhật Minh; Phạm Hạnh Ngân 291
DIGITAL HYBRID TEXTS AS COMPREHENSIVE INTERACTIVE LEARNING ENVIRONMENTS - CASE STUDY IN HISTORY SUBJECT
Doan Nguyet Linh 311
THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY HỌC SINH HỌC 10 NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh; Nguyễn Chí Thành; Lê Thị Tâm 324
Phần 3: GIÁO DỤC HÒA NHẬP
ENHANCING INCLUSIVE EDUCATION THROUGH FAMILY - SCHOOL PARTNERSHIP IN ASSESSMENT OF LANGUAGE AND LITERACY DEVELOPMENT: A MODEL FOR PRESCHOOL SETTING IN VIETNAM
Le Thai Hung; Tran Nguyen Thuy Giang 334
SCHOOL- BASED UNIVERSAL PREVENTION PROGRAMS FOR PEDIATRIC OBESITY: STATE OF THE LITERATURE, FUTURE DIRECTIONS, AND POLICY IMPLICATIONS
Tran Thanh Nam 344
MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠT ĐỘNG THỂ CHẤT VÀ SỨC KHỎE TÂM THẦN Ở HỌC SINH: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN THÍCH ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HÀNH VI CHO CHA MẸ PHÙ HỢP VỚI ÔNG BÀ: NHỮNG BẰNG CHỨNG
LÝ LUẬN
Đặng Hoàng Minh 355
THÍCH ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HÀNH VI CHO CHA MẸ PHÙ HỢP VỚI ÔNG BÀ: NHỮNG BẰNG CHỨNG
LÝ LUẬN
Trần Thành Nam; Trần Thị Hải Yến 366
HƯỚNG TỚI NỀN GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRONG BỐI CẢNH ĐA DẠNG VĂN HOÁ: NHỮNG NĂNG LỰC CẦN
Nguyễn Tuấn Vĩnh; Tạ Thị Kim Nhung, Lê Thị Nhung; Trần Viết Nhi;
Nguyễn Thị Quỳnh Anh 403
NĂNG LỰC GIÁO DỤC HỌC SINH CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Lại Thị Yến Ngọc 412
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU “GIÁO DỤC HÒA NHẬP” Ở TRUNG QUỐC
Nguyễn Phùng Tám 427
MÔ HÌNH QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÒA NHẬP VÀ KINH NGHIỆM Ở VIỆT NAM
Nguyễn Hữu Chung; Nguyễn Trung Kiên 438
Trang 6Phần 4: LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ
MASTER PLAN FOR HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS THE LESSON LEARN FOR VIETNAM
Pham Thi Thanh Hai; Nguyen Thi Huong Giang 448
MANAGEMENT OF LEARNING PERFORMANCE ASSESSMENT AND EVALUATION BY CAPACITY-BASED
APPROACH AT VIETNAMESE MILITARY ACADEMIES: CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS
Tran Thi Hoai; Pham Van Phong 462
VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Lê Thị Thanh Trà; Phạm Thị Thanh Thủy 476
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VIỆT NAM:
KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Nguyễn Minh Tường 484
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Lương Thị Bích Ngà; Hồ Công Liêm 496
CHÍNH SÁCH CHO ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC: THỰC TRẠNG
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Nguyễn Thị Quế Loan 511
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU GIÁO DỤC CHO MỌI NGƯỜI
Mai Quang Huy 519
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG TRONG GIÁO DỤC MẦM NON
Mai Thị Khuyên; Tăng Thị Thùy 529
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG KHAI CUỘC CHO ĐỘI TUYỂN CỜ VUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Hà Minh Dịu 541
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Đỗ Thị Hương; Phạm Thị Kim Chung; Phan Thị Lan 554
RESEARCH ON THE BENEFITS OF ENHANCING PUBLIC- PRIVATE PARTNERSHIPS IN INCREASING CAPACITY FOR THE SENIOR HIGH SCHOOL PRINCIPALS
Dinh Thu Trang; Nguyen Thi Thuy Duong 563
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
Đỗ Thị Thu Hằng; Nguyễn Thanh Lý; Vũ Thị Thúy Hằng; Phạm Văn Thuần;
Nguyễn Thị Na 576
TRANSFORMATIVE LEARNING THEORY: A PILOT AND SOME IMPLICATIONS FOR HUMAN RESOURCE TRAINING TO HELP NHK FURNITURE COMPANY TOWARD SUSTAINABLE DEVELOPMENT
Pham Duc Thieng; Mai Van Hung 590
XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP - ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT THỰC HIỆN GIÁO DỤC CHO MỌI NGƯỜI Ở VIỆT NAM
Nguyễn Thị Mỹ Lộc 600
Trang 7Universal Declaration of Human Rights (1948) stated: “Everyone has the right
to education Education shall be free, at least in the elementary and fundamental stages Elementary education shall be compulsory Technical and professional education shall be made generally available and higher education shall be equally accessible to all on the basis of merit” The implementation of this right change
based on each country context, but it is aimed at the ultimate goal of education for all - education that does not limit age and is aimed for all
One of major tasks of University of Education, Vietnam National University, Hanoi (UED) is to do research in educational sciences field, and to advise at all levels on strategic issues, policies and solutions for education renovation Under the framework of international cooperation, Korea National University
of Education and UED signed a cooperation agreement to study and exchange lecturers - students, the two institutions have exchanged cultural education activities In 2018, the two institutions plan to cooperate in educational research,
và organize international scientific conferences
The Education for All conference is co-organized by the two institutions to exchange academic knowledge and disseminate new research results in education about theoretical and practical issues as well as sharing new experiences and ideas for the development of education The content of this conference focused
on four topics: (1) The role and influence of smart schools; (2) Study lessons in community learning; (3) Inclusive education; (4) Leadership and management The conference got great attention from scientists, lecturers and graduate students from Vietnamese and international universities and institutes
In spite of the very short time between the announcement and the conference date, the conference organizing board received and conducted peer-review for 70 papers, 51 papers were selected, of which 11 were written
in English The Scientific Council and the Editorial Board were selected
Trang 8with professors, scientists who are prestigious and proficient in the field
of education The peer-review process ensures impartiality, objectivity and seriousness The selected topics are good research trends and own good quality
The Organizing Board deeply acknowledge the scientists and authors that significantly contributed to the success of the conference
CONFERENCE ORGANIZING BOARD
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền (1948) đã nêu: “Mọi người đều có quyền
được giáo dục Giáo dục sẽ miễn phí, tối thiểu ở bậc sơ cấp và cơ bản Giáo dục tiểu học là điều bắt buộc Giáo dục chuyên môn và chuyên nghiệp sẽ được phổ biến rộng rãi và giáo dục đại học sẽ được tiếp cận bình đẳng cho tất cả mọi người dựa trên ưu điểm” Việc thực hiện quyền này được thay đổi theo bối cảnh của
từng quốc gia, tuy nhiên đều hướng đến một mục đích cuối cùng là giáo dục cho mọi người - nền giáo dục không giới hạn độ tuổi và hướng tới tất cả các đối tượng Một trong những nhiệm vụ chính của Trường Đại học Giáo dục ĐHQGHN
là nghiên cứu về khoa học giáo dục, đồng thời tham gia tư vấn cho các cấp về các vấn đề chiến lược, chính sách và các giải pháp đổi mới giáo dục Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế, Trường Đại học Giáo dục Quốc gia Hàn Quốc và Trường Đại học Giáo dục ĐHQGHN đã ký kết thỏa thuận hợp tác nghiên cứu và trao đổi giảng viên - sinh viên, hai bên đã có các hoạt động trao đổi văn hóa giáo dục Năm 2018, hai bên có kế hoạch hợp tác trong nghiên cứu khoa học giáo dục và
tổ chức Hội thảo khoa học quốc tế
Hội thảo Quốc tế Giáo dục cho mọi người (Education for All) được hai bên đồng tổ chức nhằm trao đổi học thuật và công bố những kết quả nghiên cứu mới trong giáo dục về các vấn đề lý thuyết và thực hành cũng như chia sẻ những kinh nghiệm, ý tưởng mới cho sự phát triển của giáo dục Nội dung hội thảo tập trung vào bốn chủ đề: (1) Vai trò và ảnh hưởng của trường học thông minh; (2) Nghiên cứu bài học trong học tập cộng đồng; (3) Giáo dục hòa nhập; (4) Lãnh đạo và quản lý Hội thảo đã nhận được sự quan tâm đông đảo của các nhà khoa học, giảng viên, các học viên sau đại học đến từ các trường, viện nghiên cứu trong nước và trên thế giới
Mặc dù thời gian từ lúc thông báo tới lúc tổ chức rất ngắn, Ban tổ chức hội thảo đã nhận được và gửi đi phản biện 70 bài, 51 bài được chấp nhận đăng trong
Trang 10kỷ yếu, trong đó có 11 bài tiếng Anh Hội đồng khoa học và Ban biên tập là các giáo
sư, nhà khoa học có uy tín và chuyên môn sâu trong lĩnh vực giáo dục Quy trình phản biện đảm bảo tính công tâm, khách quan và nghiêm túc Các đề tài được chọn đều là những nghiên cứu đúng xu hướng và có chất lượng tốt
Ban tổ chức xin gửi tới các nhà khoa học, các tác giả - những người đã góp phần làm nên thành công của hội thảo với lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất!
BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO
Trang 11P H Ầ N 1
VAI TRÒ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH
Trang 12GEOGRAPHICAL LEARNING AS A SMART EDUCATION: WHAT ARE THE POTENTIALS AND LIMITATIONS?
Young Hoon Kim, Professor 1
Abstract: This paper addresses an exploratory example in the use of
Augmented Reality (AR) for geographical visualization regarding refinement
of visual content in geography textbooks and learning motivation of geography students Currently, teaching and learning materials with AR technology and their utilization in the geography classroom have become a new topic
in geographical research themes, and this trend has increased Adequate development and utilization of geographical materials is an important starting point for smart education research in geography This paper describes the development environment, and the implication of marker AR applications for teaching and learning geography in the classroom For the AR applications
to be utilized in geography education, marker based AR example including visualization of topographical features, is presented and its utilization aspects are discussed Finally, this paper concludes that AR is useful for exploring geographical materials, and marker based AR will contribute to progress in spatial science and geographical education research.
Keywords: Augmented Reality, Geography Education, Marker-based AR
Introduction
Recently, there has been an increase in interest in the development and application of geographical contents that are suitable for smart education, which is expected to meet various requests and expectations from learners familiar with the digital environment and continue to expand Moreover, there have been continued efforts on various levels to convey visual materials in textbooks through diverse information and communication technologies and the utilization of smart devices
in geography classes Visual materials in textbooks are important for materializing
1 Department of Geography Education, Korea National University of Education
Trang 1313 MARKER-BASED AUGMENTED REALITY FOR GEOGRAPHICAL LEARNING AS A SMART EDUCATION
the learning experience that learners lack and motivating them, while also being effective in helping learners with spatial understanding In particular, the need to utilize 3D geographical visual materials for effective geography education has been recognized, and many discussions are taking place on such utilization and its effectiveness in actual geography lessons (Anthamatten and Ziegler, 2006)
In addition, augmented reality (AR), with the use of wireless based ubiquitous technologies and smart devices, provides potential for new research, not only in geography education, but also in general pedagogy, along with various research directions and topics (Chi, et al., 2013; Wu, et al., 2013) There are rising expectations for the application of AR in various fields of education, including geography education There are also recent research and development efforts at authoring tools and educational contents that enable anyone
communication-to easily implement AR with simple markers in a general computing environment, without complicated tools (Thornton et al., 2012; Dominguez, et al., 2012).This study aims to present the development of AR contents within teaching tools and textbooks, along with examples of spatial information contents for geography lessons, from the perspective of geographic education For this purpose, this manuscript discusses the utilization of AR contents in textbooks by presenting cases of AR contents
as geography teaching materials through marker-based 3D object implementation method, using topography units in Korean high school geography textbooks as examples
Background and Previous Studies
AR refers to computer interface technology that enables the presentation of mixed images consisting of the real-world images viewed by users and virtual-world images; it allows users to interact with a computer by manipulating 3D virtual objects (Milgram, et al., 1994; Azuma, 1997; Klopfer, 2008) Milgram (1994) used the term ‘mixed reality’ to distinguish AR from virtual reality based on the mixed ratio between virtual information and real information Azuma (1997) defined the augment reality system as a computing system that combines real and virtual images; is interactive in real time with the user; and is registered in 3D space Therefore, positive effects can be expected from using AR as visualization material since it displays objects based on the real world (Kaufmann, et al., 2005; Kerawalla et al., 2006; Arvanitis, et al., 2007; Chen, et al., 2011)
This AR can be used in diverse manners as geography learning contents, from
a method that uses a marker as a control point to match virtual information with real information to the recently emerged markerless-based and location-based smart phone applications