Ảnh bản đồ cần phải được đăng ký trong một hệ tọa độ xác định để tiến hành số hóa các thông tin có trên ảnh với mục đích gắn (trả) tọa độ của các pixel (tọa độ hàng - cột) về tọa độ th[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2017
ThS NGUYỄN TRỌNG MINH ThS Lấ THỊ KHIẾU
Hướng dẫn thực hành gis & viễn thám
Trang 2THS NGUYỄN TRỌNG MINH, THS LÊ THỊ KHIẾU
BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
GIS & VIỄN THÁM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – 2017
Trang 32
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, những thách thức chính mà chúng ta đang phải đối mặt - bùng
nổ dân số, ô nhiễm, phá rừng, thiên tai - chiếm một không gian địa lý quan trọng Vì vậy, cần thiết phải có công cụ để thống kê, phân tích, quản lý các đối tượng này dựa trên không gian địa lý thay cho các phương pháp truyền thống, thủ công trước đây Sự ra đời của kỹ thuật, của hệ thống thông tin địa lý (GIS)
và viễn thám đã đáp ứng được các yêu cầu để quản lý thông tin một cách cập nhật, chính xác và lượng thông tin lưu trữ đủ lớn Với các chức năng của mình, GIS được đánh giá là một hệ thống toàn diện có khả năng mạnh trong lưu trữ, quản lý, trao đổi, cập nhật các thông tin liên quan đến không gian địa lý một cách đồng bộ và logic Bên cạnh đó, GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh, giải quyết các vấn đề phức tạp và phát triển các giải pháp quản lý thông tin hiệu quả mà trước đây không thực hiện được Lập bản đồ và phân tích địa lý không phải là kỹ thuật mới, nhưng GIS thực thi các công việc này tốt hơn và nhanh hơn các phương pháp thủ công cũ Trong nội dung về GIS các sinh viên sẽ nắm được các khái niệm cơ bản về GIS và việc ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng lưu trữ thông tin bản đồ số
Viễn thám (RS) là một khoa học nghiên cứu, phân tích, xác định các đặc điểm, tính chất các đối tượng trên bề mặt trái đất từ xa mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng Thông tin các đối tượng sẽ được thể hiện dưới dạng hình ảnh và phân tích phản xạ phổ các đối tượng Từ khi loài người phóng thành công
vệ tinh nhân tạo chúng ta đã bước vào kỷ nguyên mới trong đó công nghệ vũ trụ được sử dụng phục vụ vào các mục đích phát triển cho cuộc sống trên trái đất Công nghệ viễn thám với các hệ thống thu thập thông tin đa phổ, đa thời gian đã cho phép chúng ta thực hiện các công việc thu thập và tổng hợp dữ liệu một cách nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn cũng như mang đến nhiều nhận thức mới
về trái đất mà từ trước tới nay vẫn còn là những điều bí ẩn Việc ứng dụng công nghệ viễn thám sẽ mang lại hiệu quả to lớn trong việc giữ gìn và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên trên trái đất Các học viên sẽ nắm được những nguyên lý cơ bản của kỹ thuật viễn thám và các phương pháp giải đoán, xử lý thu nhận các thông tin từ ảnh viễn thám phục vụ cho công tác quản lý, theo dõi, quy hoạch tài nguyên thiên nhiên Các dữ liệu xử lý từ viễn thám sẽ được liên
Trang 54
kết xử lý nhờ hệ thống thông tin địa lý để các thông tin có thể được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ và thực hiện một số bài toán chồng xếp, tích hợp các thông tin trong công tác quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên thiên nhiên
Với mục đích tăng cường khả năng tiếp cận của người học với GIS và viễn thám, Bộ môn Điều tra quy hoạch rừng đã xây dựng nội dung thực hành GIS và viễn thám dựa trên 2 phần mềm chuyên dụng: ArcGIS và ENVI Ngoài
ra, nội dung phần thực hành cũng góp phần giúp sinh viên nắm bắt và hiểu rõ những khái niệm và quy trình vận dụng trong GIS và viễn thám
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
Phần 1 13
ỨNG DỤNG ARCGIS TRONG XÂY DỰNG CSDL BẢN ĐỒ 13
Bài 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ARCGIS 13
1.1 Mục tiêu và yêu cầu 13
1.1.1 Mục tiêu 13
1.1.2 Yêu cầu 13
1.2 Nội dung thực hành 13
1.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm ArcGIS 13
1.2.2 Một số chức năng của các thanh menu chính trong ArcGIS 20
1.3 Các bước trong xây dựng bản đồ số bằng ArcMap 21
1.4 Nội dung luyện tập kỹ năng 22
Bài 2 ĐỊNH VỊ ẢNH BẢN ĐỒ 23
2.1 Mục tiêu và yêu cầu 23
2.1.1 Mục tiêu 23
2.1.2 Yêu cầu 23
2.2 Nội dung thực hiện 23
2.2.1 Thiết lập các hệ tọa độ trong ArcGis 23
2.2.2 Thiết lập thông số cho Data frame 25
2.2.3 Đăng ký tọa độ cho ảnh bản đồ 25
Bài 3 TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH CÁC LỚP THÔNG TIN 27
3.1 Mục tiêu và yêu cầu 27
3.1.1 Mục tiêu 27
3.1.2 Yêu cầu 27
3.2 Quản lý CSDL bằng ArcCatalog 27
3.3 Tách lớp thông tin và biên tập các đối tượng 28
3.3.1 Khởi động ArcCatalog 29
3.3.2 Xây dựng các lớp thông tin 29
Bài 4 SỐ HÓA BẢN ĐỒ VÀ KHẢ NĂNGPHÂN TÍCH KHÔNG GIAN 33
4.1 Mục tiêu và yêu cầu 33
4.1.1 Mục tiêu 33
4.1.2 Yêu cầu 33
Trang 76
4.2 Số hóa đối tượng bản đồ 33
4.2.1 Đối tượng dạng điểm 35
4.2.2 Đối tượng dạng đường 35
4.2.3 Đối tượng dạng vùng 37
4.2.4 Đối tượng dạng Text 40
4.3 Một số chức năng phân tích không gian của ArcMap (sử dụng Arctoolbox) 42 4.3.1 Sử dụng chức năng Analysis toolbox / Extract 41
4.3.2 Sử dụng chức năng Analysis toolbox / Overlay 42
Bài 5 TẠO LẬP CSDL THUỘC TÍNHVÀ HIỂN THỊ CÁC LỚP THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ 45
5.1 Mục tiêu và yêu cầu 45
5.1.1 Mục tiêu 45
5.1.2 Yêu cầu 45
5.2 Xây dựng bảng CSDL thuộc tính cho các lớp thông tin 45
5.3 Thiết kế bản đồ chuyên đề 50
5.3.1 Chồng xếp các lớp thông tin 50
5.3.2 Các phương pháp hiển thị dữ liệu 50
5.3.3 Hiển thị nhãn 54
Bài 6 THIẾT KẾ TRANG IN VÀ IN ẤN 56
6.1 Mục tiêu và yêu cầu 57
6.1.1 Mục tiêu 57
6.1.2 Yêu cầu 57
6.2 Thiết kế trang in và in ấn 57
Phần2.SỬ DỤNG ENVI TRONG XỬ LÝ ẢNH VIỄN THÁM 66
Bài 7 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ SẢN PHẨM ENVI 66
7.1 Mục tiêu và yêu cầu 66
7.1.1 Mục tiêu 66
7.1.2 Yêu cầu 66
7.2 Giới thiệu về ENVI 66
7.3 Một số đặc điểm và tính năng của ENVI 67
7.4 Hệ thống các trình đơn trên thanh Menu của ENVI 70
Bài 8 HIỂN THỊ VÀ TRÍCH XUẤT CHỈ SỐ THỰC VẬT 72
8.1 Mục tiêu và yêu cầu 72
Trang 88.1.1 Mục tiêu 72
8.1.2 Yêu cầu 72
8.2 Hiển thị các đối tượng trong ENVI 72
8.3 Chiết xuất các chỉ số trong ENVI 79
8.3.1 Chỉ số NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) 79
8.3.2 Chỉ số STVI 81
Bài 9 SỬ DỤNG ENVI TRONG PHÂN LOẠI CÓ KIỂM ĐỊNH 82
9.1 Mục tiêu và yêu cầu 82
9.1.1 Mục tiêu 82
9.1.2 Yêu cầu 82
9.2 Sử dụng ENVI trong quy trình đoán đọc ảnh bằng xử lý số 82
9.2.1 Xác định vùng mẫu 82
9.2.2 Lựa chọn thuật toán phân loại 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 98
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các tổ hợp trong ArcGis 13
Hình 1.2 Gói phần mềm ArcInfo 16
Hình 1.3 Giao diện làm việc của ArcMap 16
Hình 1.4 Giao diện làm việc của ArcCatalog 17
Hình 1.5 Giao diện làm việc của ArcGlobe 17
Hình 1.6 Hộp thoại Arctoolbox trong ArcGIS 18
Hình 1.7 Mô hình thể hiện cho GeoDatabase 19
Hình 1.8 Giao diện khi mở gói phần mềm ArcMap 20
Hình 2.1 Các thông số khi thay đổi cho VN2000 múi 3 tỉnh Gia Lai 24
Hình 2.2 Minh họa lựa chọn dữ liệu và hệ tọa độ 25
Hình 2.3 Minh họa về điểm định vị và cách lựa chọn 26
Hình 3.1 Giao diện sử dụng của gói sản phẩm ArcCatalog 27
Hình 3.2 Một số chức năng hiển thị chính trong ArcCatalog 28
Hình 3.3 Công cụ trong box Connect to Folder 30
Hình 3.4 Minh họa cho quá trình tạo mới một Feature dataset 31
Hình 3.5 Minh họa cho quá trình tạo mới một Feature class 32
Hình 4.1 Minh họa cho quá trình tạo lớp thông tin có đối tượng dạng điểm 34
Hình 4.2 Minh họa cho quá trình tạo lớp thông tin có đối tượng dạng đường 35
Hình 4.3 Các biểu tượng có liên quan tới việc chỉnh sửa các đối tượng dạng đường 36 Hình 4.4 Công cụ Edit Vertices 36
Hình 4.5 Công cụ Construction tools 379
Hình 4.6 Box Annotation Construction 40
Hình 4.7 Minh họa kỹ thuật Clip 41
Hình 4.8 Minh họa kỹ thuật Split 42
Hình 4.9 Minh họa kỹ thuật Erase 42
Hình 4.10 Minh họa kỹ thuật Intersect 43
Hình 4.11 Minh họa kỹ thuật Union 43
Hình 4.12 Minh họa kỹ thuật Buffer 44
Hình 4.13 Các trình đơn lựa chọn chuyển đổi dữ liệu 44
Hình 5.1 Hộp thoại Add Field 46
Hình 5.2 Hộp thoại Attributes 47
Hình 5.3 Minh họa cho các hoạt động trên bảng thuộc tính 48
Hình 5.4 Lựa chọn Calculate Geometry trên bảng Attribute 49
Hình 5.5 Điều chỉnh các định dạng cho hiển thị đối tượng đơn 51
Trang 10Hình 5.6 Điều chỉnh các định dạng cho hiển thị Catergories 52
Hình 5.7 Điều chỉnh các định dạng cho hiển thị Quantities 54
Hình 5.8 Hộp thoại Label Manager 55
Hình 5.9 Minh họa cho hiển thị nhãn 55
Hình 5.10 Hộp thoại Label Expresion 56
Hình 6.1 Hộp thoại Page and Print Setup 57
Hình 6.2 Đặt tỷ lệ bản đồ 58
Hình 6.3 Điều chỉnh khung Data Frame 58
Hình 6.4 Tạo lưới chiếu cho bản đồ 59
Hình 6.5 Sửa lỗi tọa độ có nhiều số 0 sau dấu phẩy 60
Hình 6.6 Lựa chọn trong box Neatline 61
Hình 6.7 Tạo thước tỷ lệ 61
Hình 6.8 Tạo mũi tên chỉ hướng bắc 62
Hình 6.9 Các bước trong tạo bảng chú giải 64
Hình 6.10 Điều chỉnh bảng chú giải 65
Hình 7.1 Mối liên hệ giữa viễn thám và GIS 667
Hình 8.1 Giao diện ENVI 723
Hình 8.2 Các bước hiển thị ảnh 734
Hình 8.3 Đọc các thông tin cơ bản của ảnh 745
Hình 8.4 Chức năng giao tiếp và hiển thị 756
Hình 8.5 Tổ hợp màu thật 767
Hình 8.6 Liên kết động và chồng ảnh 778
Hình 8.7 Khả năng hiện thị ở các tổ hợp màu 79
Hình 8.8 Tách chỉ số NDVI 801
Hình 9.1 Hộp thoại ROI Tool 834
Hình 9.2 Kết quả và quy trình phân loại 846
Trang 1110
DANH MỤC TỪ, CHỮ VIẾT TẮT
ESRI Environmental Systems Research Institute
SPOT Satellite Pour l’Observation de la Terre
UTM WGS Universal Transverse Mercator - World Geodetic System
Trang 12MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG THỰC HÀNH
Về mục tiêu của thực hành
Về kiến thức: Học phần thực hành môn học GIS và viễn thám nhằm trang
bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của công cụ GIS & RS và trong nghiên cứu và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt trong lĩnh vực Lâm nghiệp Học phần sẽ giúp cho sinh viên có phương pháp luận và thực tế sử dụng các công cụ (phần mềm ứng dụng trong GIS và RS) để khảo sát và quản lý
Về kỹ năng: Sau khi kết thúc học phần sinh viên nắm được các kiến thức
cơ bản về hệ thống thông tin địa lý và viễn thám, các kỹ năng xây dựng và phân tích cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính sử dụng phần mềm GIS Ngoài ra, sinh viên sẽ ứng dụng GIS và viễn thám phục vụ nghiên cứu khoa học, các kiến thức và kỹ năng phân tích không gian và thuộc tính sẽ được trang bị dần trong quá trình học và nghiên cứu
Về thái độ và chuyên cần:
- Sinh viên phải có thái độ học tập nghiêm túc, chủ động trong việc thu thập tài liệu tham khảo;
- Đọc, phân tích và nhận xét các tài liệu khi học từng chương, mục;
- Đáp ứng trả bài kiểm tra đúng hạn qui định và thỏa mãn các nội dung
mà giáo viên yêu cầu;
- Việc thiếu, vắng cần phải có lý do và được xin phép trước;
- Đảm bảo chất lượng của giờ học thực hành sinh viên bắt buộc phải tham gia đầy đủ các buổi thực hành
Về nội dung của thực hành
Nội dung của phần thực hành sẽ bao gồm 2 phần riêng biệt tương ứng với
2 nội dung chủ yếu của phần lý thuyết
- Phần 1 Sử dụng phần mềm ArcGis cho xây dựng CSDL trong GIS
Phần này sinh viên sẽ được giới thiệu và hướng dẫn những chức năng chủ yếu của phần mềm ArcGIS để xây dựng và quản lý CSDL xây dựng cho bản đồ số
- Phần 2 Sử dụng phần mềm ENVI trong viễn thám
Ứng dụng phần mềm ENVI để giúp sinh viên củng cố lý thuyết về khả năng hiển thị của các nhóm đối tượng tự nhiên đồng thời hướng dẫn sinh viên vận dụng ENVI vào việc thực hiện một số quy trình trong đoán đọc ảnh bằng xử
lý số
Trang 14Phần 1 ỨNG DỤNG ARCGIS TRONG XÂY DỰNG CSDL BẢN ĐỒ
Bài 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ARCGIS
1.1 Mục tiêu và yêu cầu
1.1.1 Mục tiêu
- Giúp cho sinh viên củng cố nội dung lý thuyết đã học
- Giúp sinh viên làm quen với công tác xử lý dữ liệu bản đồ trên máy vi tính bằng các phần mềm ArcMap
- Rèn luyện kỹ năng, tư duy trong xây dựng bản đồ số
1.1.2 Yêu cầu
- Khởi động được chương trình làm bản đồ - ArcMap
- Nắm bắt được các chức năng chính của các thanh công cụ trên ArcMap
- Hiểu rõ các bước và nội dung trong xây dựng bản đồ số từ bản đồ giấy đã scan
1.2 Nội dung thực hành
1.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm ArcGIS
a) Giới thiệu về ArcGIS
ArcGIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập, chỉnh sửa, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp
Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau
Hình 1.1 Các tổ hợp trong ArcGis
(Nguồn:http://www.esri.com)
Trang 15b) Sự hình thành và phát triển của ArcGis
1969
Jack và Laura Dangermond đã thành lập và xây dựng Esri (Environmental Systems Research Institute) vào năm 1969 như là một nhóm công ty nhỏ với chức năng chủ yếu tập trung vào quản lý
sử dụng đất Giai đoạn này, công ty có nhiệm vụ là tổ chức và phân tích các thông tin dịa lý để nhằm giúp đỡ các nhà hoạch định kế hoạch sử dụng đất và các nhà quản lý tài nguyên đưa ra các quyết định rõ ràng
1973
ESRI cung cấp các phát triển thương mại GIS trên toàn tiểu bang đầu tiên cho Maryland
1982
Esri bước vào lĩnh vực phần mềm thương mại với các phần mềm ARC/INFO
1986
Esri phát hành PC ARC / INFO để đáp ứng với sự phổ biến của các hệ thống máy tính IBM
2004
ArcGIS 9 được xây dựng dựa trên
sự thành công của hệ thống máy tính
để bàn và đưa ra thêm một khung phát triển và nền tảng máy chủ
Trang 16c Các tính năng của ArcGIS
ArcGIS Desktop (phiên bản mới nhất ArcGIS 10.3 - 2015) bao gồm những công cụ rất mạnh để thu thập, quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và hiển thị dữ liệu tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh Các ứng dụng chính của ArcGis có thể được đề cập đến:
- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp;
- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí
cả những dữ liệu lấy từ Internet;
- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau;
- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính;
- Quản lý và biên tập các cơ sở dữ liệu trong ArcGIS (Geodatabase);
- Hỗ trợ các ứng dụng cho người dùng
d Các bộ công cụ chính của ArcGIS
ArcInfo là bộ sản phẩm ArcGIS đầy đủ nhất ArcInfo bao gồm tất cả các
chức năng của ArcView lẫn ArcEditor Cung cấp các chức năng tạo và quản lý một hệ GIS, xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu, xây dựng
dữ liệu, mô hình hóa, phân tích, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất
bản bản đồ ra các phương tiện khác nhau Với ArcInfo, cho phép:
- Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu;
- Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê;
- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó;
- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng;
- Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã
để tự động hóa các quá trình GIS;
- Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bản bản đồ
Trang 17ArcMap để xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ:
- Tạo các bản đồ từ các rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau;
- Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các đối tượng không gian;
Trang 18ArcGlobe là ứng dụng được sử dụng cho dữ liệu địa lý trực quan dạng 3D
bằng cách sử dụng các góc nhìn toàn cầu liên tục Đây là phần mở rộng tùy chọn của ArcGIS 3D Analysis
Hình 1.5 Giao diện làm việc của ArcGlobe ArcScene là ứng dụng sử dụng cho các cảnh ảnh hoặc khu vực được hiển
thị dưới dạng 3D mà người sử dụng có thể điều hướng và tương tác được Đây cũng là phần mở rộng tùy chọn của ArcGIS 3D Analysis
ArcToolbox cung cấp các công cụ để xử lý, xuất - nhập các dữ liệu từ các
định dạng khác như MapInfo, MicroStation, AutoCad…
Hình 1.4 Giao diện làm việc của ArcCatalog
Trang 19Hình 1.6 Hộp thoại Arctoolbox trong ArcGIS ArcView cung cấp đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây
dựng và phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không gian cùng với việc biên tập và phân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau đồng thời thể hiện
các mối quan hệ và nhận dạng các mô hình Với ArcView, cho phép:
- Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý;
- Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp;
- Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý;
- Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao;
- Quản lý tất cả các file, CSDL và các nguồn dữ liệu;
- Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu
ArcEditor là bộ sản phẩm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa và
quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm
vào đó là một số các công cụ chỉnh sửa, biên tập Với ArcEditor, cho phép:
- Dùng các công cụ CAD (hệ thống hỗ trợ thiết kế trên máy tính: Computer Aid - Design) để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS;
- Tạo ra các CSDL địa lý thông minh;
- Tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho 1 nhóm và cho phép nhiều người biên tập;
- Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan
hệ hình học topo giữa các đặc tính địa lý;
- Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học;
- Làm tăng năng suất biên tập;
Trang 20- Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng;
- Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của người dùng;
- Cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tạm ngừng kết nối với CSDL)
f Các dạng cấu trúc dữ liệu trong ArcGIS
Dữ liệu lưu trữ trong ArcGis được lưu trữ ở 3 dạng: shapefile, coverages
và geodatabase
- Shape files: Lưu trữ cả dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính Tuỳ
thuộc vào các loại đối tượng không gian mà nó lưu trữ, Shape files sẽ được hiển thị trong ArcCatolog bằng 1 trong 3 biểu tượng thể hiện cho 3 nhóm đối tượng: điểm, đường và vùng
Về thực chất shape file không phải là 1 file mà là 5 - 6 file có tên giống nhau nhưng đuôi khác nhau, trong đó các file quan trong nhất của shape file là các file có đuôi:
+ *.shp - chứa các đối tượng không gian (Geometry);
+ *.dbf - bảng thuộc tính;
+ *.shx - chỉ số để liên kết đối tượng với bảng thuộc tính;
+ *.prj - xác định hệ quy chiếu của shape file
- Coverages: Lưu trữ các dữ liệu không gian, thuộc tính và topology Các
dữ liệu không gian được hiển thị ở dạng điểm, đường, vùng và ghi chú
- GeoDatabase: Là một CSDL được chứa trong một file có đuôi là *.mdb
Khác với shape file, GeoDatabase cho phép lưu giữ topology của các đối tượng
Trong GeoDatabase có 1 hay nhiều Feature Dataset
Hình 1.7 Mô hình thể hiện cho GeoDatabase
Trang 21Feature Dataset là một nhóm các loại đối tượng có chung một hệ quy chiếu
và hệ tọa độ Một Feature Dataset có thể chứa một hay nhiều Feature class
Feature class chính là đơn vị chứa các đối tượng không gian của bản đồ và tương đương với 1 layer trong ArcMap Mỗi Feature class chỉ chứa một đối tượng (polygon - vùng, line - đường, point - điểm) Một Feature class sẽ được gắn với 1 bảng thuộc tính (Attribute Table) Khi tạo Feature class thì bảng thuộc tính cũng được tự động tạo theo
1.2.2 Một số chức năng của các thanh menu chính trong ArcGIS
a) Kích hoạt gói phần mềm ArcMap và hoạt động
- Cách cài dặt phần mềm ArcGIS 10.3 (tìm hiểu thêm về hướng dẫn cài đặt)
- Khởi động phần mềm ArcMap
-
Hình 1.8 Giao diện khi mở gói phần mềm ArcMap
QT 1.1 Khởi động và mở bản đồ
- Vào Start / Program / ArcGIS / ArcMap 10.2 (Hoặc có thể nháy chuột
trái 2 lần vào biểu tượng của ArcMap ( ) trên Desktop
- Click chuột vào File \ Open Hộp thoại Open xuất hiện cho phép người
dùng hiển thị bản đồ cần mở
- Chọn tệp tin bản đồ cần mở và nhấn chuột vào nút lệnh Open, ArcMap sẽ tải nội dung bản đồ lên màn hình ở chế độ hiển thị Data View
Lưu ý: Nếu ArcMap chưa hiển thị lớp dữ liệu thì nhấp chuột phải vào lớp dữ
liệu chọn Data \ Data Source… xuất hiện hộp thoại Data Source tìm đến thư mục có chứa lớp dữ liệu đó rồi nhấp Add
4
3 1
5
1
2
Trang 22Trong đó:
(1) Table of Contents (TOC): Chứa các Dataframe và hiển thị các lớp thông tin;
(2) Catalog: giao diện ArcCatalog khi hiển thị trong ArcMap;
(3) Data view / Layout view swicth: chuyển đổi chế độ nhìn giữa chế độ nhìn dữ liệu và chế độ trang in;
(4) Menu cho các công cụ kiểm soát chế độ nhìn;
(5) Main menu: các menu chính
b) Một số chức năng của thanh công cụ Tools
Các công cụ để hiển thị bản đồ gồm:
- Phóng to (Zoom in) và thu nhỏ (Zoom out);
- Phóng to / thu nhỏ theo tâm của màn hình (Centered zoom);
- Phóng to hết cỡ (Full extent) và dịch chuyển (Pan)
Có thể sử dụng công cụ phóng to (Zoom in) theo 2 cách khác nhau:
- Bấm chuột vào chỗ bất kỳ, Data View sẽ phóng to thêm 25%;
- Bấm chuột vào một điểm bất kỳ, không nhả chuột ra kéo nó đi chỗ khác
để tạo thành 1 hình chữ nhật rồi nhả chuột ra Toàn bộ nội dung bản đồ giới hạn bởi hình chữ nhật đó sẽ được phóng to hết cỡ cho kín màn hình
1.3 Các bước trong xây dựng bản đồ số bằng ArcMap
Xây dựng bản đồ số bằng công cụ của GIS chúng ta cần thực hiện những nội dung sau:
1 Định vị ảnh bản đồ;
2 Tách và xây dựng các lớp thông tin;
3 Số hóa các đối tượng bản đồ;
Trang 23Trong quá trình xây dựng CSDL bản đồ số chúng cũng cần phải tuân thủ theo 5 chuẩn thông tin về bản đồ (đã được giới thiệu trong phần lý thuyết của môn học)
1.4 Nội dung luyện tập kỹ năng
Chuẩn bị một CSDL đã xây dựng đầy đủ Thực hành các nội dung:
- Nội dung 1: Mở bản đồ đã có;
- Nội dung 2: Thay đổi tỉ lệ dịch chuyển cửa sổ các công cụ, thay đổi tỷ lệ
bản đồ (Scale Bar): Zoom in, Zoom out; Centered zoom; Full extent; Pan và
các biểu tượng khác tại thanh công cụ Tools;
- Nội dung 3: Tắt, bật các lớp (layer), công cụ Zoom to layer;
- Nội dung 4: Xem thông tin về các đối tượng (sử dụng công cụ Identify
trên thanh Tools);
- Nội dung 5: Chọn đối tượng (Select a feature / Object);
- Nội dung 6: Mở bảng thuộc tính Attribute table của các lớp thông tin
Trang 24Bài 2 ĐỊNH VỊ ẢNH BẢN ĐỒ
2.1 Mục tiêu và yêu cầu
2.1.1 Mục tiêu
- Minh họa và bổ sung nội dung lý thuyết
- Giúp sinh viên đăng ký toạ độ cho ảnh bản đồ
2.1.2 Yêu cầu
- Phải khởi động được chương trình ArcMap và mở được file ảnh bản đồ
- Phải sử dụng thành thạo các công cụ để tiến hành đăng ký tọa độ cho ảnh bản đồ đã được quét và đưa vào trong máy tính
- Phải đưa ra được file ảnh bản đồ đã được định vị hoàn chỉnh với sai
số cho phép
2.2 Nội dung thực hiện
2.2.1 Thiết lập các hệ tọa độ trong ArcGis
a) Thiết lập một hệ tọa độ mới
Quy trình này được sử dụng khi chúng ta muốn xây dựng một hệ tọa độ mới cho ArcMap (Thông thường trong ArcMap đã có sẵn các hệ tọa độ Tuy nhiên, ở một số trường hợp như các dữ liệu bản đồ VN2000 múi 3 độ (hệ tọa độ quốc gia của Việt Nam cho các địa phương) sẽ không được thiết lập trong ArcMap Vì vậy ta cần phải xây dựng mới)
Ví dụ: Tạo hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 3 độ cho tỉnh Gia Lai với các thông
số như sau: False_Easting 500000.0; False_Northing 0.0; Central_Meridian 108.5; Scale_Factor 0.9999; Latitude_Of_Origin 0.0 (Các thông số được trích từ hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
QT 2.1 Thiết lập hệ tọa độ mới
- Start / Program / ArcGIS / ArcMap 10.2
- Kích hoạt Arctoolbox (click chuột vào biểu tượng trên menu Standard)
- Chọn Data Management tool / Projection and Transformation / Define Projection
- Trong box Define Projection: Click chuột vào
- Trong box Spatial Reference Properties: Chọn biểu tượng New ( ) /
Projection coordinate system
- Thay đổi các thông số cho phù hợp với hệ tọa độ chiếu
- Sau khi tạo xong, hệ tọa độ mới nằm ở mục Custom
Trang 25Hình 2.1 Các thông số khi thay đổi cho VN2000 múi 3 tỉnh Gia Lai
b Thiết lập hệ tọa độ cho bản đồ
Hình 2.2 Minh họa lựa chọn dữ liệu và hệ tọa độ
QT 2.2 Thiết lập hệ tọa độ cho bản đồ
- Start / Program / ArcGIS / ArcMap 10.2
- Mở bản đồ cần gán hệ tọa độ (click trên thanh Standard)
- Kích hoạt Arctoolbox (click chuột vào biểu tượng trên menu Standard)
- Chọn Data Management tool / Projection and Transformation / Define Projection
- Trong box Define Projection:
+ Click chuột vào để chọn lớp bản đồ cần gán / Tìm đến thư mục đã copy file ảnh / Click chuột chọn ảnh / OK;
+ Click chuột vào để chọn hệ tọa gán / Projected Coordinate Systems /
UTM / WGS 1984 / Northen Hemisphere /WGS 1984 UTM Zone 48N
Trang 262.2.2 Thiết lập thông số cho Data frame
Data Frame là một nhóm các lớp (Data layer) cùng được hiển thị trong một hệ quy chiếu ArcGis cho phép chúng ta có thể làm việc với các Data Frame riêng lẻ hoặc nhiều các Data Frame cùng lúc
Như vậy, bản đồ sẽ được hiển thị trong hệ tọa độ địa lý UTM WGS 1984 Nếu thêm vào Data Frame các lớp bản đồ (tức là thêm vào bản đồ các dữ liệu trong hệ quy chiếu khác) thì chúng sẽ được tự động chuyển đổi về hệ UTM WGS 1984
Khi muốn thêm 1 Data Frame mới: Insert / Data Frame
Kích hoạt Data Frame: Click chuột phải vào Data Frame cần kích hoạt /
Chọn Active
Xóa 1 Data Frame: Click chuột phải vào Data Frame cần xóa / Chọn Remove
2.2.3 Đăng ký tọa độ cho ảnh bản đồ
Ảnh bản đồ cần phải được đăng ký trong một hệ tọa độ xác định để tiến hành số hóa các thông tin có trên ảnh với mục đích gắn (trả) tọa độ của các pixel (tọa độ hàng - cột) về tọa độ thực của các pixel này ở ngoài thực tế
Đây là bước đơn giản nhưng cực kỳ quan trọng trong xây dựng CSDL từ ảnh bản đồ scan Bởi vì, toàn bộ các dữ liệu sau này xây dựng sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào sai số khi chúng ta định vị ảnh bản đồ
QT 2.3 Thiết lập thông số cho Data Frame
- Start / Program / ArcGIS / ArcMap 10.2
- Trong bảng TOC (Table of Contents): Click chuột phải vào Layers
- Trong menu Data Frame Properties hiện ra chọn thẻ Coordinate System
- Tại Select a coordinate system chọn: Projected Coordinate Systems /
UTM / WGS 1984 / Northen Hemisphere / WGS 1984 UTM Zone 48N
- Chọn OK
Trang 27Hình 2.3 Minh họa về điểm định vị và cách lựa chọn
Lưu ý: Cách lựa chọn các điểm định vị, yêu cầu các của các điểm định vị
và sai số phù hợp cần trình bày cụ thể cho sinh viên
Kết quả cần kiểm tra kỹ trước khi lưu tránh các trường hợp mắc phải các sai số
Kết quả định vị sẽ được sử dụng cho các phần tiếp theo
QT 2.4 Định vị ảnh
- Sử dụng QT 2.3 để thiết lập hệ tọa độ cho Data Frame
- Sử dụng QT 2.4 để thiết lập hệ tọa độ cho ảnh
- Kích hoạt thanh công cụ Georeferencing (Bấm phải chuột ở vị trí khoảng
trống trên thanh Menubar / Lựa chọn Georeferencing)
Chú ý: Điều chỉnh ảnh cho đúng hướng (Sử dụng chức năng xoay ảnh Fit or
- Xác định vị trí các điểm định vị (ít nhất 4 điểm)
- Nhập tọa độ cho các điểm định vị (Click chuột vào biểu tượng Add Control
chuột phải / Chọn Input X and Y)
- Chọn biểu tượng View Link Table ( ) để xem chi tiết thông tin về các điểm đã định vị
- Chọn Save ( ) để lưu lại các điểm định vị
- Click chuột trái vào Georeferencing / Update Georeferencing
(Kiểm tra kết quả qua công cụ đo khoảng cách Measure trên thanh
Tools)
Điểm khống chế (định vị)
Các đường của lưới tọa độ
Trang 28Bài 3 TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH CÁC LỚP THÔNG TIN
3.1 Mục tiêu và yêu cầu
3.1.1 Mục tiêu
Từ một bản đồ đã được định vị theo hệ quy chiếu đã chọn, cần phải tách các lớp thông tin theo các đối tượng có điểm chung như các lớp thông tin về vùng, đường, điểm, text… để tiến hành tạo ra lớp thông tin trong ứng dụng Catalog, phục vụ cho công tác số hóa bản đồ ở bài sau
3.1.2 Yêu cầu
- Phải mở được file ảnh bản đồ đã được định vị đạt yêu cầu
- Phải sử dụng thành thạo các công cụ để tiến hành xây dựng các lớp thông tin rỗng trong Catalog (các chế độ hiển thị, các công cụ chính và chỉnh sửa các lớp thông tin khi đã tạo)
- Phải nhận biết được các dạng đối tượng có trong ảnh bản đồ gốc và lựa chọn được các loại đối tượng phù hợp khi đưa vào các nhóm và lớp thông tin
- Phải đưa ra được toàn bộ các lớp thông tin đã tạo vào Table of contents
3.2 Quản lý CSDL bằng ArcCatalog
Ứng dụng ArcCatalog cung cấp một cửa sổ danh mục được sử dụng để tổ chức và quản lý các loại thông tin địa lý khác nhau cho ArcGIS Các loại thông tin có thể được tổ chức và quản lý trong ArcCatalog bao gồm: geodatabases; file raster; tài liệu bản đồ, dữ liệu toàn cầu, dữ liệu 3D, và các lớp thông tin (layers); dịch vụ GIS, Arcserver; Metadata…
ArcCatalog tổ chức các nội dung này vào chế độ nhìn hình cây mà nhờ đó
ta có thể làm việc để tổ chức bộ dữ liệu GIS và các tài liệu ArcGIS, nghiên cứu
và tìm kiếm các thông tin và để quản lý chúng
Hình 3.1 Giao diện sử dụng của gói sản phẩm ArcCatalog
Trang 29Chức năng của ArcCatalog: Lựa chọn các thành phần của GIS, xem các thuộc tính của nó và truy cập vào các công cụ để hoạt động trên các đối tượng được chọn
ArcCatalog cung cấp 3 cách xem dữ liệu là: Contents, Preview và Description
Chế độ Contents view: Tất cả các dữ liệu được hiển thị dưới dạng cây
thư mục hay các biểu tượng
Chế độ Preview: Dữ liệu được hiển thị dưới dạng bản đồ nếu ta chọn
Geography trong hộp thoại Preview hay dưới dạng bảng nếu chọn Table Có thể dùng trên thực đơn để phóng to, thu nhỏ, xem thuộc tính đối tượng
Chế độ Description: Dữ liệu được hiển thị ở dạng các thông tin mô tả
khác nhau về dữ liệu như hệ quy chiếu, thời gian và phương pháp thu thập…
Hình 3.2 Một số chức năng hiển thị chính trong ArcCatalog
3.3 Tách lớp thông tin và biên tập các đối tượng
Trong nội dung phần Thực hành môn học, quá trình số hóa sẽ được thực hiện qua việc sử dụng ArcCatalog để tạo các lớp thông tin và đối tượng
Trang 303.3.1 Khởi động ArcCatalog
Cách 1: Click đúp chuột vào biểu tượng ArcCatalog ( )trên Desktop
Cách 2: Start / Program / ArcGIS / ArcCatalog
Cách 3: Chạy ArcCatalog trên nền ArcMap
3.3.2 Xây dựng các lớp thông tin
Đối với một GIS, việc quản lý thông tin cho các đối tượng hay vùng sẽ được tiến hành thông qua quá trình phân chia thành các phân lớp thông tin và đối tượng (layer / theme và objective class) Cũng như vậy, trong quá trình thực hành chúng ta cũng sẽ phân chia CSDL trên bản đồ thành những hệ thống phân lớp thông tin và phân lớp đối tượng Mỗi lớp thông tin lưu trữ một loại các đối tượng có chung một tính chất hay đặc điểm giống nhau Thiết kế các lớp thông tin rất quan trọng đối với bất kỳ một hệ thống GIS nào bởi vì cách phân lớp thông tin sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính hiệu quả, khả năng xử lý và sử dụng lâu dài của cơ sở dữ liệu không gian
Khi thiết kế các lớp thông tin cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Có các lớp thông tin cơ bản (thông tin nền) như:
+ Lớp thông tin cơ sở toán học bản đồ: điểm khống chế, khung, điểm độ cao, trắc địa nhà nước…;
+ Lớp thông tin về địa hình;
+ Lớp thông tin về hệ thống thuỷ văn;
+ Lớp thông tin về hệ thống đường giao thông
- Đủ các lớp thông tin chuyên đề: Tùy từng ứng dụng và yêu cầu cụ thể trước mắt, việc chọn lựa các lớp thông tin chuyên đề được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và thứ tự nhập vào là quan trọng;
- Gộp các đối tượng thành một lớp thông tin: Không quá chi tiết (để tránh
có quá nhiều lớp thông tin phải quản lý) cũng như không quá tổng quát (khó khăn khi muốn xử lý riêng biệt)
Khởi động ArcCatalog
Trong hộp thoại Catalog Tree: Click chuột phải vào Folder Connections / Chọn Connect to folder / Chọn thư mục để khởi tạo dữ liệu (hoặc tạo mới một Folder)
Lưu ý: Có thể tiến hành xây dựng CSDL bằng cách chạy trực tiếp trên
của ArcMap Các bước tiếp theo khá tương tự khi ta sử dụng tạo CSDL trên box
Catalog của ArcMap
Trang 31Hình 3.3 Công cụ trong box Connect to Folder
Xác định các nhóm thông tin chính: hệ thống thông tin nền, chuyên đề
và bổ trợ
Tạo một dữ liệu GeoDatabase (gói dữ liệu địa lý)
QT 3.1 Tạo một GeoDatabase
- Chọn đường dẫn chứa GeoDatabase
- Kích chuột phải vào chỗ bất kỳ trên màn hình
- Chọn New (File / New)
- Chọn Personal GeoDatabase
- Đánh tên cho GeoDatabase
Đường dẫn đến Folder đã tạo
Tạo Folder mới
Trang 32 Tạo mới một Feature Dataset (tạo các nhóm dữ liệu)
Hình 3.4 Minh họa cho quá trình tạo mới một Feature dataset
Tạo mới một Feature class (tạo các lớp thông tin)
QT 3.2 Tạo mới một Feature Dataset
- Chọn đường dẫn chứa Feature Dataset (click đúp chuột vào GeoDatabase
vừa tạo)
- Kích chuột phải vào chỗ bất kỳ trên màn hình
- Chọn New / Feature Dataset
- Đánh tên cho Feature Dataset trong hộp Name
- Chọn Edit để đặt hệ thống tọa độ xuất hiện hộp thoại
- Chọn Select sau đó lựa chọn hệ thống tọa độ
- Bấm Apply / bấm OK
QT 3.3 Tạo mới một Feature class
- Click đúp chuột vào Feature Dataset vừa tạo
- Chọn New / Feature class
- Đánh tên cho Feature class trong hộp New Feature class
- Chọn các thông số phù hợp cho từng loại đối tượng (điểm - point; đường - line; vùng - polygon)
- Bấm OK
Trang 33Hình 3.5 Minh họa cho quá trình tạo mới một Feature class
Lưu ý:
- Không sử dụng khoảng trống ở mục Name tại box New Feature Class;
- Kiểm tra kỹ định dạng các loại đối tượng trong ô Type của box New Feature Class (4 dạng Point - Line - Polygon và Annotation);
- Khi tạo lớp thông tin dạng Text (Annotation feature) cần xác định tỷ lệ của bản đồ cần tạo sau đó gõ tỷ lệ này vào ô Reference Scale (cửa sổ hiện ra sau
khi chọn Next tại box New Feature class);
- Thiết kế các Bảng CSDL thuộc tính ngay khi tạo các lớp thông tin (cần xác định trước các trường dữ liệu, định dạng các trường dữ liệu - tìm hiểu tại Bài 5);
- Dữ liệu để xây dựng dựa trên ảnh đã định vị trong Bài 2
Trang 34Bài 4 SỐ HÓA BẢN ĐỒ VÀ KHẢ NĂNG
PHÂN TÍCH KHÔNG GIAN
4.1 Mục tiêu và yêu cầu
4.1.1 Mục tiêu
Biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vector, hay nói cách khác là vẽ lại bản đồ giấy trên máy tính tạo một bản vẽ dạng số của bản đồ đó
4.1.2 Yêu cầu
- Yêu cầu không bị mất thông tin, số hóa chính xác các đối tượng
- Yêu cầu đầy đủ đối với các thuộc tính như màu sắc, giá trị…
- Trình bày đúng tiêu chuẩn của bản đồ
- Thành thạo trong việc sử dụng các công cụ phân tích không gian được giới thiệu
4.2 Số hóa đối tượng bản đồ
Sau khi đã xây dựng được các lớp thông tin, công việc tiếp theo trong quá trình số hóa là quá trình biên tập các đối tượng theo các mô hình thông tin không gian và mô hình thuộc tính (bảng cơ sở dữ liệu thuộc tính)
Trong quá trình số hóa thanh công cụ Editor sẽ được sử dụng một cách
thường xuyên Cách để gọi thanh công cụ Editor như sau: Chọn thực đơn Tools /
Editor ToolBar; View / Tool / Editor hoặc click chuột phải vào thanh MenuBar / chọn Editor
Trước khi biên tập, ta cần chọn chức năng Snapping: Click vào Editor /
Snapping / Chọn Snapping Toolbar / Chọn tất cả các ô để chọn chế độ bắt điểm
vào đỉnh của các đường và vùng
Trang 354.2.1 Đối tượng dạng điểm
Hình 4.1 Minh họa cho quá trình tạo lớp thông tin có đối tượng dạng điểm
Lưu ý: để tạo ra điểm ở những tọa độ cho trước cần: click chuột trái tạo ra điểm
(ở bất kỳ vị trí nào), sau đó click chuột phải / Chọn Absolutely X,Y / Ghi tọa độ
QT 4.1 Tạo mới đối tượng dạng điểm (point)
- Khởi động ArcCatalog trong ArcMap: Click vào biểu tượng trên thanh
Standard
- Chọn tới Folder đã tạo các lớp thông tin trong mục Folder Connections
- Chọn lớp thông tin dạng điểm cần số hóa, giữ chuột kéo lớp thông tin vào
màn hình và thả chuột Lúc này lớp thông tin sẽ hiện lên trong box TOC
- Click vào biểu tượng Add Data để tìm đến thư mục ảnh đã định vị /
Chọn ảnh / Add
- Click chuột phải vào khoảng trắng trên thanh công cụ / Chọn Editor Thanh
công cụ Edtor hiện lên / chọn Editor / Start editing
- Trên thanh Editor chọn Creat Features / Chọn lớp thông tin cần số hóa /
Chọn các công cụ để vẽ đối tượng trong box Construction tools
- Số hóa các đối tượng xong chọn Editor / Save Edits
- Chọn Editor / Stop editing sau khi đã hoàn thành biên tập các đối tượng ở
lớp thông tin
Trang 364.2.2 Đối tượng dạng đường
Hình 4.2 Minh họa cho quá trình tạo lớp thông tin có đối tượng dạng đường
QT 4.2 Tạo mới đối tượng dạng đường (polyline)
- Khởi động ArcCatalog trong ArcMap: Click vào biểu tượng trên thanh
Standard
- Chọn tới Folder đã tạo các lớp thông tin trong mục Folder Connections
- Đặt thông số cho Data Frame
- Click vào biểu tượng Add Data để tìm đến thư mục ảnh đã định vị / Chọn ảnh / Add
- Chọn lớp thông tin dạng đường cần số hóa
- Click chuột vào lớp thông tin, chọn Editor / Start editing
- Trên thanh Editor chọn Creat Features / Chọn lớp thông tin cần số hóa /
Chọn các công cụ để vẽ đối tượng trong box Construction tools
Lưu ý: Khi muốn dừng để không vẽ đối tượng nữa (điểm kết thúc) có thể click đúp chuột trái hoặc nhấn phím F2
- Số hóa các đối tượng xong chọn Editor / Save Edits
- Chọn Editor / Stop editing sau khi đã hoàn thành biên tập các đối tượng trong lớp
thông tin
Trang 37Các công cụ số hóa:
Hình 4.3 Các biểu tượng có liên quan tới việc chỉnh sửa
các đối tượng dạng đường Các công cụ chỉnh sửa:
Để sữa lỗi dữ liệu khi số hóa: Chọn đối tượng bị sai / Chọn Edit vertice / Điều chỉnh các điểm vertex) bị sai (hoặc click đúp vào đối tượng
Cắt đường thẳng theo khoảng cách hoặc tỷ lệ xác định:
- Chọn vào đường thẳng cần cắt / Chọn Editor / Split;
Trang 38QT 4.3 Tạo mới đối tượng dạng vùng (polygon)
- Khởi động ArcCatalog trong ArcMap: Click vào biểu tượng trên thanh
Standard
- Chọn tới Folder đã tạo các lớp thông tin trong mục Folder Connections
- Đặt thông số cho Data Frame
- Click vào biểu tượng Add Data để tìm đến thư mục ảnh đã định vị / Chọn ảnh / Add
- Chọn lớp thông tin dạng vùng cần số hóa
- Click chuột vào lớp thông tin, chọn Editor / Start editing
- Trên thanh Editor chọn Creat Features / Chọn lớp thông tin cần số hóa /
Chọn các công cụ để vẽ đối tượng trong box Construction tools
- Khi muốn dừng để không vẽ đối tượng nữa (điểm kết thúc) có thể nhấn
phím F2 hoặc click chuột phải / Finish Sketch
- Số hóa các đối tượng xong chọn Editor/ Save Edits
- Chọn Editor / Stop editing sau khi đã hoàn thành biên tập các đối tượng
trong lớp thông tin
Trang 39Hình 4.5 Công cụ Construction tools Các công cụ số hóa:
Khi số hóa các đường biên giữa các đối tượng nằm liền kề
Trang 40Các công cụ chỉnh sửa:
Cắt một polygon thành các polygon riêng:
- Chọn polygon muốn cắt;
- Chọn Editor / Cut polygons tool ;
- Vẽ đường hoặc vùng làm cơ sở để chia vùng vừa chọn;
- Chọn Editor / Edit tool ;
- Giữ Shift và click chuột lựa chọn các vùng cần gộp;
- Editor / Merge