2. Trình bày đúng bộ phận dùng, tính vị qui kinh, công năng, chủ trị của các cây thuốc giải biểu. Trình bày kiêng kị của Bạch chỉ, Quế chi, Sinh khƣơng, Mạn kinh tử, Phù bình, Trúc diệ[r]
Trang 1THUỐC GIẢI BIỂU
GV: ThS Trần Thị Thúy Quỳnh
Trang 22
1 Trình bày được định nghĩa, phân loại, công năng chủ trị
chung, tính chất chung, chú ý sử dụng, kiêng kị của thuốc giải biểu.
2 Trình bày đúng bộ phận dùng, tính vị qui kinh, công năng, chủ trị của các cây thuốc giải biểu
3 Trình bày kiêng kị của Bạch chỉ, Quế chi, Sinh khương, Mạn kinh tử, Phù bình, Trúc diệp
Trang 44
hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi, chỉ dùng khi tà còn ngoài biểu
Đa số thuốc giải biểu có vị tân, có công dụng phát tán, phát hãn,
giảm đau đầu, thúc đẩy ban chẩn, sởi đậu mọc, ngăn không cho tà
vào sâu trong cơ thể (lý)
Trang 5
Tuỳ theo tính chất, CNCT có thể chia thuốc giải biểu làm 3 loại:
Phát tán phong hàn : tân ôn giải biểu
Phát tán phong nhiệt : tân lương giải biểu
Phát tán phong thấp:
Trang 66
giới, Tía tô, Hành, Hương nhu, Tế tân, Bạch chỉ
Dùng trị cảm phong hàn với các triệu chứng: sợ lạnh, sốt
nhẹ, đau đầu, đau nhức mình mẩy, ngạt mũi, chảy nước mũi,
khản tiếng, rêu lưỡi trắng, mạch phù
Trang 7Vị tân, tính hàn
Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Cát căn, Phù bình, Sài hồ, Thăng ma… Dùng trị cảm phong nhiệt và thời kỳ khởi phát của các bệnh truyền nhiễm, có các triệu chứng: sốt cao, sợ nóng, nhức đầu, mắt đỏ,
họng đỏ, miệng khô, rêu lƣỡi vàng, chất lƣỡi đỏ, mạch phù sác
Trang 8
8
Trị các chứng phong thấp hàn hoặc phong thấp nhiệt
Trang 93.1 Theo y học cổ truyền
- Phát tán giải biểu: các chứng ngoại cảm phong hàn/phong nhiệt
- Sơ phong giải kinh: đau dây thần kinh, đau thần kinh liên sườn do
hàn, co cứng cơ, đau gáy, đau lưng, liệt dây VII,…
- Tuyên phế: các chứng ho gió, viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn,
khó thở do hàn, nhiệt làm phế khí không tuyên giáng
- Giải độc, giải dị ứng, thúc đẩy ban chẩn mọc: trị các chứng mụn nhọt,
sởi, đậu thời kỳ đầu
- Hành thủy tiêu thũng: chứng phù do viêm cầu thận cấp (phong thủy),
dị ứng nổi ban gây phù
- Trừ thấp khớp: chứng tý (thoái hóa khớp, viêm đa khớp dạng thấp,
viêm khớp cấp)
Trang 1010
mồ hôi thuốc giải cảm, sát trùng, thuốc ho, dầu bôi xoa
Tinh dầu còn có tác dụng kích thích tiêu hóa, giảm đau thuốc
chữa đầy bụng, ăn không tiêu, tiêu chảy do hàn
Trang 11Chỉ dùng thuốc khi tà còn ở biểu
- Nếu tà khí đã xâm nhập vào trong mà biểu chứng chưa hết, phối hợp với các thuốc trị bệnh phần lý (hạ, thanh, ôn), gọi là biểu lý song giải
- Nếu có ho đờm, phối hợp với thuốc chỉ khái bình suyễn
- Nếu đau nhức nhiều, phối hợp với thuốc hành khí
- Nếu bệnh nhân khó ngủ, phối hợp với thuốc an thần
- Nếu cơ thể suy nhược, phối hợp thuốc giải biểu với thuốc trợ dương ích
khí, tư âm để phù chính khu tà
- Thuốc tân lương giải biểu phối hợp với thuốc thanh nhiệt giải độc thì tác dụng tốt hơn
Trang 1212
nên dùng kéo dài
Uống thuốc tân ôn giải biểu cần uống nóng, ăn cháo nóng, đắp chăn
mền kín để giúp ra mồ hôi tốt hơn
Trang 13Không dùng thuốc giải biểu trong những trường hợp sau:
- Sốt không có biểu chứng
- Tự hãn, đạo hãn do khí hư
- Cao huyết áp hoặc xuất huyết vùng đầu
- Thiếu máu, tiểu ra máu, nôn ra máu
- Mụn nhọt đã vỡ, các nốt ban chẩn đã mọc, đã bay hết
- Sốt do âm hư (mất nước, rối loạn điện giải), thời kỳ hồi phục sau các bệnh truyền nhiễm (giai đoạn âm hư)
Trang 1414
Trang 1616
Radix Angelicae dahuricae
Dùng rễ của cây Bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch ex Hoffm.)
Benth et Hook.), họ Hoa tán (Apiaceae)
THCB: thu hoạch vào mùa Hạ, Thu, khi trời khô ráo
TVQK: vị cay tính ấm Quy kinh Phế, Vị, Đại trường
Trang 17TDDL:
Tác dụng làm giãn động mạch vành tim, do Byak-angelicob
(C17H16O6) chiếm 0,2% trong Bạch chỉ tạo nên tác dụng
hoạt huyết giảm đau, nhuận cơ, giảm đau thắt ngực của vị thuốc
Tác động ức chế trực khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa (lỵ, phó
thương hàn), trực khuẩn mủ xanh, lao…
Trang 1818
Trang 19Công năng: Giải cảm hàn, trừ phong chỉ thống, trừ mủ, hành huyết điều kinh, kiện cơ nhục
Chủ trị :
- Giải cảm hàn
- Trừ phong chỉ thống
- Giải độc
- Hành huyết điều kinh (phối hợp các thuốc khác)
- Kiện cơ nhục: dùng trong trường hợp cơ nhục đau mỏi, vô lực Đặc
biệt, có hiệu quả tốt với các chứng đau thắt vùng ngực
Kiêng kị: Chứng huyết hư, uất hỏa, không dùng
Trang 2020 Dùng thân rễ và rễ của cây Cảo bản ( Ligusticum sinense Oliv) họ
Hoa tán (Apiaceae)
Trang 22- Đau khớp do phong thấp: dùng bài Cảo bản, Phòng phong, Bạch chỉ, Cam thảo sắc nước uống
- Thiên đầu thống: (đau nửa đầu) phối hợp Cảo bản với Xuyên
khung,Phòng phong, Bạch chỉ, Tế tân, Cam thảo sắc uống trong ngày lúc còn nóng sau bữa ăn
Trang 23ĐẠI BI
Folium, Ramulus, Radix et Camphora Blumeae
Dùng lá, cành non, rễ và tinh dầu (mai hoa băng phiến) của cây Đại bi Blumea balsamifera (L.) DC, thuộc họ Cúc - Asteraceae
Trang 2424
Trang 25TPHH: Lá chứa từ 0,2-1,8% tinh dầu Trong đó thành phần chủ
yếu là D-borneol, L-camphor, cineol, limonen, acid palmitic, acid
myristic Còn có sesquiterpen alcol
Thành phần chính của mai hoa băng phiến là borneol; đó là một
chất có tinh thể óng ánh và trắng nhƣ hoa mai, do đó mà có tên
mai hoa băng phiến hay băng phiến đại bi
Trang 2626
Chủ trị:
- Chữa cảm mạo, ho, sốt nóng: dùng 5 -12g lá đại bi tươi nấu nước uống Có thể nấu nước xông cho ra mồ hôi, dùng riêng hay phối
hợp với các loại lá khác có tinh dầu như lá sả, bưởi, cam, tre
- Chữa ho do cảm mạo: Lá đại bi, lá chanh, rễ cà gai leo, rễ thuỷ
xương bồ, củ sả, trần bì, tất cả phơi khô, cắt nhỏ nấu thành xiro
uống Ngày uống 40ml, chia làm 2 lần
- Hỗ trợ điều trị thấp khớp: Đại bi (thân, rễ) khô phối hợp ké đầu ngựa, bạch chỉ, thiên niên kiện sắc uống
- Ðau bụng kinh: Rễ đại bi, ích mẫu, sắc uống Uống 3 - 5 ngày
LD: 4 – 20 g
Trang 27KINH GIỚI
Herba Elsholtziae ciliatae
Dùng cành lá và ngọn có hoa của cây Kinh giới
Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.), họ Bạc hà (Lamiaceae)
Elsholtzia cristata Willd họ Bạc hà (Lamiaceae)
THCB: lúc trời khô ráo cắt lấy đoạn cành nhiều lá và hoa, phơi
hoặc sấy khô ở 40 – 50 oC Khi dùng rửa sạch, thái ngắn 2 – 3 cm,
có thể dùng sống, sao qua hoặc sao cháy cho bớt thơm cay
TVQK: vị cay, đắng, tính ấm Quy kinh Phế, Can
TPHH: tinh dầu
Trang 2828
Trang 29Công năng: Giải cảm hàn, giải độc, khử ứ, chỉ huyết, khử
phong, chỉ kinh, lợi đại tiểu tiện
Chủ trị:
- Ngoại cảm phong hàn hoặc phong nhiệt Có thể phối hợp Bạch chỉ để giải cảm phong hàn hoăc phối hợp Ngưu bàng tử, Bạc hà,
Liên kiều, Cúc hoa khi bị cảm phong nhiệt
- Làm cho sởi đậu mọc, phối hợp với Cát căn, Ngưu bàng,
Thuyền thoái Khi bị dị ứng mẩn ngứa, dùng Kinh giới sao vàng
sắc uống hoặc sao lá Kinh giới với cám rồi xát nhẹ lên chỗ da bị
ngứa
- Xuất huyết tử cung, đại tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, băng
lậu… dùng Kinh giới sao cháy Trong thời gian có kinh, nếu bị
cảm, dùng Kinh giới sao uống rất tốt, có thể phối hợp với các vị
cầm máu khác để tăng cao hiệu quả trị liệu
Trang 3030
Chủ trị:
- Trị chứng trúng phong cấm khẩu, dùng Kinh giới khô tán bột,
phối hợp với rượu trắng, mỗi lần uống với nước sôi để nguội Hoặc dùng Kinh giới tươi và Bạc hà tươi, ép lấy dịch cốt hai thứ này,
trộn đều, mỗi lần uống 2 muỗng cà phê, uống dần trong ngày Có
thể áp dụng phương pháp này để trị trúng nắng
- Lợi đại tiểu tiện: dùng khi đại tiểu tiện bí táo, phối hợp đồng
lượng với Đại hoàng 12g Nếu tiểu tiện bí thì giảm Đại hoàng một
nửa Nếu bí đại tiện thì giảm Kinh giới một nửa, uống với nước
ấm
Trang 31MA HOÀNG
Herba Ephedrae
Thảo Ma hoàng (Ephedra sinica Staff.),
Mộc tặc Ma hoàng (Ephedra equisetina Bunge.),
Trung gian Ma hoàng (Ephedra intermedia Schrenk et C.A.Meyer),
họ Ma hoàng (Ephedraceae)
THCB: thu hoạch vào mùa thu khi thân còn hơi xanh
TVQK: vị cay, đắng, tính ấm, quy kinh Phế, Bàng quang
TPHH: alkaloid là Ephedrin, tinh dầu
Trang 3232
Trang 33Công năng : Giải cảm hàn, thông khí, bình suyễn, lợi niệu tiêu phù
hoàng thạch cao thang)
- Dùng trong trường hợp phù thũng mới mắc do viêm thận cấp
tính Dùng Ma hoàng, Liên kiều, Đậu đỏ, Tang bạch bì, Hạnh
nhân, Cam thảo, Sinh khương , Đại táo
Trang 3434
Ngoài ra, còn có tác dụng hạ huyết áp Nếu đem Ma hoàng chích mật ong thì sức phát hãn giảm đi, nhƣng tác dụng trị hen sẽ tốt
hơn
TPHH : alkaloid là Ephedrin, tinh dầu Tinh dầu Ma hoàng có tác
dụng làm ra mồ hôi, hạ nhiệt Ephedrin có tác dụng làm ra mồ hôi ở
cơ địa sốt cao, điều này giải thích tính phát hãn, giải cảm, hạ nhiệt của vị thuốc
Ephedrin chiếm 80 - 85% trong Ma hoàng, có tác dụng làm giãn cơ trơn khí quản với nồng độ rất thấp (1/1.000), điều này giải thích tác dụng trị hen, bình suyễn của Ma hoàng
Khi dùng nồng độ cao hơn (1/100), Ma hoàng gây co thắt khí quản, ngoài ra còn làm tim đập nhanh, tăng huyết áp, hƣng phấn thần
kinh trung ƣơng hoặc tủy sống
Trang 35QUẾ CHI
Ramulus Cinnamomi
Cinnamomum cassia Presl
Cinnamommum zeylanicum Blume.,
Cinnamommum loureirii Ness),
Họ Long não (Lauraceae)
TVQK: vị cay, ngọt, tính ấm Quy kinh Tâm, Phế, Bàng quang
TPHH: tinh dầu, tinh bột, chất nhày, tanin, chất màu, đường
Trang 3636
Trang 37TDDL:
- Tác dụng kích thích tuyến mồ hôi, gây giãn mạch
- Tác dụng giảm đau, giải co quắp, điều này giải thích công năng thông dương khí, hành huyết, ấm kinh, thông mạch
- Tác dụng cường tim, kích thích niêm mạc dạ dày, tăng nhu động
dạ dày, ruột
- Ức chế hoạt động và sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn đường ruột, virus gây bệnh cảm cúm
Trang 3838
Chủ trị:
- Dùng trị cảm phong hàn, biểu hiện sốt cao có rét run, không ra mồ
hôi Khi dùng, có thể phối hợp với Ma hoàng (bài Ma hoàng thang)
- Dùng khi dương khí ứ trệ, gây ứ đọng nước trong cơ thể, dẫn đến
phù nề
- Dùng điều trị các bệnh phong hàn thấp trệ dẫn đến đau nhức xương
khớp Có thể phối hợp với Phòng phong, Phụ tử
- Hành huyết, giảm đau: dùng khi thận dương suy yếu, tiểu tiện bí
tức, hen suyễn
LD: 4 – 20 g
Kiêng kị: không dùng đối với chứng sốt cao, âm hư dương thịnh,
phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều
Trang 39GỪNG
Rhizoma Zingiberis
Dùng thân rễ của cây Gừng (Zingiber officinale Rose.), họ Gừng
(Zingiberaceae) Dạng tươi là Sinh khương, khô là Can khương, qua
bào chế là Bào khương, đốt cháy vỏ là Thán khương
THCB: thu hái vào cuối đông, rửa sạch, sấy khô
TVQK: vị cay, tính ấm Quy kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị, Thận, Đại tràng TPHH: tinh dầu, nhựa dầu, tinh bột, chất cay
Trang 4040
- Tác dụng gây co mạch, hƣng phấn thần kinh trung ƣơng và
thần kinh giao cảm, tăng tuần hoàn, tăng huyết áp, ức chế trung tâm nôn, gây xung huyết ở dạ dày, có tác dụng cầm máu nhẹ
- Ức chế một số vi khuẩn, vi trùng ở âm đạo Có tác động chống
ung thƣ trên chuột
Trang 42- Dùng trị giun đũa chui lên ống mật hoặc tắc ruột do giun đũa
Ngoài ra, Gừng còn dùng để cứu gián tiếp lên các huyệt, làm phụ liệu để chế biến một số vị thuốc, gia vị chế biến thức ăn, nhất là với các thực
phẩm có tính hàn trệ
Kiêng kị : không dùng âm hƣ hỏa vƣợng, âm hƣ ho thổ huyết
Trang 437 TẾ TÂN
Herba Asari
Bắc Tế tân (Asarum heterotropoides F )
cây Hán thành Tế tân (Asarum sieboldii Miq.),
Họ Mộc thông (Aristolochiaceae)
THCB: thu hoạch vào mùa hạ và đầu mùa thu khi quả chín,
đào cả cây Tế tân, rửa sạch, phơi âm can
TVQK: vị cay tính ấm Quy kinh Thận, Phế, Tâm
TPHH: tinh dầu
Trang 4444
Trang 45TDDL
- Tác dụng giảm đau hạ nhiệt
- Tinh dầu Tế tân liều 0,2 – 0,5 ml có tác dụng hạ nhiệt trên thỏ
gây sốt thực nghiệm
- Tinh dầu Tế tân làm hạ huyết áp, chống viêm, nước sắc làm
huyết áp tăng
- Ức chế tử cung cô lập của chuột
- Ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ, thương hàn
- Tác động trên HVP (Human Virus Papillon) gây ung thư cổ tử
cung
Trang 4646
- Dùng trị cảm phong hàn, đầu đau mũi tắc Có thể phối hơp Ma
hoàng 4g, Phụ tử 12g, Tế tân 4g
- Dùng trong bệnh đau đầu do suy nhược thần kinh, đau răng hôi
miệng, đau nhức xương khớp
- Trị viêm khí quản mạn tính, đờm nhiều mà loãng hoặc hen khí
quản… Có thể phối hợp với Phục linh, Cam thảo, Gừng, Ngũ vị tử
Liều dùng : 1-4g
Trang 478 HÀNH (Thông bạch)
Herba Allii
Dùng toàn cây Hành (Allium fistulosum L.), họ Hoa loa kèn
(Liliaceae)
TVQK: vị cay, tính ấm Quy kinh Vị, Thận, Bàng quang
TPHH: tinh dầu có chứa kháng sinh alixin
TDDL: kích thích bài tiết dịch men tiêu hóa (tác dụng kiện vị) Ức chế trực khuẩn lỵ, vi khuẩn gây bệnh ngoài da, âm đạo
Trang 4848
Trang 49CNCT: phát hãn, kiện vị, hoạt huyết, sát trùng, lợi thủy
- Kháng khuẩn: dùng trị viêm họng
- Phát hãn
- Hoạt huyết, thông dương khí
- Kiện vị, giảm đau
- Lợi tiểu tiện
- Cố thận
- Sát trùng
- Kháng viêm tiêu độc
Trang 5050
Dùng lá (Tô diệp), cành (Tô ngạnh) thu hái từ cây Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.), họ Bạc hà (Lamiaceae)
THCB: thu hoạch vào mùa hạ khi cành lá Tía tô mọc xum xuê
TVQK: vị cay tính ấm Quy kinh Tỳ, Phế
TPHH: tinh dầu
Trang 5252
số vi khuẩn đường ruột
Tinh dầu Tía tô có tác dụng diệt lỵ amib
CNCT: Tô diệp có công năng hành khí hòa vị, giải biểu tán hàn
Tô ngạnh có công năng lý khí khoan trung, chỉ thống, an thai
Trang 53TRÀM
Ramulus cum Folium Melaleucae
Dùng cành non và lá thu hái từ cây Tràm (Melaleucae cajeputi
Powell), họ Sim (Myrtaceae)
THCB : thu hái khi cây đang ra hoa
TVQK: có vị cay, chát, tính ấm, mùi thơm Qui kinh Phế
TPHH: tinh dầu mà thành phần chủ yếu là p-cymen 23,7%;
a-pinen 13,1%; còn 1,8-cineol 1%; linalol 0,5%; tera-pinen-4-ol
1,6%; a-terpineol 0,9% và geraniol 6,1%
Trang 5454
Trang 55Công năng : Giải cảm hàn, trừ thấp, giảm đau
Chủ trị:
Sổ mũi, sốt
Thấp khớp đau nhức xương, đau dây thần kinh;
Viêm ruột ỉa chảy, lỵ
Dùng ngoài chữa viêm da dị ứng, eczema
Trang 5656
Folium Piperis betles
Dùng lá của cây Trầu không (Piper betle L.), họ Hồ tiêu Piperaceae
Tính vị - Quy kinh: Vị cay nồng, mùi thơm hắc, tính ấm Qui kinh
Tỳ, Phế
Công năng: Giải cảm hàn, tác dụng trung hành khí, khu phong tán
hàn, tiêu thũng chỉ thống, hoá đàm, chống ngứa
Trang 5858
Trang 6060
đầy hơi,
- Vết thương nhiễm trùng có mủ sưng đau,
- Hen suyễn khi thời tiết thay đổi,
- Nhức đầu khó thở
Nhân dân thường dùng nấu nước rửa vết thương, vết loét, đắp
ngoài da để chữa viêm mạch bạch huyết, trị chốc lở
Trong sinh hoạt hằng ngày, người ta vẫn dùng lá trầu không chữa
bỏng (giã nhỏ, vắt lấy nước bôi vào chỗ bỏng)
Trang 6262
Herba Menthae
Dùng bộ phận trên mặt đất của cây Bạc hà (Mentha avensis L.),
họ Bạc hà (Lamiaceae)
THCB: thu hoạch khi cây vừa ra hoa, lúc trời khô ráo, cắt lấy dƣợc
liệu, loại bỏ tạp chất phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ ở 30 – 40
oC đến khô
TVQK: vị cay, tính mát Quy kinh Phế, Can
TPHH: tinh dầu có chứa Menthol
Trang 6464
Với liều nhỏ có tác dụng hƣng phấn, kích thích trung khu thần
kinh, làm mạch máu giãn nở, thúc đẩy sự bài tiết mồ hôi và
làm hạ nhiệt
Liều cao sẽ kích thích tủy sống, làm tê liệt phản xạ vận động
Tác dụng trên đoạn rễ thần kinh bị tê đau, cho nên có tác
dụng tiêu viêm, giảm đau
Tác dụng gây tê cục bộ
Bạc hà ức chế nhiều loại vi khuẩn nhƣ: Staphylococcus
aureus, Salmonella typhi, S shiga, B subtilis, P pneumoniae,
H pertussis…
Trang 6565
Công năng: tuyên tán phong nhiệt, Trừ phong chỉ thống, Kiện vị
chỉ tả¸ Chỉ khái thanh đầu mục, thấu chẩn
Chủ trị:
- Giải cảm nhiệt, phát hãn: dùng trị cảm mạo phong nhiệt, có biểu
hiện sốt cao, đau đầu, ít hoặc không có mồ hôi Có thể dùng dạng
thuốc xông hoặc sắc uống
- Dùng khi bị đau đầu, đau mắt đỏ do phong nhiệt, họng đỏ sưng
đau, phối hợp Cúc hoa, Hoàng bá
- Tăng tiết mật, kích thích tiêu hóa Dùng trong trường hợp ăn
uống không tiêu, buồn nôn, ợ chua, đau bụng tiêu chảy…
- Chỉ khái: Dùng riêng hoặc phối hợp với các thuốc chỉ khái hóa
đờm
- Giải độc, làm sởi mọc: phối hợp Ngưu bàng, Thuyền thoái