Nguyễn Văn ĐịnhHọc phần này trang bị cho người học kiến thức về những thành phần cơ bản của hệ thống cơ điện tử; nguyên lý hoạt động của các cảm biến và các cơ cấu chấp hành; kiến trúc c
Trang 1Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Định
Học phần này trang bị cho người học kiến thức về những
thành phần cơ bản của hệ thống cơ điện tử; nguyên lý hoạt
động của các cảm biến và các cơ cấu chấp hành; kiến trúc
chung của bộ điều khiển PLC; nhằm giúp cho người học có
khả năng sử dụng và chẩn đoán mạch điều khiển tự động
trong dây chuyển sản xuất cũng như trên các thiết bị cơ khí
cóđiều khiển tự động
Trang 23 Nhiệm vụ của sinh viên
§ Tỉ lệ tham gia học trên lớp ít nhất phải đạt 80%
§ Tham gia thuyết trình và thảo luận chuyên đề
§ Dụng cụ học tập: có đủ tài liệu học và tham khảo
4 Đánh giá kết quả học tập
§Kiểm tra: 50%, trongđó:
- Tham gia học trên lớp: 5%
-Đánh giá quá trình: 15%
- Thảo luận, seminar: 10%
- Kiểm tra cuối kỳ: 20%
§Thi kết thúc học phần (vấn đáp): 50%
GIỚI THIỆU VỀ HỌC PHẦN (tt)
5 Các chủ đề
5.1 Lý thuyết điều khiển tự động (4 tiết)
5.2 Cảm biến trong hệ thống công nghiệp (14 tiết)
5.4 Ứng dụng CĐT trong chế tạo máy (6 tiết)
6 Thông tin giảng viên
ThS Nguyễn Văn Định, Bộ môn Cơ điện tử - Khoa Cơ khí
ĐT: 0905 124 566 Email: dinhnv@ntu.edu.vn
GIỚI THIỆU VỀ HỌC PHẦN (tt)
Trang 37 Tài liệu học tập
Nguyễn Văn Định (2016), Bài giảng Hệ thống Cơ điện
tử, Lưu hành nội bộ
8 Tài liệu tham khảo
§ Nguyễn Doãn Phước (2007), Tự động hóa với Simatic
Trang 41.1 Khái niệm
1.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
* Tự động học: là ngành khoa học chuyên nghiên cứu những
qui luật chung để hình thành các hệ thống và phần tử tự động
nhằm điều khiển các quá trình mà không có sự tham gia trực
tiếp của con người
* Điều khiển học: là ngành khoa học dựa trên nền tảng của
tự động học, nghiên cứu về các quá trình thu thập, xử lý tín
hiệu và điều khiển Điều khiển học chia ra nhiều lĩnh vực khác
nhau gồm: điều khiển học toán học, sinh học, kỹ thuật, kinh
tế, …
1.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
* Điều khiển tự động: là tập hợp tất cả các tác động mang
tính tổ chức của một quá trình nào đó nhằm đạt được mục
đích mong muốn của quá trình đó mà không cần có sự tham
gia trực tiếp của con người
1.1 Khái niệm
Trang 51.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
Ví dụ: Lái xe với mục tiêu giữ tốc độ (v) xe ổn định v=40km/h:
Mục đích định trước.
* Mắt quan sát đồng hồ đo tốc độ:Thu thập thông tin.
* Bộ não điều khiển tăng tốc nếu v<40km/h, giảm tốc nếu
v>40km/h:Xử lý thông tin.
* Tay giảm ga hoặc tăng ga: Tác động lên hệ thống.
èKết quả của quá trình điều khiển trên: xe chạy với
tốc độ “gần” bằng 40km/h:Đáp ứng của hệ thống.
1.1 Khái niệm
1.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
Như vậy: Điều khiển là quá trình thu thập thông tin, xử lý
thông tin và tác động lên hệ thống để đáp ứng của hệ thống
“gần” với mục đích định trước
Điều khiển tự động là quá trình điều khiển không có sự tác
động của con người
1.1 Khái niệm
Trang 61.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
Vì sao phải tiến hành điều khiển tự động? Rõ ràng rằng
quá trìnhđiều khiển cần thiết phải đạt các tiêu chí:
-Đáp ứng của hệ thống cần thỏa mãn yêu cầu
- Mong muốn tăng độ chính xác trong điều khiển
- Yêu cầu tăng năng suất
-Đáp ứng mục tiêu tăng hiệu quả kinh tế
1.1 Khái niệm
1.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
* Hệ thống điều khiển tự động: là tập hợp các thành phần
vật lý có mối liên quan và tác động qua lại lẫn nhau để chỉ
huy, tự hiệu chỉnh hoặc điều khiển một hệ thống khác
Hệ thống điều khiển tự động ngày nay rất phổ biến:
- Trong cuộc sống văn minh:
+ Hệ thống điều hoà không khí
+ Hệ thống tự động báo cháy
+ Hệ thống điều khiển ô tô thông minh…
1.1 Khái niệm
Trang 71.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
- Trong môi trường sản xuất:
+ Các máy tự động
+ Các dây chuyền sản xuất, lắp ráp tự động
+ Các máyđiều khiển theo chương trình, Robot …
Ngày nay, các lĩnh vực như thống kê, lưu trữ, thư viện,
ngân hàng, y tế v.v cũng đều tiếp cận với khái niệm điều
khiển tự động
1.1 Khái niệm
1.1.1 Các khái niệm về điều khiển tự động
* Điều chỉnh: là một khái niệm hẹp hơn của điều khiển Điều
chỉnh là tập hợp tất cả các tác động nhằm giữ cho một tham
số nào đó của quá trình ổn định hay thay đổi theo một qui luật
cụ thể Tham số này được gọi là tham số cần điều chỉnh
1.1 Khái niệm
Trang 81.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
Một hệ thống điều khiển tự động bao gồm các thành phần
cơ bản sau đây:
1.1 Khái niệm
1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
* Đối tượng điều khiển – O (Object): là đại lượng cần điều
chỉnh và nhiệm vụ của hệ thống cần phải tác động lên đầu
vào một tín hiệu điều khiển sao cho đại lượng cần điều chỉnh
đạt được giá trị mong muốn
* Thiết bị điều khiển - C (Controller): là tập hợp các phần tử
của hệ thống nhằm mục đích tiếp nhận các tín hiệu của quá
trìnhđể xử lý và tạo ra thông số điều khiển thích hợp tác động
lênđối tượng điều khiển
1.1 Khái niệm
Trang 91.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
* Thiết bị cảm biến đo lường - M (Measuring Device): là
các thành phần vật lý có nhiệm vụ xác định giá trị đại lượng
cần điều chỉnh để làm cơ sở so sánh với giá trị mong muốn
để cung cấp cho thiết bị điều khiển xử lý
- Mục tiêu điều khiển – x: là giá trị thiết lập đầu vào.
- Kết quả điều khiển – y: là giá trị đầu ra, kết quả của quá
trìnhđiều khiển
1.1 Khái niệm
1.1.3 Hệ thống điều khiển hở và hệ thống điều khiển kín
* Hệ thống hở (Open Loop): là hệ thống điều khiển tự động
không so sánh giá trị đầu ra với giá trị đầu vào
Trang 101.1.3 Hệ thống điều khiển hở và hệ thống điều khiển kín
Hệ thống điều khiển động cơ (hệ hở)
1.1 Khái niệm
1.1.3 Hệ thống điều khiển hở và hệ thống điều khiển kín
* Hệ thống kín (Closed Loop): còn gọi là hệ thống đóng, có
phản hồi, có sự so sánh giữa giá trị đầu vào và giá trị đầu ra;
sai lệch giữa hai tín hiệu này được dùng làm tín hiệu vào của
thiết bị điều khiển
1.1 Khái niệm
Trang 111.1.3 Hệ thống điều khiển hở và hệ thống điều khiển kín
Hệ thống điều khiển động cơ (hệ kín)
1.1 Khái niệm
1.1.3 Hệ thống điều khiển hở và hệ thống điều khiển kín
Hệ thống kín có các đặc điểm sau:
-Độ chính xác điều khiển cao
- Giảm tác động và ảnh hưởng của nhiễu
- Tốc độ đáp ứng nhanh
- Tăng được bề rộng dãi tần điều khiển
1.1 Khái niệm
Trang 121.2.4 Theo tính chất của tín hiệu vào
- Hệ thống điều chỉnh (tín hiệu vào ít thay đổi)
- Hệ thống tùy động (tín hiệu vào thay đổi nhiều và liên tục)
1.2.5 Theo qui mô điều khiển
- Hệ thống điều khiển quá trình
- Hệ thống điều khiển máy
1.2 Phân loại
Trang 131.3.1 Lý thuyết điều khiển PID
PID là cách viết tắt của các từ Propotional (tỉ lệ),
Integral (tích phân), Derivative (đạo hàm) và là giải thuật
điều khiển được dùng nhiều nhất trong các ứng dụng điều
khiển tự động với yêu cầu chính xác (accurate), nhanh
(fast response),ổn định (small overshot)
1.3 Thuật toán
Sơ đồ bộ điều khiển PID
1.3.1 Lý thuyết điều khiển PID
1.3 Thuật toán
Trang 141.3.1.1 Khâu tỉ lệ
Giá trị độ lợi tỉ lệ(Kp) càng lớn thìđáp ứng càngnhanh => sai sốcàng lớn Khi Kpquá lớn sẽ dẫn đếnquá trình mất ổnđịnh và dao động
e Kp
F = *
1.3 Thuật toán
1.3.1.2 Khâu tích phân
Giá trị độ lợi tíchphân (Ki) càng lớnkéo theo sai số ổnđịnh bị khử càngnhanh => độ vọt lốcàng lớn
∫
= Ki t e t dt F
0
* ) (
*
1.3 Thuật toán
Trang 151.3.1.3 Khâu vi phân
Giá trị độ lợi viphân (Kd) càng lớn > càng giảm độ vọt
lố, nhưng lại làmchậm đáp ứng quá
độ và có thể dẫnđến mất ổn định
dt
de Kd
1.3 Thuật toán
1.3.2 Tóm tắt
Khâu tỉ lệ, tích phân, vi phân được cộng lại với nhau để
tính toán đầu ra của bộ điều khiểnPID.Định nghĩa rằngu(t) là
đầu ra của bộ điều khiển, biểu thức cuối cùng của giải thuật
PIDlà:
Tùy vào mục đích và đối tượng điều khiển mà bộ điều
khiển PID có thể được lượt bớt để trở thành bộ điều khiển P,
) ( )
( )
( )
(
0
t e dt
d K dt t e K t e K t
t I
1.3 Thuật toán
Trang 16Cơ điện tử
Cơ điện tử về cơ bản là sự kết hợp phức hợp của
các ngành cơ khí, điện tử và tin học Sản phẩm cơ điện tử
tạo ra các máy móc, thiết bị tự động hóa
Mỗi ngành như cơ khí, điện tử, tin học đều có nền tảng
khoa học vững chắc và tạo ra các sản phẩm đặc trưng riêng
Tuy nhiên, yêu cầu của thời đại đặt ra yêu cầu cao hơn về
cách hoạt động của máy móc, yêu cầu máy móc cần phải gọn
nhẹ hơn, linh động hơn, uyển chuyển hơn và thông minh hơn
Cơ điện tử
Trang 17Cơ điện tử
Cơ điện tử
Trang 18Các kỹ sư cơ khí không thể làm máy móc thông minh hơn,
trong khi nhữngkỹ sư tin học có thể tạo ra trí thông minh nhân
tạo nhưng họ không biết về cơ khí, nhữngkỹ sư điện tửcó thể
kết nối và điều khiển tín hiệu, nhưng họ không thể kết nối giữa
trí thông minh nhân tạo để điều khiển thiết bị cơ khí Chính
yêu cầu này đã hình thành nên ngành Cơ điện tử để tạo ra
sản phẩm mới đáp ứng các yêu cầu đặt ra trên cơ sở phối
hợp nền tảng sẵn có của các ngành với nhau
Cơ điện tử
Với khả năng am hiểu về cơ khí, điện tử, tin học, và các
công nghệ hiện đại người kỹ sư cơ điện tửđưa vào các sản
phẩm cơ khí hệ thống điều khiển linh hoạt bằng điện tử, và
thông qua hệ thống điện tử, kết nối với hệ thống xử lý thông
tin - trí thông minh nhân tạo để tạo ra một sản phẩm hoàn
chỉnh
Cơ điện tử
Trang 20Công tắc hành trình được dùng nhiều trong ngành cơ khí,
khai thác mỏ, trong các dây chuyền tự động, thiết bị nâng,
băng tải để kiểm soát chuyển động, hành trình, tốc độ, an
toàn
2.1 Công tắc hành trình
Sơ đồ cấu tạo:
2.1 Công tắc hành trình
Trang 21Sơ đồ cấu tạo:
Trang 222.2 Cảm biến ánh sáng (Quang trở)
Quang trở (LDR) là 1 loại cảm biến ánh sáng đơn
giản, nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng quang
điện trong
Hiện tượng quang điện trong: là hiện tượng giải
phóng các electron liên kết của chất bán dẫn để trở thành
các electron quang dẫn do tác dụng của bức xạ thích hợp
Khái niệm
2.2 Cảm biến ánh sáng (Quang trở)
Trang 23Hình dáng và ký hiệu
Hình dáng
Ký hiệu
2.2 Cảm biến ánh sáng (Quang trở)
Nguyên lý làm việc của quang trở là khi ánh sáng
chiếu vào chất bán dẫn (có thể là Cadmium sulfide – CdS,
Cadmium selenide – CdSe) làm phát sinh các điện tử tự
do, tức sự dẫn điện tăng lên và làm giảm điện trở của
chất bán dẫn Các đặc tính điện và độ nhạy của quang trở
dĩ nhiên tùy thuộc vào vật liệu dùng trong chế tạo
Nguyên lý hoạt động
2.2 Cảm biến ánh sáng (Quang trở)
Trang 25Ứng dụng
2.2 Cảm biến ánh sáng (Quang trở)
2.2 Cảm biến ánh sáng (Quang trở)
Ứng dụng
Trang 272.3 Cảm biến tiệm cận
Cảm biến tiệm cận dùng phát hiện vật thể kim loại từ
tính, kim loại không từ tính (như Nhôm, đồng ) sử dụng cảm
biến loại điện cảm (Inductivity Proximity Sensor) và phát hiện
vật phi kim sử dụng loại cảm biến tiệm cận kiểu điện dung
(Capacitve Proximity Sensor)
Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm
cận”) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến Trong hầu hết các
trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm
Khái niệm
2.3 Cảm biến tiệm cận
Trang 28Phân loại
2.3 Cảm biến tiệm cận
Phân loại
Cảm biến tiệm cận cảm ứng phát hiện các vật bằng
cách tạo ra trường điện từ Vì vậy, thiết bị chỉ phát hiện được
vật kim loại
Cảm biến tiệm cận điện dung phát hiện các vật bằng
cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện Do đó, thiết bị này có
thể phát hiện mọi loại vật
2.3 Cảm biến tiệm cận
Trang 29Nguyên lý hoạt động loại cảm ứng từ
Cảm biến tiệm cận
cảm ứng bao gồm một
cuộn dây được cuốn
quanh một lõi từ ở đầu
cảm ứng Sóng cao tần đi
qua lõi dây này sẽ tạo ra
một trường điện từ dao
động quanh nó.
Trường điện từ này được một mạch bên trong kiểm soát.
2.3 Cảm biến tiệm cận
Nguyên lý hoạt động loại cảm ứng từ
Khi vật kim loại di chuyển về
phía trường này, sẽ tạo ra dòng
điện (dòng điện xoáy) trong vật
Những dòng điện này gây ra tác
động như máy biến thế, do đó
năng lượng trong cuộn phát hiện
giảm đi và dao động giảm
2.3 Cảm biến tiệm cận
Trang 30Nguyên lý hoạt động loại điện dung
Cảm biến tiệm cận
kiểu điện dung phát hiện
sự thay đổi điện dung
giữa cảm biến và đối
tượng cần phát hiện Giá
trị điện dung phụ thuộc
vào kích thước và khoảng
cách của đối tượng
2.3 Cảm biến tiệm cận
Nguyên lý hoạt động loại điện dung
Một cảm biến tiệm cận điện dung
tương tự như tụ điện với 2 bản điện
cực song song, và điện dung thay đổi
giữa 2 bản cực đó sẽ được phát hiện
Một tấm điện cực là đối tượng cần phát
hiện và một tấm kia là bề mặt của cảm
biến Đối tượng có thể được phát hiện
phụ thuộc vào giá trị điện môi của
chúng
2.3 Cảm biến tiệm cận
Trang 31Sơ đồ nối dây
Trang 35Kiểm tra sai sót
trên dây chuyền
đóng hộp
2.3 Cảm biến tiệm cận
Trang 362 Thiết kế sơ đồ cảm biến tiệm cận kết nối với
đèn 220VAC khi có cửa mở ra.
2.3 Cảm biến tiệm cận
2.4 Cảm biến siêu âm
Trang 37Cảm biến siêu âm được sử dụng rất phổ biến để
xácđịnh khoảng cách Cảm biến sử dụng sóng siêu âm và
có thể đo khoảng cách trong khoảng từ 2 -> 300 cm, với độ
chính xác khá cao
Khái niệm
2.4 Cảm biến siêu âm
Cảm biến siêu âm sử dụng 2 thành phần: phát
-nhận siêu âm
Cảm biến siêu âm hoạt động bằng cách phát 1 tín
hiệu siêu âm (tần số ~40Khz) và bắt đầu đếm thời gian
nhận được tín hiệu phản hồi
Khoảng cách đo được tính dựa vào tổng thời gian
phátđi và nhận phản hồi
Nguyên lý hoạt động
2.4 Cảm biến siêu âm
Trang 40Nguyên lý hoạt động
Distance (mm) = (Measured Echo Time*340)*1000/2
2.4 Cảm biến siêu âm
Ứng dụng
2.4 Cảm biến siêu âm
Trang 412.8 Cảm biến siêu âm
Trang 42- Phương pháp thủy tĩnh dùng biến đổi điện.
- Phương pháp điện dựa trên tính chất điện của
Trang 43— Có hai dạng đo:
+ Đo liên tục: khi đo biên độ hoặc tần số của tín hiệu đo
cho biết thể tích chất lưu còn lại trong bình chứa
+ Đo theo ngưỡng: Cảm biến đưa ra tín hiệu dạng nhị
phân cho biết thông tin về tình trạng hiện tại mức ngưỡng
cóđạt hay không?
2.5 Cảm biến đo mức chất lưu
ØPhương pháp thủy tĩnh: Chỉ số do cảm biến cung cấp là
hàm liên tục phụ thuộc vào chiều cao của bình chứa Nó
không phụ thuộc vào tính chất điện nhưng phụ thuộc vào
khối lượng riêng của chất lưu
ØPhương pháp điện: Đây là phương pháp phải sử dụng cảm
biến đặc thù Các cảm biến này chuyển đổi trực tiếp mức
chất lỏng thành tín hiệu điện
ØPhương pháp bức xạ: Ưu điểm của phương pháp là đo mà
không tiếp xúc trực tiếp với chất lưu
Phương pháp đo
Trang 443
1
2 4
5
Phao nổi (1) được nối với
đối trọng (5) thông qua dây mềm
(2) và ròng rọc (3), (4)
Khi mức chất lưu thay đổi,
phao (1) nâng lên hoặc hạ xuống
làm cho ròng rọc (4) quay Một
cảm biến vị trí gắn với trục quay
của ròng rọc (4) sẽ cho ta tín hiệu
F = P – ρgSh
P: Trọng lượng của phao g: Gia tốc trọng trường h: Chiều cao phần ngập trong chất lưu của phao
S: Tiết diện mặt cắt ngang của phao ρ: Khối lượng riêng của chất lỏng Phao
Phương pháp thủy tĩnh
Trang 45Sử dụng áp suất vi sai dạng màngđặt ở đáy bình chứa Khi đó áp suất tácđộng lên đáy bể chứa được xác định theocông thức:
- P0 sinh ra lực tác dụng lên màng củacảm biến làm nó biến dạng Biến dạngcủa màng tỉ lệ với chiều cao h của chấtlưu trong bình chứa được chuyển đổithành tín hiệu điện nhờ các bộ biến đổiđiện thích hợp
Phương pháp thủy tĩnh
Cảm biến áp suất
vi sai
Trang 46Cơ cấu đo bao gồm hai điện cực
hình trụ nhúng trong chất lỏng dẫn điện
Các điện cực nối với nguồn xoay
chiều 10V (tránh hiện tượng phân cực)
Dòng điện chạy qua các điện cực có
biên độ tỷ lệ với chiều dài của phần
điện cực nhúng chìm trong chất lỏng
Sơ đồ cảm biến hai điện cực
Các điện cực nối với nguồn xoay
chiều 10V (tránh hiện tượng phân cực)
Dòng điện chạy qua các điện cực có
biên độ tỷ lệ với chiều dài của phần
điện cực nhúng chìm trong chất lỏng
Sơ đồ cảm biến một điện cực
Phương pháp điện
Trang 47Cơ cấu đo gồm hai điện cực
ngắn đặt theo phương ngang, điện
cực còn lại nối với thành bình khim
loại, vị trí mỗi điện cực ngắn ứng với
một mức ngưỡng Khi chất lỏng đạt tới
điện cực, dòng điện trong mạch thay
đổi mạnh về biên độ Sơ đồ cảm biến phát hiện mức
Phương pháp điện
1 : Ngồn phát tia bức xạ
2 : Bộ thu
3 : Chất lưu
Phương pháp bức xạ
Cảm biến bức xạ cho phép đo mức chất lưu mà không cần
tiếp xúc với môi trường đo, ưu điểm này rất thích hợp khi đo
mức ở điều kiện môi trường đo có nhiệt độ, áp suất cao hoặc
môi trường có tính ăn mòn mạnh