1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản trị ngân hàng nguyễn thị liên hương

106 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d- Xét theo hình thức sở hữu - Ngân hàng thương mại nhà nước - Ngân hàng thương mại cổ phần - Ngân hàng thương mại liên doanh - Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài - Chi nhánh ng

Trang 1

Chủ đề 1

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung cấp thường xuyên một hoặc một

số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”

Trong xu thế hội nhập thị trường quốc tế, hệ thống tài chính các nước từng bước thay đổi theo hướng mở rộng các dịch vụ kinh doanh ngân hàng cho các tổ chức phi ngân hàng, đồng thời cho phép các ngân hàng được trực tiếp cung cấp các dịch vụ bảo hiểm và được phép thành lập các công ty trực thuộc trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán Hiện nay các NHTM lớn đã trở thành tập đoàn tài chính, có hàng loạt công ty trực thuộc, làm cho việc định nghĩa ngân hàng không còn đơn giản Tuy nhiên, nhìn chung

có thể hiểu “Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, cung cấp một danh mục dịch

vụ tài chính tổng hợp, với ba loại hình chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và làm dịch

vụ thanh toán”

1.1.2 Các loại hình ngân hàng trong nền kinh tế

a- Xét theo tính chất và mục tiêu hoạt động

 Ngân hàng thương mại (Commercial bank):

Là ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, ngân quỹ, dịch vụ ngân hàng hiện đại và các hoạt động kinh doanh khác

 Ngân hàng đầu tư (Investment Bank)

Là loại hình ngân hàng mà hoạt động gắn với mục đích đầu tư trung dài hạn thông qua hình thức đầu tư gián tiếp vào các giấy tờ có giá, bảo lãnh phát hành mới trái phiếu và cổ phiếu, cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các khách hàng Hoạt động của ngân hàng đầu tư gắn liền với các nghiệp vụ chứng khoán, thị trường chứng khoán phát triển là tiền đề

để hoạt động của ngân hàng đầu tư phát triển

Ngân hàng đầu tư không được phép huy động vốn, không được cấp tín dụng và dịch

vụ như những ngân hàng thương mại Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng đầu tư là vốn cổ phần và vốn vay bằng cách phát hành trái phiếu ngân hàng Ở Việt Nam chưa có ngân hàng đầu tư, nhưng tương lai sẽ hình thành ngân hàng đầu tư trên cơ sở chuyển đổi mô hình công

ty chứng khoán và các quỹ đầu tư khi các tổ chức này đủ điều kiện

 Ngân hàng phát triển (Development Bank)

Trang 2

2

Ngân hàng phát triển với chức năng chính là chuyên huy động vốn trung dài hạn để tài trợ trung dài hạn cho các doanh nghiệp mới thành lập, các dự án phát triển kinh tế bằng cách góp vốn hoặc cho vay Thông thường đi kèm với tài trợ phát triển là biện pháp hỗ trợ kỹ thuật

Ngân hàng phát triển khác hẳn ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư Về nguồn vốn, ngân hàng phát triển dựa vào vốn điều lệ và vốn tiếp nhận từ các nguồn tài trợ của Chính Phủ, các tổ chức tài chính Ngân hàng phát triển sử dụng nguồn vốn này để đầu tư phát triển các công trình thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, tài trợ phát triển cho các đối tượng cần nhận được sự giúp đỡ Hoạt động của ngân hàng phát triển không vì mục tiêu lợi nhuận như NHTM và ngân hàng đầu tư, là hoạt động vì sự ổn định và phát triển của nền kinh

tế xã hội, mọi tổ chức cá nhân trong xã hội đều được hưởng lợi từ hoạt động của ngân hàng phát triển

 Ngân hàng hợp tác:

Ngân hàng hợp tác là những tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể, do các thành viên

tự nguyện thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn giữa các thành viên Ngân hàng hợp tác có nhiều hình thức khác nhau, như hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã…

b- Xét theo tính chất đa dạng dịch vụ

 Ngân hàng đơn năng (ngân hàng chuyên doanh):

Hoạt động theo hướng tập trung cung cấp chủ yếu một số dịch vụ ngân hàng nhất định như chỉ cho vay xây dựng cơ bản, cho vay nông nghiệp nông thôn, cho vay thương nghiệp, cho vay tiêu dùng hay chỉ thực hiện hoạt động đầu tư

 Ngân hàng đa năng:

Đây là loại hình ngân hàng cung cấp tất cả các dịch vụ ngân hàng cho tất cả các đối tượng khách hàng, tại tất cả các địa bàn mà nó có thể Các dịch vụ ngân hàng đa năng vô cùng phong phú và đa dạng Đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các NHTM

c- Xét theo loại hình hoạt động

 Ngân hàng bán buôn:

- Qui mô lớn về vốn, hệ thống chi nhánh, số lượng lao động

- Khách hàng vay vốn của ngân hàng bán buôn là những khách hàng lớn

Hoạt động của các ngân hàng bán buôn nhằm vào các đối tượng sau:

 Các ngân hàng thương mại có qui mô vừa và nhỏ, những ngân hàng này thiếu vốn sẽ đi vay của các ngân hàng lớn;

 Các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính;

 Các tập đoàn kinh tế, các công ty có qui mô lớn;

Trang 3

- Hoạt động tín dụng mang tính bán buôn: Các khoản cho vay có giá trị lớn (thông thường các món vay chiếm tỷ trọng > 2% vốn tự có); lãi suất cho vay thường được vận dụng theo cơ chế ưu đãi < LS thị trường

 Ngân hàng bán lẻ

Là ngân hàng có qui mô vừa và nhỏ, những ngân hàng này chủ yếu là cho vay tiêu dùng và cung cấp các dịch vụ thanh toán đa dạng, phong phú, tiện ích cho cá nhân Đối tượng ngân hàng bán lẻ hướng đến bao gồm:

+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ở nước ta loại hình doanh nghiệp này rất lớn

+ Các khách hàng cá nhân, đây là số lượng lớn và liên quan đến toàn bộ quá trình tiêu dùng của xã hội Cá nhân có tiền để dành thì gởi vào ngân hàng sẽ an toàn hơn bên cạnh đó

họ có rất nhiều nhu cầu tài chính để phục vụ đời sống của họ

Việc phân biệt ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ chỉ có ý nghĩa tương đối Một ngân hàng thương mại có qui mô lớn, đương nhiên vừa hoạt động bán buôn vừa hoạt động bán lẻ; ngân hàng thương mại có qui mô vừa cũng có thể vừa bán buôn vừa bán lẻ, nhưng ngân hàng qui mô nhỏ chỉ thuần túy là Ngân hàng bán lẻ

d- Xét theo hình thức sở hữu

- Ngân hàng thương mại nhà nước

- Ngân hàng thương mại cổ phần

- Ngân hàng thương mại liên doanh

- Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

- Chi nhánh ngân hàng thương mại của nước ngoài tại VN

- Các quỹ của ngân hàng:được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng (tài chính, trợ cấp mất việc), quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác (khen thưởng, phúc lợi)…Ngoài ra còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như : quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro…

 Vốn huy động:

Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM Nguồn vốn huy động gồm có:

Trang 4

4

- Tiền gửi không kỳ hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm

- Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá

b- Nghiệp vụ sử dụng vốn (Nghiệp vụ TS Có)

 Nghiệp vụ ngân quỹ:

Với mục đích đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, ngân hàng luôn duy trì một lượng ngân quỹ nhất định dưới các dạng sau:

- Tiền mặt trong két

- Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác

- Tiền gửi tại NHNN

 Nghiệp vụ tín dụng

- Nghiệp vụ cho vay

- Nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu

- Nghiệp vụ cho thuê

- Nghiệp vụ bảo lãnh

- Nghiệp vụ bao thanh toán

 Nghiệp vụ đầu tư tài chính

 Nghiệp vụ tài sản có khác

c- Nghiệp vụ trung gian: Đây là các dịch vụ khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận được các khoản hoa hồng và lệ phí như dịch mua bán chuyển đổi ngoại tệ, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tê, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ mô giới đầu

tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ bảo hiểm…

1.2.1- Nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản

Bên cạnh các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, có nhiều khoản mục ngoại bảng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng Là những khoản chưa được thừa nhận là Tài sản Nợ hay Tài sản Có Các hoạt động này được ngân hàng theo dõi ngoại bảng, dưới đây là một số nghiệp vụ chủ yếu:

 Các cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng, bao gồm: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, cam kết trong nghiệp vụ L/C,…

 Các cam kết của ngân hàng với khách hàng trong việc thực hiện các giao dịch trong tương lai như: các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ,…

Trang 5

 Các khoản công nợ khách hàng chưa thực hiện theo hợp đồng, làm ảnh hưởng đến tài sản, lợi nhuận của ngân hàng như các khoản nợ gốc, nợ lãi không có khả năng thu hồi

đã được đơn vị xử lý hay các khoản lãi cho vay quá hạn chưa thu

Vì vậy, ngoài việc theo dõi phần nội bảng, các đơn vị cần thường xuyên theo dõi, tính toán, phân tích các khoản mục ngoại bảng này Bởi vì nó có ảnh hưởng không ít đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Số lượng chi nhánh của một NHTM nhiều hay ít phụ thuộc vào nhu cầu mở rộng mạng lưới giao dịch và qui định của luật pháp Để có thể mở thêm 1 chi nhánh thì vốn điều

lệ của NH phải tăng thêm 20 tỷ VNĐ

Theo qui định của NH nhà nước, số lượng chi nhánh của 1 NHTM được tính theo công thức:

n =

Mức vốn điều lệ hiện có – Mức vốn pháp định

20

Ví dụ: NHTM A có vốn điều lệ đến 31/12/2010 là 5.900 tyrVND, vốn pháp định qui định

là 3000 tỷ VND, vậy số lượng sở giao dịch và chi nhánh của NHTM A được mở tối đa là

n = (5900 – 3000)/20 = 145 sở giao dịch và chi nhánh

c Phòng giao dịch, điểm giao dịch và các quỹ tiết kiệm

Đây là các bộ phận trực thuộc của sở giao dịch và chi nhánh Là đơn vị hạch toán báo

sổ, có con dấu riêng Cho vay không quá 500trđ đối với một khách hàng Riêng các quỹ tiết kiệm chỉ nhận tiền gởi tiết kiệm, không được cho vay

d Các công ty trực thuộc (công ty con)

Ngân hàng thương mại được phép thành lập các công ty con hoạt động độc lập trong một số ngành nghề nhất định như:

- Công ty cho thuê tài chính

Trang 6

6

- Công ty chứng khoán

- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

- Công ty kinh doanh vàng bạc đá quý

- Công ty bảo hiểm

- Công ty dịch vụ địa ốc

- Công ty tư vấn tài chính tiền tệ

- Công ty kinh doanh kho bãi

Cơ cấu ban điều hành:

 Ban điều hành toàn hệ thống (hội sở)

- Tổng giám đốc

- Các phó tổng giám đốc

- Kế toán trưởng

- Các trưởng, phó các phòng ban thuộc hội sở

Chức danh Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng do Hội đồng quản trị

bổ nhiệm và được Thống đốc NHNN chuẩn y

 Ban điều hành cấp cơ sở (Sở giao dịch, chi nhánh)

- Giám đốc sở giao dịch, Giám đốc chi nhánh

- Các phó giám đốc sở giao dịch, chi nhánh

- Các trưởng, phó các phòng ban thuộc sở giao dịch, các chi nhánh

Trang 7

Chức danh giám đốc sở giao dịch, chi nhánh…do HĐQT bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc hoặc HĐQT ủy quyền cho Tổng giám đốc bổ nhiệm

 Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán và sự an toàn trong hoạt động của NHTM, thực hiện kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của NHTM Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu ra

II- QUẢN TRỊ KINH DOANH NHTM

2.1- Khái niệm

Quản trị kinh doanh trong ngân hàng là quá trình thiết lập chương trình kế hoạch hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, đồng thời bố trí khai thác và sử dụng các nguồn lực hiện có (nhân lực, tài lực, vật lực) một cách hợp lý, khoa học nhằm đạt được kết quả tối đa

2.2- Chức năng của quản trị ngân hàng

1.2.2.1 Chức năng hoạch định

Là việc đề ra kế hoạch và xác định các mục tiêu mà ngân hàng phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định

a Các sản phẩm huy động vốn

+ Tiền gởi không kỳ hạn: số tiền, tỷ trọng, tốc độ tăng

+ Tiền gởi định kỳ: số tiền, tỷ trọng, tốc độ tăng

+ Hệ số đòn bẩy được sử dụng trong kỳ (nguồn vốn huy động/vốn tự có)

+ Danh mục các sản phẩm huy động vốn mới cần được triển khai

b Các sản phẩm tín dụng

+ Cho vay ngắn hạn: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ (số tiển, tỷ trọng, tốc độ tăng)

Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn/ tổng dư nợ cho vay

+ Cho vay dài hạn: doanh số cho vay, doanh số thu nợ

c Các chỉ tiêu hiệu quả và chất lượng tín dụng:

- Vòng quay vốn tín dụng (doanh số thu nợ/dư nợ bình quân)

- Tỷ lệ nợ quá hạn

- Tỷ lệ nợ xấu

- Tỷ lệ dư nợ/Tổng nguồn vốn

- Tỷ lệ dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động

d Trong hoạt động thanh toán và ngân quỹ

- Mở rộng các sản phẩm dịch vụ truyền thống

- Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

e Các hoạt động kinh doanh khác

- Dịch vụ tài chính tiền tệ

- Kinh doanh ngoại tệ

Trang 8

8

f Các chỉ tiêu tài chính phải đạt được:

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận/Tài sản

Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất cổ tức

Thu nhập bình quân

2.2.2 Chức năng tổ chức, lãnh đạo và phối hợp

a Tổ chức: Là sắp xếp các bộ phận (phòng, ban, chi nhánh, phòng giao dịch…) các

yếu tố (tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên) Xác định các cơ cấu và mối quan hệ (trực tuyến, chức năng) giữa các bộ phận để phối hợp hoạt động

b Lãnh đạo: Là việc đưa ra các quyết định về các mặt hoạt động trong đơn vị theo từng cấp độ khác nhau

c Phối hợp: Là tạo ra sự liên kết các khả năng của từng người, từng bộ phận, từng yếu

tố để các hoạt động nghiệp vụ trong ngân hàng được thông suốt và hỗ trọ nhau tích cực

2.2.3 Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra thể hiện qua việc nhà quản trị theo dõi quá trình và kết quả công việc của đội ngũ dưới quyền

Theo dõi quá trình và kết quả công việc sẽ giúp cho nhà quản trị ở các cấp khác nhau nắm được những thông tin về việc thực hiện kế hoạch, mục tiêu để từ đó điều chỉnh các quyết định cho phù hợp với tình hình thực tiễn, hoặc làm cho quyết định của mình có tác động mạnh mẽ hơn, sâu rộng và tích cực hơn

2.3- Các lĩnh vực của quản trị ngân hàng

2.3.1 Quản trị tổng quát

Có chức năng thiết lập các bộ phận chức năng của ngân hàng, đưa ra kế hoạch và định hướng hoạt động của các bộ phận trong một chu trình khép kín thống nhất, đồng bộ; đồng thời xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận, mối quan hệ giữa các bộ phận, thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống ngân hàng và của từng bộ phận liên quan Thiết lập

và xử lý các mối quan hệ với bên ngoài: cấp chủ quản, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan

2.3.2 Quản trị tài chính và kết quả kinh doanh

Quản trị tài chính có nhiệm vụ tạo lập các nguồn lực tài chính của ngân hàng để ngân hàng hoạt động bình thường và có hiệu quả nhất Trọng tâm của quản trị tài chính là lựa chọn phương án tài chính an toàn và đạt mức sinh lợi cao nhất, đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng

Quản trị kết quả kinh doanh là hoạch định các khoản thu và chi từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; trong đó phải có những biện pháp cụ thể để tiết kiệm chi phí hợp lý và gia tăng các khoản thu để đạt lợi nhuận cao nhất

2.3.3 Quản trị nhân sự

Là việc bố trí đội ngũ cán bộ nhân viên trong ngân hàng hợp lý và khoa học, nhằm phát huy năng lực chuyên môn, trình độ quản lý, các kỹ năng nhận định, phân tích, đánh giá của đội ngũ cán bộ, nhân viên nhằm làm cho các công việc của từng bộ phận và toàn hệ

Trang 9

thống được trôi chảy Ngoài ra còn bao hàm công việc tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo và định ra các hệ số lương, phụ cấp và các khuyến khích vật chất khác

2.3.4 Quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng thương mại

Là áp dụng nhiều biện pháp để không ngừng gia tăng vốn tự có trong quá trình kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo các hệ số an toàn vốn tự có theo qui định, để tạo ra sự an toàn của ngân hàng thương mại

2.3.5 Quản trị tài sản Nợ và tài sản Có

+ Quản trị TS Nợ là quản trị nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các khoản vay trên thị trường tiền tệ sao cho

ổn định và đảm bảo đủ nguồn cho hoạt động kinh doanh với chi phí thấp nhất

+ Quản trị TS Có là quá trình sử dụng các nguồn vốn hiện có một cách hợp lý và hiệu quả, đồng thời ngăn ngừa và hạn chế được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Quản trị TS Nợ và TS Có là khâu trọng tâm, xuyên suốt toàn bộ công tác quản trị kinh doanh trong ngân hàng thương mại, bởi vì hoạt động chủ yếu và cơ bản của ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng

2.3.6 Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng

a Khái niệm về quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình theo dõi và kiểm tra việc sử dụng vốn (chủ yếu là tín dụng

và đầu tư) để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các rủi ro phát sinh, đồng thời có biện pháp xử

lý rủi ro một cách tích cực nhất Quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại bao gồm:

+ Quản trị rủi ro tín dụng

+ Quản trị rủi ro thanh khoản

+ Quản trị rủi ro tỷ giá

+ Quản trị rủi ro lãi suất

b Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị ngân hàng:

- Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả

- Cho vay và đầu tư quá mức, ví dụ như tập trung cho vay quá nhiều vào một công ty hoặc một ngành nào đó; trong đầu tư chú trọng vào vài loại chứng khoán có rủi ro cao;

- Do thiếu am hiểu về thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy

đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý;

- Do cán bộ ngân hàng yếu kém về nghiệp vụ, thiếu đạo đức nghề nghiệp, tham ô…

 Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả

- Khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hóa không tiêu thụ được

- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu khả năng thanh khoản

- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo

 Nhóm nguyên nhân khách quan từ môi trường hoạt động kinh doanh

Trang 10

10

- Thiên tai, địch họa

- Tình hình an ninh, chính trị trong nước, khu vực không ổn định

- Khủng hoảng kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

- Môi trường pháp lý bất lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

c Ảnh hưởng của rủi ro

Rủi ro xảy ra sẽ gây tổn thất về tài sản của ngân hàng Những tổn thất đó là mất vốn khi cho vay, tăng chi phí hoạt động, giảm lợi nhuận…

Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và làm mất thương hiệu của ngân hàng Một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả năng thanh toán có thể dẫn đến khách hàng rút tiền qui mô lớn và con đường phá sản là tất yếu

Rủi ro dẫn đến ngân hàng bị phá sản sẽ ảnh hưởng đến người gởi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn…làm cho nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội và kéo theo sự sụp đổ hàng loạt các ngân hàng khác trong nước và khu vực

Do đó quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là quản trị toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro

d Các bước trong quản trị rủi ro ngân ngân hàng

 Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm: Theo dõi, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ các hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những rủi

ro mới có thể xuất hiện trong tương lai để có các biện pháp kiểm soát cho từng loại rủi ro phù hợp

 Phân tích rủi ro

Là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro Phân tích rủi ro nhằm đề ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách có hiệu quả hơn

 Đo lường rủi ro

Là việc thu thập số liệu, lập ma trận đo lường rủi ro và phân tích đánh giá Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, người ta dùng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro tức là mức độ nghiêm trọng của tổn thất, đây là tiêu chí

có vai trò quyết định

 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro

Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Các biện pháp có thể là: Phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi

ro, quản trị thông tin

 Xử lý rủi ro

Trang 11

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro luôn tồn tại đồng thời được hệ thống quản trị thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra Khi rủi ro xảy ra trước hết cần theo dõi xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực tìm nguyên nhân và rút ra bài học trong kinh doanh Tiếp theo phải có biện pháp cụ thể trong xử

lý rủi ro Các biện pháp xử lý rủi ro phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra rủi ro và điều kiện xử

lý, đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu, hợp lệ, hợp pháp (Các biện pháp xử lý rủi ro thường dựa vào nguồn trích lập dự phòng, phối hợp xử lý tài sản đảm bảo)

Trang 12

12

Chủ đề 2

QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA VỐN TỰ CÓ

1.1 Khái niệm:

Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một ngân hàng thương mại Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng cùng với quá trình phát triển của ngân hàng thương mại Đây là số vốn tối thiểu bắt buộc một ngân hàng thương mại phải có để được cấp phép hoạt động, đồng thời là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác

1.2 Đặc điểm của vốn tự có

- Vốn tự có chiểm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (5% - 10%)

- Vốn tự có có tính ổn định cao và được bổ sung trong quá trình kinh doanh của ngân hàng Việc gia tăng vốn tự có đồng nghĩa với việc gia tăng năng lực tài chính của ngân hàng, tăng năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới hoạt động

- Vốn tự có quyết định đến qui mô hoạt động của ngân hàng thương mại đồng thời là nhân tố để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.3 Chức năng của vốn tự có

 Là cơ sở để thu hút vốn tiền gửi, không có nguồn vốn này thì ngân hàng không thể huy động được các nguồn vốn khác trong nền kinh tế Về phương diện quản lý và an toàn trong hoạt động huy động vốn, kinh nghiệm cho thấy hệ số đòn bẩy trong huy động vốn xấp

xỉ khoảng 20 lần trở xuống được coi là an toàn Ví dụ NH A có vốn tự có 4.000 tỷ VND, ngân hàng A có thể huy động một lượng tiền tối đa khoản 80.000 tỷ VND

 Sử dụng vốn tự có để kinh doanh (đầu tư, cho vay )

 Chức năng điều chỉnh:

 Điều chỉnh hoạt động đầu tư (chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để đầu tư thương mại): Đầu tư trực tiếp; Đầu tư vào tài sản cố định (không quá 50% vốn điều lệ); Đầu tư tài chính: dùng vốn tự có hoặc vốn huy động

b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành

Trang 13

viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương của quỹ tín dụng nhân dân;

c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;

d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;

e) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng;

- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một trong số các đối tượng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà NHTM nắm quyền kiểm soát: không được vượt quá 10% vốn tự có của NH

- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với tất cả các đối tượng bao gồm công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà NHTM nắm quyền kiểm soát: không được vượt quá 20% vốn tự có của NH

II CƠ CẤU VỐN TỰ CÓ

bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng Vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định theo qui định của Chính phủ trong từng thời kỳ

2) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Quỹ này hình thành từ phân phối lợi nhuận ròng, hàng năm khi quyết toán được duyệt các ngân hàng thương mại được trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ = 5% lợi nhuận ròng cho đến khi số dư của quỹ này bằng vốn điều lệ Quỹ này được dùng để bổ sung vốn điều lệ

3) Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ này dùng để đầu tư mở rộng qui mô hoạt động và đổi mới trang thiết bị, công nghệ, điều kiện làm việc của ngân hàng Quỹ đầu tư phát triển hình thành từ lợi nhuận sau thuế hàng năm, tỷ lệ trích lập quỹ này do hội đồng quản trị quyết định, đối với NHTM nhà nước tỷ lệ này = 50% lợi nhuận sau thuế

4) Quỹ dự phòng tài chính

5)Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

6) Lợi nhuận không chia lũy kế

7) Thặng dư cổ phần

8) Chênh lệch tỷ giá hối đoái

2.1.2 Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp I (A2):

Lợi thế thương mại (Lợi thế thương mại là phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng phải trả phát sinh từ việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại do tổ chức tín dụng

Trang 14

12) Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại TCTD khác

13) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác;

14) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con, không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục 13;

15) Các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng , không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục 13 và mục 14;

2.1.3 Các khoản giảm trừ bổ sung khỏi vốn cấp I (A3):

16) Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công ty liên kết, một quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục 13 đến mục 15), vượt mức 10% của (A1 – A2)

17) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (13) đến mục (16)), vượt mức 40% của (A1 - A2)

-

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1

(A2)

-

Các khoản giảm trừ bổ sung khỏi vốn cấp I

18) 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật;

19) 40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật;

20) Dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.18) Quỹ dự phòng chung;

21) Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện sau đây:

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;

Trang 15

(iii) Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát;

(iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

(v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu và nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Tổ chức tín dụng chỉ được lựa chọn lãi suất của nợ thứ cấp được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng

2.2.2 Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có cấp II (B2)

22) Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng khác phát hành, nợ thứ cấp do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà tổ chức tín dụng mua, đầu tư theo quy định của pháp luật

23) Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (20) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2 của văn bản hợp nhất 02/2018 - NHNN

24) Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (21) và 50% của A

2.2.3 Các khoản giảm trừ bổ sung:

22) Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A

-

Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có cấp II

(B2)

-

Các khoản giảm trừ bổ sung (22)

Vốn tự có cấp II chỉ được tính khi xác định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Trong thực tiễn khi đánh giá năng lực tài chính của mỗi ngân hàng thương mại, vốn tự có cấp II không có ý nghĩa, người ta chỉ nói đến vốn tự có cấp I – tức là vốn tự có cơ bản mà thôi

2.3 Các khoản mục giảm trừ khi tính vốn tự có (C)

26) 100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật

27) 100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

Trang 16

III CÁC TỶ LỆ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

3.1 Tỷ lệ vốn tự có so với tổng nguồn vốn huy động (H1)

- Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi

- Lợi nhuận không chia

b Tổng nguồn vốn huy động, bao gồm:

- Tiền gởi không kỳ hạn

- Tiền gởi tiết kiệm

- Tiền gởi kho bạc nhà nước (nếu có)

- Tiền phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn

Hệ số H1 không phải là chỉ tiêu có tính bắt buộc, nhưng có ý nghĩa tác nghiệp của ngân hàng Ngân hàng nào có hệ số H1 < 5% sẽ khó tránh khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán khi sự cố xảy ra

H1 tối thiểu 5% nghĩa là tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại không được vượt quá 20 lần vốn tự có

3.2 Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản Có (H2)

H2 =

VTC

x 100% ≥ 5%

Tổng tài sản Có Tổng tài sản Có của ngân hàng bao gồm:

a Tài sản Có không sinh lời:

- Tiền mặt tại quỹ, vàng bạc, đá quí

- Tiền gởi tại ngân hàng nhà nước, tại các tổ chức tín dụng

- Tài sản cố định, công cụ dụng cụ…

- Tài sản Có khác không sinh lời (chi phí trả trước, phải thu, tạm ứng…)

Trang 17

b Tài sản Có sinh lời:

- Cho vay các tổ chức tín dụng

- Cho vay các doanh nghiệp, cá nhân

- Các khoản mục đầu tư

Hệ số này được đưa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản Có của một ngân hàng Kinh nghiệm trong thực tiễn các nhà quản lý cho rằng H2 cần duy trì mức tối thiểu là 5%

3.3 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR – Capital Adequacy Ratio)

Đây là tỷ lệ giữa vốn tự có và tổng tài sản Có rủi ro quy đổi – còn gọi là hệ số kiểm soát tín dụng Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cooke) là chỉ tiêu rất quan trọng để phản ánh năng lực tài chính của ngân hàng Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn, đánh gía mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

CAR =

VTC

X 100% ≥ 9%

Tổng tài sản Có rủi ro Trong đó:

a Vốn tự có = VTC cấp I + VTC cấp II – Các khoản phải trừ khi tính vốn tự có

b Tổng tài sản Có rủi ro quy đổi được xác định bao gồm hai bộ phận:

+ Giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro

+ Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro

b.1 Giá trị Tài sản Có rủi ro nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro (A):

(A) = TS Có nội bảng x Hệ số rủi ro

Trong đó TS Có nội bảng là tất cả các loại tài sản được phản ánh bên phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán của ngân hàng Tài sản Có này phân loại theo tính chất sinh lời bao gồm 2 loại:

Nhóm 1: Tài sản Có không sinh lời, bao gồm tiền mặt, tài sản cố định, công cụ dụng

cụ, văn phòng phẩm…

Nhóm 2: Tài sản Có sinh lời, là những tài sản tạo ra thu nhập trong quá trình hoạt động như cho vay, đầu tư

 Nguyên tắc xác định hệ số rủi ro của tài sản Có:

- Nguyên tắc 1: Mỗi tài sản Có nội bảng được phân vào một nhóm hệ số rủi ro Nếu tài sản Có đồng thời thỏa mãn nhiều hệ số rủi ro khác nhau thì áp dụng hệ số rủi ro cao nhất Nguyên tắc này không áp dụng đối với khoản phải đòi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: (i) được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và giá trị bằng tiền mặt, giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; tiền gửi có kỳ hạn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; giấy tờ có giá do Chính

Trang 18

18

phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; (ii) khoản phải đòi không sử dụng cho các mục đích: kinh doanh bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; (iii) khoản phải đòi không cấp cho các đối tượng: công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; công ty chứng khoán; công ty quản lý quỹ

- Nguyên tắc 2: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thống kê các khoản phải đòi theo hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm và tỷ lệ bảo đảm của từng hình thức, từng loại tài sản bảo đảm đối với khoản phải đòi được ghi trong hợp đồng bảo đảm Trên cơ sở

đó, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản Có rủi ro của khoản phải đòi theo hệ số rủi ro quy định đối với từng hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm

Trường hợp 1: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm toàn bộ bằng một loại tài sản bảo đảm/hoặc không được bảo đảm: Áp dụng nguyên tắc 1

Ví dụ 1: Khoản cho Ngân hàng A vay 100 tỷ đồng, trong đó được bảo đảm toàn bộ bằng

150 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ Căn cứ nguyên tắc 1 nêu trên, khoản vay này được áp dụng hệ số rủi ro 0% (khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành)

Ví dụ 2: Khoản cho một khách hàng A vay là 100 tỷ đồng với thời hạn 2 tháng để kinh

doanh bất động sản (hệ số rủi ro 200%) được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do ngân hàng khác phát hành (hệ số rủi ro 50%) Căn cứ vào nguyên tắc 1 nêu trên, khoản cho vay này sẽ áp dụng hệ số rủi ro là 200%

Ví dụ 3: Ngân hàng A cho khách hàng vay 100 tỷ đồng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu,

khoản vay được bảo đảm toàn bộ bằng 150 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ Căn cứ nguyên tắc

1 nêu trên, khoản vay này phải áp dụng hệ số rủi ro 150% (khoản phải đòi để đầu tư, kinh doanh chứng khoán)

Trường hợp 2: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm một phần bằng tài sản bảo đảm: Áp dụng nguyên tắc 2

Ví dụ: Khoản cho vay Ngân hàng A 100 tỷ đồng với thời hạn 2 tháng, trong đó 50 tỷ

đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ

Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của khoản vay này như sau: (i) 50 tỷ đồng

là khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành được

áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại được áp dụng hệ số rủi ro 50% (khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam đối với Ngân hàng khác ở trong nước)

Trường hợp 3: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm bằng các tài sản bảo đảm khác nhau: Áp dụng nguyên tắc 2

Ví dụ: Khoản cho vay mục đích thương mại đối với Doanh nghiệp A 100 tỷ đồng, trong

đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất

Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của khoản vay này như sau: (i) 50 tỷ đồng

là khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành được

áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại là khoản phải đòi được bảo đảm bằng quyền

sử dụng đất sẽ được áp dụng hệ số rủi ro 50%

Trường hợp 4: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm bằng vàng; hoặc

sử dụng cho một trong các mục đích gồm: kinh doanh bất động sản; đầu tư, kinh

doanh chứng khoán; hoặc cấp cho các đối tượng gồm: công ty con, công ty liên kết của

Trang 19

ngân hàng đó; công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ: Áp dụng đồng thời nguyên tắc

1 và nguyên tắc 2

Ví dụ: Khoản cho vay công ty chứng khoán A 100 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ đồng được bảo

đảm bằng trái phiếu Chính phủ, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Phụ lục này, khoản vay 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ có hệ số rủi ro là 0%, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất hệ số rủi

ro là 50%, khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán có hệ số rủi ro 150%

Áp dụng đồng thời hai nguyên tắc trên, hệ số rủi ro của khoản vay này được áp dụng hệ

số rủi ro cao nhất là 150% (khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ)

 Mức độ rủi ro của tài sản Có được qui định như sau:

b.1.1 Nhóm TS Có có rủi ro 0% bao gồm:

- Tiền mặt;

- Vàng;

- Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng Nhà nước

- Khoản phải đòi ngân hàng chính sách;

- Khoản phải đòi Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước hoặc khoản phải đòi được Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh thanh toán hoặc khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

- Khoản phải đòi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khoản phải đòi được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo lãnh thanh toán

- Các khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng: (i) tiền gửi có kỳ hạn; (ii) thẻ tiết kiệm; (iii) giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

- Các khoản phải đòi đối với Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD hoặc được Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước này bảo lãnh thanh toán

- Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

- Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế hoặc được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán

- Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

b.1.2 Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 20% gồm:

- Kim loại quý (trừ vàng), đá quý;

- Các khoản phải đòi đối với tổ chức tài chính nhà nước

Trang 20

- Các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước không thuộc OECD hoặc được các ngân hàng đó bảo lãnh thanh toán

- Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán có thời hạn còn lại dưới 1 năm được thành lập ở các nước không thuộc khối OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán

- Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng: (i) tiền gửi có kỳ hạn; (ii) thẻ tiết kiệm; (iii) giấy

tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

b.1.3 Nhóm Tài sản Có có hệ số rủi ro 50% gồm

- Khoản phải đòi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước, trừ khoản phải đòi là khoản cho vay, tiền gửi quy định tại khoản 9 Điều 148đ Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung)

- Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành

- Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất của bên vay

- Các khoản phải đòi đối với các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

- Các khoản phải đòi để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

- Các khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

- Các khoản cho vay được bảo đảm bằng vàng

b.1.6 Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 200% gồm

Trang 21

- Các khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản, khoản phải đòi mà khách hàng cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nguồn vốn để kinh doanh bất động sản

b.2 Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo

mức độ rủi ro (B)

(B) = TS ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro

Tài sản ngoại bảng là những tài sản không phản ánh trong bảng cân đối kế toán, bao gồm:

- Các cam kết bảo lãnh cho khách hàng

- Phát hành thư tín dụng

- Chấp nhận hối phiếu thương mại

- Các cam kết giao dịch hối đoái

- Các hợp đồng giao dịch lãi suất

Hệ số chuyển đổi và hệ số rủi ro đối với tài sản Có ngoại bảng được qui định như sau:

b.2.1 Hệ số chuyển đổi:

 Hệ số chuyển đổi 0,5%

Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm

 Hệ số chuyển đổi 1%

- Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm

- Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên (cộng thêm (+) 1,0% cho mỗi năm kể từ năm thứ 3)

vụ

- Hạn mức tín dụng chưa sử dụng của thẻ tín dụng

 Hệ số chuyển đổi 20%

Giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương mại dựa trên chứng từ vận tải,

có thời hạn gốc từ 1 năm trở xuống

 Hệ số chuyển đổi 50%

Trang 22

22

- Giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương mại dựa trên chứng từ vận tải,

có thời hạn gốc trên 1 năm

- Nợ tiềm tàng dựa trên hoạt động cụ thể (ví dụ: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh

dự thầu, thư tín dụng dự phòng cho hoạt động cụ thể)

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán, giấy tờ có giá

 Hệ số chuyển đổi 100%:

- Các cam kết ngoại bảng tương đương khoản cho vay (ví dụ: cam kết cho vay không hủy ngang là cam kết cho vay không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ trường hợp phải hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật; các khoản bảo lãnh, thư tín dụng dự phòng bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho khoản nợ hoặc trái phiếu; hạn mức tín dụng chưa giải ngân không hủy ngang, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, )

- Các khoản chấp nhận thanh toán (ví dụ: ký hậu chấp nhận thanh toán bộ chứng từ, )

- Nghĩa vụ thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong giao dịch bán giấy tờ có giá có bảo lưu quyền truy đòi khi bên phát hành không thực hiện cam kết

- Các hợp đồng kỳ hạn về tài sản, tiền gửi và các chứng khoán trả trước một phần mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết thực hiện

- Các cam kết ngoại bảng còn lại khác, ngoài các cam kết ngoại bảng được xác định hệ

số chuyển đổi vào nhóm 0,5%, 1%, 2%, 5%, 10%, 20%, 50%, 100%

b.2.2 Hệ số rủi ro tương ứng:

- Cam kết ngoại bảng được Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành: Hệ số rủi ro là 0%

- Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được bảo đảm toàn

bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước phát hành: Hệ số rủi ro là 20%

- Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được bảo đảm toàn

bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành: Hệ số rủi ro là 50%

- Cam kết ngoại bảng được bảo đảm bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay: Hệ số rủi

ro là 50%

b.2.3 Các hợp đồng phái sinh và cam kết ngoại bảng khác chưa được phân vào các nhóm hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro là 100%

b.2.4 Nguyên tắc xác định hệ số chuyển đổi đối với cam kết ngoại bảng là cam kết

cung cấp một cam kết ngoại bảng (ví dụ: cam kết cấp bảo lãnh, cam kết phát hành thư tín dụng,…): Hệ số chuyển đổi là hệ số thấp hơn giữa hệ số chuyển đổi của cam kết cung cấp cam kết ngoại bảng và hệ số chuyển đổi của cam kết ngoại bảng được cam kết cung cấp

3.4 Giới hạn tín dụng đối với khách hàng

3.4 1- Giới hạn cấp tín dụng

Trang 23

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung)

Cụ thể:

Điều 126 Những trường hợp không được cấp tín dụng

1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc)

và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;

b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương

2 Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân

Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được

thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

3 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất

kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này

4 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát

5 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng

6 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

7 Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm

cả hoạt động mua, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp

b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương của quỹ tín dụng nhân dân;

c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;

Trang 24

24

d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;

e) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng;

f) Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp

mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát

2 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a,

b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

3 Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua

và công khai trong tổ chức tín dụng

4 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng

5 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này phát hành; tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phát hành

Điều 128 Giới hạn cấp tín dụng

1 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

2 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn

tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

3 Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác

4 Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao

gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan

của khách hàng đó phát hành

5 Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái

phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do

Ngân hàng Nhà nước quy định

6 Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan vượt

quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định

của Ngân hàng Nhà nước

7 Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng

hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín

Trang 25

dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối

với từng trường hợp cụ thể

Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này

8 Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có

của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

3.4.2- Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu

1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng, hệ thống kiểm soát nội bộ và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật

2 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng; b) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó;

c) Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;

d) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng; đ) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

e) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung)

3 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu đối với khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

4 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

3.4.3- Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp

1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

Trang 26

26

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng, hệ thống kiểm soát nội bộ và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật

2 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản bảo đảm là trái phiếu do tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;

b) Tài sản bảo đảm là trái phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua trái phiếu của doanh nghiệp đó;

c) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng; d) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

đ) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung);

e) Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom)

3 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp đối với khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

4 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

IV KẾ HOẠCH VÀ BIỆN PHÁP GIA TĂNG VỐN TỰ CÓ

4.1 Lập kế hoạch gia tăng vốn tự có

a) Mục đích của việc gia tăng vốn tự có:

+ Nâng cao năng lực tài chính Năng lực tài chính của ngân hàng được biểu hiện qua qui mô của vốn tự có, qui mô vốn tự có càng lớn thể hiện năng lực tài chính của mình nội trổi hơn so với các ngân hàng khác

+ Có điều kiện để hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Để hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải bỏ ra những chi phí rất lớn, những chi phí này được chi ra

từ nguồn vốn tự có của ngân hàng, vì vậy gia tăng vốn tự có sẽ giúp ngân hàng giải quyết những vấn đề về hiện đại hóa công nghệ hiện nay

+ Đảm bảo an toàn vốn tối thiểu theo qui định

+ Mở rộng qui mô hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh, qui mô hoạt động của ngân hàng được thể hiện qui số lượng các chi nhánh, quày giao dịch và tổng tài sản của ngân hàng, hai tiêu chí này đều dựa vào vốn tự có của mỗi ngân hàng, do đó việc tăng vốn tự có sẽ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh

b) Lập kế hoạch gia tăng vốn tự có

Để gia tăng vốn tự có, hội đồng quản trị phải xây dựng kế hoạch gia tăng vốn tự có

Kế hoạch này gồm các nội dung chính sau:

b1 Tầm nhìn của sự phát triển và yêu cầu về vốn

Trang 27

Qui mô vốn tự có phải đạt được trước mắt và trong tương lai

Qui mô tổng tài sản

Vị trí xếp hạng trong hệ thống ngân hàng dựa vào hai tiêu chí: Qui mô vốn tự có và qui mô tổng tài sản

Kế hoạch xác định qui mô vốn tự có phải dựa vào thực lực, thế mạnh ngân hàng đang

có và phát triển trong tương lai Kế hoạch này không những phục vụ cho hoạt động ngân hàng truyền thống mà còn mở rộng, phát triển các hoạt động dịch vụ ngân hàng mới và hiện đại

Kế hoạch này hướng đến việc mở rộng qui mô và phạm vi hoạt động không chỉ riêng cho ngân hàng mà còn các lĩnh vực tài chính phi ngân hàng như bảo hiểm, đầu tư

Kế hoạch gia tăng vốn cần đặc biệt quan tâm về chính sách liên kết, hợp tác chiến lược với các đối tác trong và ngoài nước để tận dụng tối đa năng lực tài chính

Kế hoạch gia tăng vốn cần quan tâm đến xu thế sáp nhập, hợp nhất trong ngành ngân hàng để có những đối sách chủ động

b2 Các phương án tăng vốn và sự lựa chọn

Kế hoạch tăng vốn tự có là vấn đề rất quan trọng trong toàn bộ kế hoạch phát triển của ngân hàng, sự thành công hay thất bại sẽ ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng

Vì vậy trong kế hoạch tăng vốn cần có nhiều phương án, mỗi phương án đều có tính khả thi đối với một trật tự ưu tiên nhất định, nhưng đồng thời phải có chính sách đan xen giữa các phương án Các phương án có thể lựa chọn bao gồm:

+ Phương án tăng vốn từ bên trong

+ Phương án tăng vốn từ bên ngoài

+ Sự phối hợp đan xen giữa các phương án

4.2 Biện pháp gia tăng vốn tự có:

 Biện pháp tăng vốn xét theo cơ cấu của vốn tự có

 Tăng vốn tự có cơ bản (Vốn tự có cấp I)

Tăng vốn điều lệ:

+ Đối với ngân hàng thương mại nhà nước: Cấp bổ sung vốn điều lệ bằng tiền hoặc trái phiếu chính phủ với thời hạn từ 3 năm đến 5 năm với mức lãi suất trung bình, loại trái phiếu này được phép giao dịch trên thị trường mở sau một thời hạn nhất định

+ Đối với ngân hàng thương mại cổ phần: Phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ Đối với các bộ phận còn lại của vốn tự có cấp I: Cần thực hiện chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý vừa đảm bảo trích lập các quỹ theo qui định vừa không ngừng tích lũy để

mở rộng qui mô hoạt động

 Tăng vốn tự có bổ sung (vốn tự có cấp II)

Các ngân hàng thương mại cần mở rộng việc phát hành trái phiếu để thu hút vốn từ bên ngoài, các trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có thời hạ dài với lãi suất hấp dẫn sẽ góp phần gia tăng vốn cho ngân hàng

 Biện pháp tăng vốn tự có theo nguồn gốc

 Tăng vốn từ nguồn bên ngoài

Trang 28

28

a Phát hành cổ phiếu thường (Common Stock)

Phát hành cổ phiếu để bổ sung vốn tự có là biện pháp chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại nước ta

Ngân hàng nào kinh doanh có hiệu quả cao, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt

từ 25% trở lên thì việc tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu bổ sung sẽ thuận lợi và ngược lại sẽ gặp khó khăn, nhưng nếu phát hành ngang bằng mệnh giá hoặc nhỏ hơn mệnh gía thì việc tăng vốn cũng không quá khó

Phương án phát hành cổ phiếu để bổ sung vốn:

+ Phát hành cổ phiếu bổ sung cho các cổ động hiện hữu theo tỷ lệ thích hợp Phương

án này không làm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông do đó không gây pha loãng quyền sở hữu của các cổ đông hiện hữu Phương án này đặc biệt có tác dụng khi HĐQT chi trả cổ tức bằng cổ phiếu mới cho cổ đông

+ Phát hành cổ phiếu bổ sung cho các cổ đông mới thông qua đấu giá cổ phần Phương án này mở rộng đối tượng cổ đông nhưng làm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các

cổ đông trong ngân hàng Điều này ảnh hưởng đến các cổ đông lớn của ngân hàng và vì vậy

có ảnh hưởng dây chuyền đến nhiều chính sách hiện hành của ngân hàng

b Phát hành cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock)

Nếu không muốn thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông hiện hữu, HĐQT đưa

ra phương án phát hành cổ phiếu ưu đãi với tỷ lệ chi trả cổ tức nhất định Tuy nhiên điều này làm gia tăng gánh nặng tài chính đối với ngân hàng trong tương lai, phương án này không thích hợp với nhà đầu tư vì tính cứng nhắc của loại cổ phiếu này

c Phát hành trái phiếu dài hạn và trái phiếu chuyển đổi

+ Ưu điểm: Chi phí thấp và không phân tán quyền kiểm soát của ngân hàng

+ Nhược điểm: Phải hoàn trả cho người mua trái phiếu khi đến hạn, lãi trả cho trái

phiếu là gánh nặng của ngân hàng về chi phí hoạt động

Ngoài ra ngân hàng còn có thể thực hiện các biện pháp tăng vốn từ nguồn bên ngoài như bán tài sản và thuê lại, chuyển đổi chứng khoán nợ thành cổ phiếu…

 Tăng vốn từ nguồn bên trong

Xác định số vốn bên trong có thể tạo ra từ lợi nhuận giữ lại

HĐQT có chính sách và kế hoạch phân phối lợi nhuận phục vụ nhu cầu tăng trưởng nguồn vốn tự có một cách tối ưu Chính sách này quyết định số lợi nhuận trong năm của ngân hàng sẽ được phân phối với tỷ lệ cổ tức cho cổ đông, bao nhiêu tỷ lệ lợi nhuận giữ lại cho đầu tư trong tương lai và đáp ứng yêu cầu tăng vốn theo qui định

Nguồn vốn tăng từ bên trong chủ yếu là do tăng lợi nhuận giữ lại, đây là phần không chia cho cổ đông mà giữ lại để tăng vốn Tăng vốn từ bên trong có ưu điểm là không phụ thuộc vào thị trường vốn nên tránh được các chi phí huy động vốn, không phải hoàn trả Tuy nhiên biện pháp này có nhược điểm là chỉ có thể thực hiện được đối với những ngân hàng có qui mô vốn lớn, hoạt động có lãi lớn và liên tục Hình thức này không thể áp dụng thường xuyên vì nó ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông

Tăng vốn từ bên trong chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:

Trang 29

+ Chính sách phân phối cổ tức của ngân hàng: Dựa vào mức tăng trưởng lợi nhuận

ròng, HĐQT và Ban điều hành ngân hàng có sự đồng thuận, thống nhất duy trì một tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tăng vốn và tỷ lệ thu nhập chia cho các cổ đông

Tỷ lệ thu nhập giữ lại quá thấp sẽ làm mức tăng trưởng vốn ngân hàng chậm, giảm khả năng mở rộng tài sản sinh lời, tăng rủi ro phá sản Ngược lại, nếu tỷ lệ thu nhập giữ lại quá lớn sẽ làm giảm thu nhập cổ đông dẫn đến thi giá cổ phiếu của ngân hàng bị giảm

+ Tốc độ tăng vốn từ nguồn nội bộ: Tốc độ tăng trưởng vốn từ nguồn nội bộ lý tưởng

phải đáp ứng 2 yêu cầu:

Thứ nhất: Phải đảm bảo tăng trưởng tài sản Có hợp lý, trong đó chú trọng các khoản cho vay và đầu tư

Thứ hai: Chính sách phân phối lợi nhuận không làm thay đổi quá mức tỷ lệ vốn chủ

sở hữu so với tổng nguồn vốn hiện tại của ngân hàng

Tỷ lệ tăng vốn từ nguồn nội bộ (Internal capital growth rate – ICGR) được xác định theo công thức sau:

ICGR =

Lợi nhuận giữ lại

= ROE x Tỷ lệ thu nhập giữ lại Vốn cổ phần

Chính sách phân phối cổ tức tối ưu cho ngân hàng là chính sách có thể tối đa hóa giá trị đầu tư cho các cổ đông, nhờ đó giúp ngân hàng thu hút thêm cổ đông mới và giữ chân cổ đông hiện hữu Một chính sách cổ tức như vậy phải đảm bảo tỷ suất cổ tức thực tế mang lại cho các cổ đông tương ứng với tỷ suất lợi nhuận được tạo ra từ cơ hội đầu tư khác có mức độ rủi ro tương đương

Hiện nay các ngân hàng thương mại có nhiều phương pháp để tăng vốn sẽ giúp các ngân hàng thương mại gia tăng vốn tự có của mình theo kế hoạch được thành công

Trang 30

1.1.2 Quản trị tài sản nợ:

Là quản trị quá trình huy động vốn tạo lập nguồn vốn để đảm bảo cho ngân hàng thương mại có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh với chi phí hợp lý và hiệu quả cao nhất đồng thời đảm bảo mức độ an toàn cho các chủ sở hữu trong quá trình huy động vốn

1.2 Mục tiêu của quản trị tài sản nợ

1.2.1 Tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo đủ vốn cho

hoạt động của ngân hàng

Đây là mục tiêu quan trọng nhất và có tính cạnh tranh nhất trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, mang ý nghĩa sống còn đối với ngân hàng

1.2.2 Gia tăng nguồn vốn huy động một cách hợp lý để không ngừng mở rộng qui mô

hoạt động

Các ngân hàng thương mại đều có chiến lược không ngừng mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh, muốn vậy trước hết phải gia tăng nguồn vốn huy động là mục tiêu mà bất kỳ ngân hàng nào cũng phải hướng đến

1.2.3 Đảm bảo duy trì khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân

hàng

Quản trị tài sản nợ ngoài hai mục tiêu trên, ngân hàng phải đảm bảo duy trì khả năng thanh toán Đây là chỉ tiêu mang tính pháp lý bắt buộc đối với ngân hàng Đảm bảo duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng sẽ tạo dựng niềm tin cho khách hàng cũng là điều kiện để thu hút tiền gửi của khách hàng ngày càng nhiều hơn, ổn định hơn Bên cạnh đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn được quan tâm hàng đầu trong suốt quá trình quản lý và sử dụng vốn huy động

1.3 Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ

1.3.1 Tuân thủ pháp luật trong hoạt động huy động vốn

+ Không được che giấu các khoản tiền bất thường (chống rửa tiền)

Trang 31

+ Giữ gìn bí mật tài khoản và hoạt động trên tài khoản của khách hàng

+ Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo qui định

+ Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng theo đúng thời hạn đã cam kết

+ Không được tranh chấp bất hợp pháp (thông tin giả, đầu cơ…)

1.3.2 Thỏa mãn được yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất

Yêu cầu kinh doanh trong hoạt động của ngân hàng là đảm bảo kinh doanh ổn định và tăng trưởng hợp lý với hiệu quả cao nhất, để đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi ngân hàng phải huy động vốn ổn định về lượng và kỳ hạn, chỉ có như vậy mới phát triển bình thường

1.3.3 Phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản

Nhu cầu thanh khoản là nhu cầu rút tiền của khách hàng và các nhu cầu khác nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán Nhu cầu thanh khoản phát sinh hàng ngày, nó luôn tạo áp lực đến các ngân hàng Ngân hàng nào không không đáp ứng đủ nhu cầu thanh khoản thì sẽ mất lòng tin đối với khách hàng, uy tín và thương hiệu bị giảm sút, nguy cơ sụt giảm nguồn vốn

là điều không thể tránh khỏi Đáp ứng nhu cầu thanh khoản là vấn đề sống còn và được ưu tiên hàng đầu trong quản trị tài sản nợ của ngân hàng

Để đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản, người ta sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ khả năng chi trả:

Tỷ lệ khả năng chi trả = TS “Có” có thể thanh toán ngay

TS “Nợ” phải thanh toán

Cụ thể, Thông tư 36/2014/TT-NHNN (Mục 4, điều 15) qui định, để đảm bảo khả năng

chi trả, vào cuối mỗi ngày các ngân hàng phải xác định và đảm bảo duy trì Tỷ lệ dự trữ thanh

khoản, Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày như sau:

ngày tiếp theo

1.3.4 Ngăn chặn sự sụt giảm bất thường về nguồn vốn

Sự sụt giảm bất thường của TS “Nợ” xảy ra khi có những biến cố đặc biệt (lạm phát, bất ổn chính trị…) Do đó trong quản trị TS “Nợ” cần quan tâm để có giải pháp khi sự cố xãy ra

II THÀNH PHẦN CỦA TÀI SẢN NỢ

2.1 Tiền gửi

Tiền gửi là tài sản nợ chủ yếu của ngân hàng, là số tiền mà khách hàng ký thác tại ngân hàng, bao gồm:

Trang 32

32

2.1.1.Tiền gửi không kỳ hạn:

Còn gọi là tiền gởi giao dịch, tiền gởi thanh toán, là loại tiền mà người gởi tiền được quyền rút tiền ra bất kỳ lúc nào, tiền gởi không kỳ hạn bao gồm:

- Tiền gởi của các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, xã hội

- Tiền gởi của cá nhân

Chủ tài khoản mở tài khoản tiền gởi không kỳ hạn không nhằm mục đích thu lãi mà để phục vụ cho nhu cầu thanh toán Vì vậy ngân hàng nào cung cấp dịch vụ ngân quỹ và thanh toán tốt nhất thì thu hút nguồn vốn này nhiều hơn, tuy nhiên do tính chất không kỳ hạn nên nguồn vốn này thường biến động do đó mức độ rủi ro thanh khoản rất cao

2.1.2.Tiền gửi vãng lai:

Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn, tuy nhiên có sự khác biệt: đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, chủ tài khoản chỉ được quyền thanh toán trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi Còn đối với tài khoản vãng lai, chủ tài khoản có thể thanh toán vượt quá số dư tài khoản tiền gửi của mình, còn gọi là cho vay thấu chi Đây chính là lợi ích của tài khoản vãng lai Để mở tài khoản vãng lai, khách hàng phải có uy tín trong giao dịch thanh toán, được ngân hàng tin tưởng Thông qua tài khoản vãng lai, ngân hàng vừa đẩy mạnh huy động vốn không kỳ hạn

từ các doanh nghiệp, cá nhân đồng thời vừa mở rộng cho vay đối với các đối tượng này Tài khoản vãng lai dựa trên hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó hai bên thỏa thuận về hạn mức cho vay, thời hạn,lãi suất, các hình thức đảm bảo như tài sản thế chấp, cầm cố

2.1.3 Tiền gửi có kỳ hạn (Tiền gửi định kỳ)

Tiền gửi định kỳ còn gọi là tiền gửi tiết kiệm Đây là loại tiền gửi chỉ có thể rút tiền khi đã đến hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng và hưởng lãi suất, tuy nhiên thực tế người gửi tiền định kỳ vẫn có thể rút trước thời hạn, trong trường hợp này người gửi tiền chỉ được hưởng lãi với lãi suất không kỳ hạn Người gởi tiền định kỳ không được sử dụng tài khoản này để giao dịch thanh toán mà nhằm mục đích hưởng lãi

Tiền gửi định kỳ có tính ổn định cao, các ngân hàng dùng để cho vay trung, dài hạn, lãi suất cao và hấp dẫn là công cụ để các ngân hàng khai thác nguồn vốn này

2.1.4 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng

Các ngân hàng thương mại thường xuyên có những giao dịch thanh toán khách hàng lẫn nhau đòi hỏi phải mở tài khoản tiền gửi cho nhau để phục vụ các giao dịch đó

2.2 Phát hành chứng từ có giá

2.2.1 Phát hành chứng chỉ tiền gửi hoặc Kỳ phiếu ngân hàng

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn: Đây là những tờ giấy chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng và được hưởng lãi với lãi suất cố định

- Phát hành kỳ phiếu ngân hàng: Là loại giấy nhận nợ có kỳ hạn do ngân hàng phát hành, theo đó ngân hàng cam kết trả vốn lẫn lãi cho người mua kỳ phiếu khi đến hạn

- Phát hành Chứng chỉ tiết kiệm là xác nhận số tiền tiết kiệm mà khách hàng gửi vào ngân hàng với thời hạn xác định và được hưởng lãi theo lãi suất cố định ghi trên chứng chỉ

Những công cụ nói trên giúp các ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn theo mục đích được xác định

2.2.2 Phát hành trái phiếu ngân hàng

Trang 33

Khi cần huy động vốn lớn, thời gian dài để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các ngân hàng có thể xin phép phát hành trái phiếu, có thể là trái phiếu chuyển đổi hoặc không chuyển đổi, với lãi suất cố định hoặc thả nổi, có thể trả lãi trước, trả lãi định kỳ hoặc trả lãi khi đáo hạn

2.3 Vốn vay

2.3.1 Vay của ngân hàng nhà nước

NHNN tiếp vốn (cho vay) đối với các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà ngân hàng thương mại xuất trình Vay NHNN gồm có:

- Vay cầm cố chứng từ có giá

- Vay lại theo hồ sơ tín dụng

- Vay chiết khấu và tái chiết khấu

- Vay thanh toán

2.3.2 Vay các tổ chức tín dụng khác

Các ngân hàng thương mại có thể cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng thương mại có tình trạng vốn khả dụng thiếu sẽ vay các ngân hàng thương mại có lượng vốn khả dụng thừa thông qua Ngân hàng nhà nước hoặc có thể vay trực tiếp lẫn nhau để tự giải quyết tình trạng dư thừa và thiếu hụt nguồn vốn khả dụng

sẽ làm cho mặt bằng lãi suất tăng lên dẫn đến lãi suất đầu ra tăng lên, đây là sự bất lợi cho nền kinh tế Để khắc phục tình trạng này NHNN sẽ có cơ chế tác động phù hợp để giữ cho mặt bằng lãi suất hợp lý nhất

3.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng

Một ngân hàng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trụ sở khang trang bề thế, hiện đại, tiện ích, nằm vị trí đắc địa thuận tiện chắc chắn tạo ấn tượng mạnh đối với khách hàng, nhờ đó cóa thể gia tăng vốn huy động thuận lợi

Các ngân hàng có dịch vụ tốt và đa dạng, đầu tư công nghệ hiện đại về tin học và điện

tử là trợ thủ rất lớn cho sự phát triển của ngân hàng

Trang 34

34

Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, khách hàng cảm thấy yên tâm hơn khi nhận được sự hướng dẫn của họ dẫn đến hình ảnh của ngân hàng có sức sống lâu dài trong lòng khách hàng

3.3 Chính sách khách hàng

Ngân hàng có chính sách khách hàng đúng đắn, ngân hàng sẽ thành công trong huy động vốn và cho vay Chính sách khách hàng liên quan đến tài sản nợ, phải đặt lợi ích khách hàng trên hết, coi khách hàng là thượng đế được quán triệt sâu rộng trong mọi hoạt động của ngân hàng

3.4 Các nhân tố khác

Đó là tình hình kinh tế, tài chính của đất nước, chính sách tiền tệ của chính phủ…Tuy

có tác động trên diện rộng nhưng ngân hàng nào có nhận định và đánh giá đúng tình hình, dự báo sát thực sẽ có ảnh hưởng tốt đến việc huy động vốn của ngân hàng

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản nợ sẽ giúp ngân hàng đánh giá và định lượng qui mô các khoản tiền gửi và sự biến động của chúng nhằm tổ chức việc huy động vốn hợp lý

IV ĐỊNH GIÁ NGUỒN HUY ĐỘNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHI PHÍ HUY ĐỘNG VỐN

(Chi phí phi lãi)

Định giá nguồn huy động là một mắt xích trong qui trình định giá của ngân hàng,

bao gồm xác định lãi suất huy động và các chi phí khác có liên quan tới huy động, trong đó lãi suất là phần quan trọng ảnh hưởng đến qui mô và hiệu quả huy động

Lãi trả nguồn huy động = quy mô huy động * lãi suất huy động

Chi phí huy động khác (chi phí phi lãi) rất đa dạng và không ngừng gia tăng trong

điều kiện các NH gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nó bao gồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng, kèm bảo hiểm…), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, quầy, phòng, điểm huy động vốn…), chi phí lương của cán bộ phòng nguồn vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi… Một số chi phí khác được tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân bổ cho hoạt động huy động vốn

Xác định lãi suất huy động là công việc phức tạp, quyết định tới chất lượng của nguồn huy động, từ đó tới chất lượng của tài sản, đòi hỏi tính nhạy bén của nhà quản lý ngân hàng Ngân hàng cần phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới qui mô và cấu trúc nguồn huy động,

để xác định lãi suất và các chi phí huy động khác Định giá huy động vốn cần tính toán kỹ lưỡng yếu tố lãi và phi lãi, cân nhắc lợi thế của mỗi yếu tố trong những trường hợp cụ thể

4.2 Xác định lãi suất huy động

Theo nguyên lý chung, các ngân hàng huy động với lãi suất thi trường, phản ánh quan

hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ với mỗi nguồn cụ thể, ngân hàng có phương pháp riêng

để tính toán lãi suất huy động

4.2.1.Xác định lãi suất huy động dựa theo tỷ lệ lạm phát và thu nhập kỳ vọng của người gửi tiền

Trang 35

LS huy động = Tỷ lệ lạm phát bq + tỷ lệ thu nhập kỳ vọng của người gửi tiền

Để có lãi suất thực dương, lãi suất huy động phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát Tuy nhiên, không phải nguồn nào ngân hàng cũng trả lãi suất thực dương Những nguồn có kỳ hạn ngắn, ngân hàng thường trả lãi suất thực âm

Tỷ lệ thu nhập kỳ vọng của người gửi tiền phụ thuộc vào rủi ro của mỗi ngân hàng, tỷ

lệ sinh lợ của hoạt động đầu tư khác, và những tiện ích mà người gửi hy vọng nhận được từ ngân hàng Những loại tiền gửi mà tiện ích thu được từ ngân hàng càng cao, lãi suất ngân hàng trả cho nguồn tiền càng thấp

4.2.2.Xác định lãi suất huy động dựa trên lãi suất gốc

Lãi suất nguồn

Trong quá trình phát triển của thị trường tài chính, nguồn cung ứng tiền từ NHTW, từ các tổ chức tài chính khác ngày càng có ý nghĩa hơn đối với các NHTM Với môi trường này, NHTM xác định lãi suất huy động dựa trên lãi suất gốc những lãi suất gốc quan trọng là lãi suất tái chiết khấu của NHTW, ls trên thị trường liên ngân hàng, hoặc ls TPCP ngắn hạn những ngân hàng lớn, ở các trung tâm tài chính, thường lấy các ls này làm điểm xuất phát khi xác định ls huy động

Ngân hàng sử dụng lãi suất gốc để xác định lãi suất trả cho các nguồn tiền gửi ngắn hạn Từ ls gốc, ngân hàng đa dạng các tỷ lệ ls khác nhau theo nguyên tắc:

- Lãi suất bình quân thực dương, tương quan về an toàn và sinh lợi với các hoạt động đầu tư khác như mua vàng, bất động sản, chứng khoán;

- LS tiền gửi nhỏ hơn LS cho vay cùng thời hạn

- LS tỷ lệ thuận với kỳ hạn

- LS tỷ lệ thuận với qui mô

- LS tỷ lệ nghịch với thanh khoản

- LS tỷ lệ thuận với khả năng sử dụng của tiền gửi

- LS tỷ lệ nghịch với độ an toàn của ngân hàng và các tiện ích mà ngân hàng cung cấp

4.2.3.Xác định lãi suất huy động dựa trên lãi suất của tài sản có sinh lãi

Trong điều kiện cạnh tranh để tìm kiếm nguồn tiền, nhiều ngân hàng nỗ lực tìm kiếm chi phí khác (như chi phí quản lý), và chấp nhận tỷ lệ thu nhập ròng thấp để gia tăng lãi suất huy động Ngân hàng có thể xác định lãi suất huy động tối đa trong mối tương quan với lãi suất sinh lời của các tài sản có

-

Tỷ lệ chi phí khác ròng phân bổ cho nguồn

-

Tỷ lệ thuế thu nhập và thu nhập ròng tính trên nguồn

4.2.4.Một số ngân hàng nhỏ đặt lãi suất trên cơ sở lãi suất của ngân hàng lớn (ngân hàng trung tâm)

Trang 36

36

Tùy trường hợp cụ thể mà lãi suất này sẽ cộng thêm phần bù rủi ro của ngân hàng nhỏ Trong điều kiện thị trường xa cách, người gửi khó tiếp cận với các ngân hàng lớn, ngân hàng nhỏ đặt lãi suất huy động tương quan với lãi suất sinh lời

4.3.Các phương pháp tính chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn là khoản chi phí được cấu thành bởi tiền lãi (chi phí lãi) phải trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng và các chi phí khác (chi phí phi lãi) phát sinh khác trong quá trình huy động vốn Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của mỗi ngân hàng, cho nên các ngân hàng muốn tăng thu nhập thì việc hạ thấp chi phí trả lãi là yêu cầu thường xuyên của ngân hàng Tuy nhiên các ngân hàng không thể tự mình hạ chi phí tiền gửi được vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức cung tiền gửi, khả năng cạnh tranh của ngân hàng, lãi suất cho vay, qui mô của khoản tiền gửi không phải trả lãi và điều quan trọng nhất là sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

Chênh lệch lãi suất là cái giá mà người vay thực trả cho các dịch vụ tài chính trung gian của ngân hàng Nó được tạo bởi chi phí cho công nghệ, chi phí vốn, phí bảo hiểm rủi ro các khoản vay, thuế…mức chênh lệch lớn hay nhỏ phụ thuộc vào sức ép cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Những loại tiền gửi khác nhau sẽ có mức độ rủi ro khác nhau dẫn đến những lãi suất huy động khác nhau, ví dụ tiền gửi có kỳ hạn có rủi ro thanh khoản thấp hơn tiền gửi không

kỳ hạn, dưới đây là các phương pháp được sử dụng để tính chi phí huy động vốn

4.1 Phương pháp chi phí bình quân thực tế

Đây là phương pháp đơn giản, phương pháp này dựa vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động trong quá khứ

Chi phí vốn cho

vay = Chi phí lãi +

Chi phí phi lãi +

Chi phí vốn chủ

sở hữu

Lãi suất huy động bình quân = Tổng chi phí lãi

Tổng nguồn vốn huy động bình quân

Chi phí huy động bình quân =

Tổng chi phí lãi và phi lãi Tổng nguồn vốn huy động

Phương pháp này cung cấp cho ngân hàng trong quyết định nên cho vay và đầu tư thế nào để có lãi, nhưng có hạn chế là nó chỉ xem xét giá vốn của nguồn vốn, nhiều chi phí khác

có liên quan đến huy động vốn chưa được đề cập đến như:

- Chi phí phi lãi: tiền lương, chi phí quản lý, dự trữ bắt buộc, phí bảo hiểm tiền gửi,

quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Như vậy, tỷ suất sinh lợi tối thiểu để bù đắp chi phí được tính như sau:

Trang 37

Tỷ suât sinh lợi tối thiểu để

tỷ suất sinh lợi tối thiểu cần thiết phát sinh từ toàn bộ các nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu của ngân hàng sẽ là:

Tỷ suất sinh lợi tối thiểu cần

thiết để bù đắp chi phí huy

động vốn và vốn chủ sở hữu

=

Tỷ suất sinh lợi tối thiểu để bù đắp chi phí huy động

vốn

+

Tỷ suất lợi nhuận bình quân tối thiểu để duy trì vốn chủ sở

hữu Trong đó:

Tỷ suất lợi nhuận

bình quân tối thiểu để

Tài sản có sinh lời

4.2 Phương pháp chi phí vốn biên tế (chi phí cận biên)

Phương pháp chi phí bình quân ưu điểm là đơn giản, nhưng việc tính toán dựa vào số liệu quá khứ, trong khi đó phần lớn quyết định kinh doanh của ngân hàng là cho hiện tại và tương lai, tức là trả lời câu hỏi: khi một khách hàng xin cấp 1 khoản tín dụng, để đáp ứng nhu cầu đó ngân hàng phải tốn phí bao nhiêu? Phương pháp chi phí vốn biên tế giả định rằng toàn bộ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu trên của khách hàng đều bắt đầu vay trên thị trường tiền tệ, công thức:

Chi phí huy động vốn

để tài trợ khoản vay =

Chi phí trả lãi theo lãi suất bình quân trên thị trường tiền tệ

+ Chi phí phi lãi

để huy động vốn

Đó là mức chi phí tăng thêm cho một đồng vốn mới mà ngân hàng phải bỏ ra khi huy động thêm vốn

4.3 Phương pháp chi phí huy động vốn hỗn hợp

Phương pháp này dựa trên việc phân tích các yếu tố đầu vào để xác định chi phí chung cho tổng nguồn vốn huy động, đồng thời qua việc phân tích tỷ lệ khả dụng để xác định đầu vào ở mức thấp nhất làm căn cứ xác định lãi suất đầu ra ở mức tối thiểu

Trong cho vay không phải một khoản tiền cho vay của ngân hàng được sử dụng từ một nguồn vốn, mà nó hình thành từ nhiều nguồn khác nhau với chi phí huy động vốn khác nhau, từ đó việc xác định chi phí huy động vốn cho một khoản cho vay không thể tính cho

Trang 38

+ Bước 2: Xác định tỷ lệ khả dụng và mức khả dụng từng loại nguồn vốn

+ Bước 3: Xác định chi phí lãi và chi phí phi lãi cho từng nguồn vốn

+ Bước 4: Tổng hợp chi phí lãi và phi lãi của tất cả các nguồn, từ đó xác định tỷ lệ phí chung cho tổng nguồn vốn huy động

Ví dụ: Tại ngân hàng A, dự kiến trong kỳ huy động các nguồn vốn với số tiền 150.000 tỷ, chi phí lãi và phi lãi như sau:

- Tiền gửi không kỳ hạn (1): 70.000 tỷ, chi phí lãi 4% năm, phi lãi 1,2% năm

- Tiền gửi có kỳ hạn (2): 55.000 tỷ, chi phí lãi 10% năm, phi lãi 1% năm

- Phát hành kỳ phiếu (3): 10.000 tỷ, chi phí lãi 11% năm, phi lãi 1,5% năm

- Vốn đi vay (4): 15.000 tỷ, chi phí lãi 8% năm, phi lãi 0,5% năm

Tỷ lệ khả dụng và mức khả dụng từng loại nguồn theo bảng tổng hợp sau:

Chi phí lãi CP phi lãi Tổng chi phí

Tiền gởi không kỳ

Trang 39

Dựa vào bảng tổng hợp trên:

- Tỷ lệ chi phí chung trên tổng nguồn vốn huy động: 12215/150000 = 8,14% năm

- Tỷ lệ chi phí chung điều chỉnh theo tỷ lệ vốn khả dụng = 8,14%/69,66% = 11,7%năm

Theo cách tính trên, nếu trong năm ngân hàng A cho vay với lãi suất 11,7%năm chỉ hòa vốn, chưa tính đến các yếu tố rủi ro, nếu rủi ro dự kiến khoản 0,5% thì cho vay với lãi suất trên 12,2%năm mới có lãi

V XỬ LÝ QUAN HỆ GIỮA RỦI RO & CHI PHÍ TRONG HUY ĐỘNG VỐN

Việc huy động vốn của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào chi phí của mỗi nguồn mà còn phụ thuộc vào các rủi ro do các nguồn vốn huy

động có thể tạo ra Thực tiễn, nguồn vốn nào được huy động với lãi suất thấp thì có thể có rủi ro cao và ngược lại

5.1 Các loại rủi ro tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng

5.1.1 Rủi ro lãi suất

Nếu lãi suất trên thị trường giảm, ngân hàng bị thiệt hại do trước đó huy động vốn dài hạn với lãi suất cao Khi lãi suất trên thị trường tăng, người gởi tiền thấy ngân hàng trả lãi với lãi suất không hấp dẫn họ rút tiền để đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn Như vậy rủi ro lãi suất thường xuất hiện với nguồn vốn huy động có thời hạn dài

5.1.2.Rủi ro thanh khoản

Rủi ro này xãy ra khi khách hàng đồng loạt rút tiền gửi tại ngân hàng, làm sụt giảm nghiêm trọng nguồn vốn của ngân hàng Khi thất nghiệp gia tăng, các doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa làm cho lượng tiền gửi thanh toán giảm đi buộc ngân hàng phải tìm nguồn khác với chi phí cao hơn để bù đắp

5.1.3 Rủi ro vốn chủ sở hữu

Nếu ngân hàng huy động vốn quá lớn so với vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy tài chính

sử dụng quá cao, khách hàng cảm thấy lo lắng về khả năng hoàn trả của ngân hàng dẫn đến

họ không gửi vào ngân hàng nữa, thậm chí họ có thể rút tiền ra

Như vậy, khi quyết định huy động nguồn vốn mới, nhà quản trị ngân hàng cần phải lựa chọn nguồn huy động phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình để đánh đổi rủi ro với chi phí huy động vốn

5.2 Xử lí quan hệ giữa rủi ro và chi phí trong huy động vốn của ngân hàng:

Nhà quản trị ngân hàng thường gặp thách thức trong việc quản trị và kiểm soát các tình huống rủi ro trong huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau:

+ Nguồn vốn có chi phí thấp có thể dẫn đến rủi ro cao về lãi suất, thanh khoản

+ Nguồn vốn có chi phí cao thì rủi ro về lãi suất, rủi ro về thanh khoản lại thấp

+ Chi phí huy động vốn và rủi ro vừa có tính ổn định vừa biến động do tình hình kinh

tế xã hội trong nước và quốc tế

Mức độ rủi ro của các nguồn vốn khác nhau thay đổi theo những chiều hướng rủi ro được xem xét Ví dụ như sổ tiết kiệm của cá nhân có thu nhập thấp và trung bình tương đối ít nhạy cảm với những thay đổi của lãi suất, nhưng có thể gần với cao điểm rủi ro thanh khoản vào những thời điểm nhất định như những ngày nghỉ lễ, tết hoặc lạm phát, thiên tai…khi những tình huống như trên xãy ra việc rút tiền ồ ạt sẽ khó tránh khỏi Chính vì vậy, thách

Trang 40

40

thức đối với nhà quản trị ngân hàng trong việc lựa chọn hỗn hợp nguồn vốn sao cho rủi ro trong huy động vốn ở mức thấp nhất

VI CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ

6.1 Thực hiện đồng bộ các biện pháp để tăng nguồn vốn của ngân hàng

6.1.1 Biện pháp kinh tế

Đây là biện pháp hàng đầu để gia tăng nguồn vốn của ngân hàng, cho phép ngân hàng

sử dụng các biện pháp lãi suất, dự thưởng, xổ số… để ngân hàng khai thác các nguồn vốn cần thiết

Ưu điểm của biện pháp này là tính linh hoạt và nhạy bén với thực tiễn, giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn trong những trường hợp cần thiết và cấp bách, tuy nhiên nhược điểm là khi sử dụng chính sách lãi suất và các công cụ khác không đúng sẽ gây tổn hại cho ngân hàng, tăng chi phí, giảm lợi nhuận ngân hàng bên cạnh đó còn gây gia tăng lãi suất cho vay gây tổn hại cho nền kinh tế

Các ngân hàng thương mại tổ chức có hiệu quả hoạt động tuyên truyền, quảng cáo để công chúng (khách hàng) hiểu rõ hơn về uy tín của ngân hàng, hiểu rõ về chất lượng, tính ưu việt, độc đáo của dịch vụ ngân hàng cung cấp nhằm thu hút khách hàng

Các ngân hàng thương mại phải có đội ngũ nhân viên ngân hàng nắm vững chuyên môn, chủ trương, chính sách và có khả năng giao tiếp, ứng xử để tạo ra hình ảnh đẹp về ngân hàng

6.2 Sử dụng các công cụ nợ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn

Khi nhu cầu vốn phát sinh vượt quá khả năng thanh khoản, các ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn đi vay để giải quyết tình hình căng thẳng trong thanh khoản, nguồn vốn đi vay bao gồm:

+ Vay qua đêm được thực hiện trong trường hợp sang ngày tiếp theo ngân hàng có được nguồn thu tương ứng

+ Vay tái cấp vốn qua ngân hàng nhà nước

+ Thực hiện các hợp đồng mua lại, phát hành các chứng chỉ tiền gửi mệnh giá lớn để huy động vốn, mua bán chứng từ có gía trên thị trường mở

Ngày đăng: 28/01/2021, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w