1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam

49 218 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 651,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chính là do bất cân xứng thông tin trong hoạt động ngân hàng là quá lớn, vì bất cân xứng thông tin và những hệ quả của nó là rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại, lựa chọn ngược h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

HỒ TRỌNG THẮNG

QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHÌN TỪ TÌNH HUỐNG TÁI CƠ CẤU

NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ QUẾ GIANG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu

sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Học viên

Hồ Trọng Thắng

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Trần Thị Quế Giang là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi từng bước thực hiện luận văn này Cảm ơn cô đã đưa ra những góp ý

để đề tài đi đúng hướng

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến PGS TS Nguyễn Minh Kiều và TS Huỳnh Thế Du, những người thầy đã có một buổi nói chuyện rất hữu ích giúp tôi định hướng đề tài và làm

rõ vấn đề chính sách

Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô và các anh chị công tác tại Chương trình giảng dạy Kinh

tế Fulbright đã tạo mọi điều kiện để chúng tôi được thụ hưởng môi trường học thuật nghiêm túc

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đặc biệt là tập thể học viên lớp MPP8 đã động viên và góp ý giúp tôi hoàn thiện khung phân tích cho luận văn trong những buổi Seminar

Hồ Trọng Thắng

Trang 5

và Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng “Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015" và thực hiện việc tái cơ cấu nhằm làm lành mạnh hệ thống Sau bốn năm thực hiện, những bất ổn của hệ thống không những mất đi mà còn trầm trọng thêm Nguyên nhân chính là do bất cân xứng thông tin trong hoạt động ngân hàng là quá lớn, vì bất cân xứng thông tin và những hệ quả của nó là rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại, lựa chọn ngược hay lựa chọn bất lợi, cùng với những mâu thuẫn về mối quan hệ ủy quyền – thừa hành luôn hiện hữu làm cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước gặp khó khăn trong quản lý, giám sát và tái cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại Những vấn đề này có thể làm môi trường kinh doanh trở nên khó khăn và từ đó ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các ngân hàng thương mại như làm tăng nợ xấu, mất thanh khoản và cuối cùng là mất vốn chủ sở hữu Nhất là trong giai đoạn tái cơ cấu các tổ chức tín dụng, vì tâm lý ỷ lại và lựa chọn ngược, lựa chọn bất lợi – một hệ quả của bất cân xứng thông tin – mà Chính Phủ

và Ngân hàng Nhà nước lựa chọn người chưa phù hợp tham gia tái cơ cấu hệ thống ngân hàng làm cho tình hình ngày càng trầm trọng thêm

Từ phân tích trên, luận văn khuyến nghị Chính phủ nên tạo một môi trường ổn định để thị trường tài chính phát triển lành mạnh, công bằng, minh bạch thông qua các giải pháp nhằm làm giảm bất cân xứng thông tin như: công bố thông tin đầy đủ, kịp thời về các cá nhân, tổ chức tham gia tái cơ cấu các tổ chức tín dụng; tăng tính minh bạch trong hoạt động giám sát làm giảm thiểu rủi ro đạo đức trong hoạt động ngân hàng; xóa bỏ tâm lý ỷ lại của nhà đầu tư thông qua việc không bảo hộ, cho phá sản các ngân hàng thương mại yếu kém Đồng thời, luận văn cũng đề xuất các biện pháp giúp các cán bộ ngân hàng chủ động hạn chế những yếu kém, tự bảo vệ mình trước những rủi ro đạo đức trong hoạt động để góp phần xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Vấn đề nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách 3

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin số liệu 4

1.6 Cấu trúc luận văn 4

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG 5

2.1 Lý thuyết chung về quản trị công ty 5

2.1.1 Các nguyên tắc về quản trị, điều hành công ty 5

2.1.2 Nguyên tắc quản trị công ty đối với tổ chức ngân hàng 6

2.2 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng (vai trò người ủy quyền – người thừa hành) 7

2.2.1 Chi phí ủy quyền của vốn cổ phần 10

2.2.2 Chi phí ủy quyền của nợ 10

2.2.3 Các hệ quả của bất cân xứng thông tin 11

Chương 3 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM 13

3.1 Khung pháp lý về quản trị công ty của các ngân hàng tại Việt Nam 13

3.1.1 Cơ cấu và tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát 13

3.1.2 Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát 14

3.1.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp 14

Trang 7

3.2 Vấn đề xử lý khủng hoảng và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng 15

3.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 15

3.2.2 Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng ở Việt Nam 16

3.2.3 Khung pháp lý quy định mua NHTMCP với giá 0 đồng 17

Chương 4 TÌNH HUỐNG NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM 19

4.1 Khái quát trường hợp tự tái cơ cấu của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam 19

4.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Xây dựng Việt Nam 19

4.1.2 Giới thiệu về cổ đông Phạm Công Danh 20

4.1.3 Giới thiệu hoạt động của Tổ Giám sát đặc biệt tại ngân hàng 22

4.2 Ủy quyền tác nghiệp và bất cân xứng thông tin 23

4.2.1 Xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ 23

4.2.2 Xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và người gửi tiền 24

4.3 Các hậu quả của bất cân xứng thông tin trong hoạt động ngân hàng 25

4.3.1 Bất cân xứng thông tin trong hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát 25

4.3.2 Vấn đề rủi ro đạo đức trong hoạt động ngân hàng 26

4.4 Kết luận về những bất cập trong quản lý điều hành hệ thống ngân hàng 30

Chương 5 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VÀ KẾT LUẬN 33

5.1 Khuyến nghị chính sách 33

5.1.1 Công bố tiêu chí rõ ràng cho cá nhân, tổ chức tham gia tái cơ cấu 33

5.1.2 Xóa bỏ tâm lý ỷ lại 34

5.1.3 Cán bộ ngân hàng cần trau dồi nâng cao nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp 34

5.2 Kết luận 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên tiếng Việt

AMC.VNCB : Công ty Quản lý Nợ và Tài sản Ngân hàng Xây dựng Việt Nam Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BIDV : Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam

BKS : Ban Kiểm soát

CBBANK : Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây Dựng Việt Nam TGĐ : Tổng Giám đốc

CQTTGS : Cơ quan thanh tra giám sát

CQCSĐT : Cơ quan cảnh sát điều tra, Bộ Công An

NHTM : Ngân hàng Thương mại

NHTMCP : Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Oceanbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương

QTCT : Quản trị công ty

Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

TPBank : Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 2-1 Hệ thống quản trị công ty 6

Hình 2-2 Các mối quan hệ ủy quyền – thừa hành trong hoạt động NH 9

Hình 4-1 Mô tả sở hữu Doanh nghiệp – Ngân hàng – Cá nhân 21

Hình 4-2 Mô tả dòng tiền PCD rút ra từ tài khoản của khách hàng tại VNCB 25

Hình 4-3 Mô tả đường đi của dòng tiền vay từ VNCB và 3 NH khác 27

Hình 4-4 Mô tả đường đi của dòng tiền ủy thác đầu tư 28

Hình 4-5 Mô tả đường đi của dòng tiền thuê trụ sở VNCB 29

Hình 4-6 Mô tả đường đi của dòng tiền đầu tư CoreBanking 30

Trang 10

Chương 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Năm 2015, là năm cuối cùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phải thực hiện việc tái cấu lại các tổ chức tín dụng (TCTD) yếu kém theo “Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015" đã được Chính phủ (CP) phê duyệt.1 Trước đó, nền kinh tế đã chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của các TCTD về vốn chủ sở hữu trên sổ sách, dư nợ cho vay, tổng tài sản, mạng lưới hoạt động Tiếp đó do cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất huy động, cho vay các công ty sân sau dẫn đến việc vi phạm quy định về đảm bảo an toàn hoạt động, mất thanh khoản, làm bùng nổ nợ xấu và tạo nên một giai đoạn bất ổn về kinh tế vĩ mô của Việt Nam

Những trục trặc của các TCTD bắt đầu hình thành từ giai đoạn 2005 – 2007, khi thị trường chứng khoán Việt Nam bùng nổ và cổ phiếu ngân hàng (NH) thời kỳ này được mệnh danh

là cổ phiếu "vua", cổ đông các NH nóng lòng muốn tăng vốn với kỳ vọng khi được mua ưu đãi cổ phiếu mới sẽ bán lại để kiếm lời Các đợt phát hành cổ phiếu được liên tục diễn ra làm cho vốn điều lệ NH tăng nhanh chóng Hòa theo sự hứng khởi của thị trường chứng khoán, tháng 11/2006, CP sửa đổi quy định về mức vốn pháp định của các TCTD2 và thống nhất mức vốn pháp định cho ngân hàng thương mại (NHTM) là trên 3.000 tỷ đồng đến 31/12/2010 Giai đoạn 2008 – 2009, khủng hoảng tài chính nổ ra, thị trường chứng khoán đi xuống, các NHTM không thể tăng vốn theo đúng quy định, để tồn tại và không mất quyền kiểm soát, các cổ đông lớn tìm mọi cách rút vốn từ chính các NHTM do mình kiểm soát để mua cổ phần tăng vốn điều lệ

Đây chính là nguyên nhân hình thành nên những "siêu" cổ đông, những người chủ thật sự của NHTM Vì để đảm bảo đúng tỷ lệ góp vốn tối đa theo quy định,3 đó là cổ đông cá nhân không sở hữu vượt quá 5% và cổ đông tổ chức không vượt quá 15% vốn điều lệ (VĐL) của một TCTD, những "siêu" cổ đông này đã dùng người thân, nhân viên dưới quyền đứng tên

Trang 11

mua cổ phần để rồi trở thành một người chủ duy nhất, nắm quyền kiểm soát và chi phối mọi hoạt động của NH Các "siêu" cổ đông này đã rút vốn NH thông qua các khoản tín dụng, đầu tư tại các công ty sân sau, từ đó gây ra nợ xấu, làm mất thanh khoản NH

Chính vì vậy, năm 2011, NHNN tiến hành đánh giá, phân loại các TCTD và xác định các

NH yếu kém phải tái cơ cấu Các NH yếu kém được cho tự tái cơ cấu, tự nguyện sát nhập, nếu không được, sau cùng sẽ bị bắt buộc bán cho Nhà nước với giá 0 đồng Cùng với đó là thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) để hoán đổi nợ xấu thành trái phiếu doanh nghiệp, và đưa nhiều vụ án vi phạm pháp luật trong lĩnh vực NH ra xét xử

Điển hình là trường hợp của Ngân hàng Thương mại cổ phần (NHTMCP) Đại Tín (Trustbank),4 tiền thân là NHTMCP nông thôn Rạch Kiến5 sau khi trở thành NHTMCP đô thị đã tăng trưởng bùng nổ về vốn điều lệ, về tổng tài sản, về mạng lưới hoạt động và nhanh chóng rơi vào tình trạng yếu kém Cho đến cuối 2011, Trustbank vẫn tuyên bố hoạt động bình thường, các chỉ số hoạt động và tỷ lệ góp vốn của các cá nhân, tổ chức mua cổ phần đảm bảo đúng tỷ lệ Tuy nhiên trên thực tế, Trustbank thuộc sự kiểm soát của một người chủ duy nhất là bà Hứa Thị Phấn, cố vấn cao cấp của NH Bà Phấn dùng các cá nhân khác góp vốn vào NH trong những đợt tăng vốn, và kết quả là bà Phấn sở hữu tới 84,92%6VĐL của Trustbank, khi NHNN tiến hành thanh tra, xác định Trustbank là NH yếu kém phải tái cơ cấu và được kiểm soát đặc biệt

Tháng 9/2012, Trustbank được NHNN và CP chấp thuận chủ trương tái cơ cấu, bà Phấn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình cho nhóm cổ đông mới là Tập đoàn (TĐ) Thiên Thanh và các cá nhân, tổ chức liên quan tới tập đoàn này7 mà ông Phạm Công Danh (PCD)

là người đại diện rồi đổi tên thành NHTMCP Xây Dựng Việt Nam8

(VNCB)

Kết quả là sau vỏn vẹn hai năm hoạt động, VNCB ngày càng âm vốn chủ sở hữu Theo kết luận của cơ quan cảnh sát điều tra (CQCSĐT), từ tháng 9/2012, khi PCD vừa tiếp quản NH

4

Ngày 17/08/2007, Thống đốc NHNN ký Quyết định số 1931/QĐ-NHNN chấp thuận chuyển đổi NHTMCP nông thôn Rạch Kiến thành NHTMCP đô thị Ngày 17/09/2007, NH chính thức đổi tên thành NHTMCP Đại Tín, theo Quyết định số 2136/QĐ-NHNN của NHNN

Trang 12

vốn chủ sở hữu âm 2.854,833 tỷ đồng đến thời điểm khởi tố vụ án vi phạm pháp luật tại VNCB (tháng 7/2014), vốn chủ sở hữu của VNCB âm 18.469 tỷ đồng.9

Cùng với đó là hơn 50 bị can có liên quan cũng bị khởi tố, trong đó có cả các thành viên của Tổ giám sát đặc biệt (TGSĐB) thuộc NHNN, tạo ra một vụ án lớn nhất về số tiền thất thoát và số lượng bị can cho tới thời điểm đó

Những bất cập này là lý do hình thành đề tài “Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn

đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu Ngân hàng Xây Dựng Việt Nam”

1.2 Vấn đề nghiên cứu

NHTM đang gặp những vấn đề về quản trị mà nguyên nhân có thể xuất phát từ sự yếu kém của các NHTM, từ cơ quan quản lý hoặc từ môi trường kinh doanh chung Việc tìm hiểu các vấn đề trong quản trị NHTM có ý nghĩa quan trọng trong việc đề ra chính sách nhằm giúp hệ thống NH hoạt động lành mạnh nhất là trong giai đoạn tái cấu trúc NH hiện nay Vấn đề nghiên cứu đặt ra là luận văn tập trung phân tích những sự kiện xảy ra tại VNCB, một NHTM đang trong giai đoạn tái cơ cấu, có sự tham gia giám sát đặc biệt của NHNN, nhưng càng ngày càng mất thêm vốn, và cuối cùng bị mua lại 0 đồng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua tình huống tái cơ cấu VNCB, luận văn chỉ ra các vấn đề còn tồn tại dưới góc nhìn về quản trị NHTM và từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hạn chế các tồn tại, thúc đẩy thị trường hoạt động lành mạnh và công bằng hơn

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Quản trị ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện được quy định và thực thi ra sao? (2) Nhà nước cần làm gì để đảm bảo các ngân hàng thương mại hoạt động an toàn, hiệu quả, đặc biệt trong tình huống tái cấu trúc các ngân hàng?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về quản trị NHTMCP và các chính sách, quy định của nhà nước liên quan đến quản trị NH

9

Cáo trạng, đã dẫn, trang 3

Trang 13

Phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 2011 – 2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin số liệu

Luận văn sẽ tập trung vào phân tích tình huống để chỉ ra các trục trặc trong quản trị NH, cho dù NH đang trong giai đoạn tái cơ cấu và mọi hoạt động phải được Tổ Giám sát đặc biệt của NHNN thông qua

Nguồn thông tin trong bài được lấy từ cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bản án, lời khai của các bị cáo trong phiên tòa xét xử "Phạm Công Danh và đồng phạm" cùng nguồn tổng hợp từ các trang thông tin đại chúng

1.6 Cấu trúc luận văn

Luận văn được bố cục thành 5 chương, chương 1 trình bày tổng quan về những vấn đề của

NHNN khi quyết định tái cấu trúc các NHTMCP, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi, đối tượng

và phương pháp nghiên cứu Chương 2 trình bày lý thuyết chung về quản trị công ty, mối

quan hệ sở hữu – điều hành Tiếp theo luận văn trình bày những trục trặc về mối quan hệ

ủy quyền trong NH và việc giám sát của cơ quan quản lý nhằm hạn chế tiêu cực phát sinh

Chương 3 trình bày các nguyên tắc về quản trị điều hành NHTMCP tại Việt Nam Chương 4 nghiên cứu tình huống tái cơ cấu VNCB để chỉ ra những bất cập trong việc quản lý giám sát và quản trị điều hành NHTM Sau cùng, Chương 5 đưa ra các khuyến

nghị và gợi ý chính sách

Trang 14

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG

2.1 Lý thuyết chung về quản trị công ty

Các công ty cổ phần ngày càng tăng nhanh về số lượng và thị trường chứng khoán đang trên đà phát triển nên việc xây dựng bộ nguyên tắc về Quản trị công ty (QTCT) là một vấn

đề cấp thiết Tuy nhiên, một định nghĩa duy nhất về QTCT để áp dụng cho mọi trường hợp

và mọi thể chế là điều không đơn giản vì có vô số các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị, quá trình ra quyết định và giữ vai trò quan trọng đối với thành công lâu dài của công ty.10

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm QTCT như sau “Quản trị công ty là một loạt mối quan hệ giữa Ban Giám đốc (BGĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), các cổ đông và các bên có liên quan khác trong một doanh nghiệp QTCT còn là một cơ chế để thông qua đó xác định các mục tiêu của doanh nghiệp, phương tiện để đạt được các mục tiêu đó và theo dõi kết quả thực hiện”.11

2.1.1 Các nguyên tắc về quản trị, điều hành công ty

OECD cũng đưa ra một số nguyên tắc QTCT, bao gồm sáu nguyên tắc chính là (1) Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ QTCT hiệu quả; (2) Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản; (3) Đối xử bình đẳng với cổ đông; (4) Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT; (5) Công bố thông tin và tính minh bạch; (6) Trách nhiệm của HĐQT QTCT là một hệ thống các mối quan hệ, được xác định bởi các cơ cấu và các quy trình của tất cả các bên liên quan tới việc định hướng và kiểm soát công ty Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), đại diện cho các cổ đông, đưa ra các quyết định quan trọng, ví dụ về định hướng kinh doanh, phân chia lãi lỗ HĐQT chịu trách nhiệm chỉ đạo và giám sát chung, đề

ra chiến lược và giám sát BGĐ Cuối cùng, BGĐ điều hành những hoạt động hàng ngày để thực hiện chiến lược đề ra, lên các kế hoạch kinh doanh, quản trị nhân sự

QTCT có 2 mục tiêu chính là (1) tối đa hoá giá trị cổ đông và (2) bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cổ đông nhỏ, người có quyền lợi liên quan trên cơ sở xác định quyền và trách nhiệm giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau QTCT tập trung vào các cơ cấu và

10

NH Thế Giới (2006)

11

IFC (2004

Trang 15

các quy trình của công ty nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch, tính trách nhiệm và giải trình đảm bảo công ty được quản lý một cách hiệu quả, an toàn, đáp ứng 2 mục tiêu trên

Có thể mô tả hệ thống QTCT và các mối quan hệ như hình 2.1

Hình 2-1 Hệ thống quản trị công ty

QTCT tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lành mạnh, tạo sự hài hòa cho các mối quan hệ, qua đó giúp giảm thiểu rủi ro và phát triển bền vững

2.1.2 Nguyên tắc quản trị công ty đối với tổ chức ngân hàng

Uỷ ban Basel về giám sát NH, ngày nay, đã trở thành cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực NH được quốc tế công nhận Những nguyên tắc,12 được xây dựng bởi cơ quan này lần đầu vào năm 1999 và sửa đổi vào năm 2006, không những trở thành một trong những căn cứ quan trọng để các NH xây dựng, củng cố cơ cấu tổ chức nội bộ và kiểm soát hoạt động kinh doanh của mình, mà còn là căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước ở hầu hết các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đưa ra những quy định mang tính pháp quy điều chỉnh hoạt động của các NH

Về cơ quan quản lý giám sát: Có 5 nguyên tắc hỗ trợ trong việc đánh giá quản trị công ty với các nội dung chính là (1) Cơ quan giám sát phải hướng dẫn các NH về các quy định QTCT vững mạnh; (2) Thường xuyên đánh giá toàn diện các chính sách và thông lệ QTCT chung của NH và đánh giá việc thi hành các nguyên tắc của NH; (3) Bổ sung đánh giá

12

Ủy ban Basel về giám sát NH (2010),

Các thành viên HĐQT (Hội đồng quản trị)

Các cổ đông (Đại hội đồng cổ đông)

Bổ nhiệm và miễn nhiệm

Các thành viên BGĐ (Ban giám đốc)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, chỉ đạo và giám sát

Đại diện và báo cáo

Báo cáo và trả lời

Nguồn: IFC (2010)

Trang 16

thường xuyên chính sách và thông lệ QTCT của NH bằng việc giám sát các báo cáo nội bộ

và báo cáo khác, bao gồm báo cáo từ bên thứ ba như kiểm toán độc lập; (4) Quy định NH thực hiện biện pháp khắc phục hiệu quả, kịp thời và có công cụ phù hợp nhằm giải quyết các thiếu sót quan trọng trong QTCT; (5) phối hợp với các cơ quan giám sát ở các thể chế pháp lý khác trong việc giám sát chính sách và thông lệ QTCT

Về các NHTM: Có 14 nguyên tắc được chia thành 6 nhóm với nội dung cơ bản của các nguyên tắc được tóm tắt như sau: (1) Thông lệ hoạt động của HĐQT, đây là phần quan trọng nhất, bao gồm bốn nguyên tắc đầu tiên quy định về trách nhiệm chung, trình độ chuyên môn, năng lực và cơ cấu riêng của HĐQT; (2) Với BGĐ, nguyên tắc thứ năm quy định BGĐ phải đảm bảo tất cả hoạt động của NH phù hợp với chiến lược kinh doanh, mức

độ chấp nhận rủi ro đã được HĐQT phê duyệt; (3) Quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ, bốn nguyên tắc tiếp theo dành để quy định đối với công tác này cho thấy việc quản lý này khá quan trọng; (4) Chính sách lương thưởng, nguyên tắc mười và mười một quy định HĐQT phải tích cực giám sát việc xây dựng và kiểm tra hệ thống lương thưởng để đảm bảo hệ thống hoạt động như dự định; (5) Với các doanh nghiệp có cơ cấu phức tạp hoặc không rõ ràng, hai nguyên tắc tiếp theo quy định rằng HĐQT và BGĐ phải hiểu biết về cơ cấu hoạt động và rủi ro mà doanh nghiệp phải đương đầu; (6) Việc công bố thông tin và minh bạch, nguyên tắc mười bốn quy định việc quản trị NH phải đảm bảo được tính minh bạch đối với

cổ đông, khách hàng gửi tiền và các bên liên quan

2.2 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng (vai trò người ủy quyền – người thừa hành)

Jensen và Meckling (1976) định nghĩa “Mối quan hệ người ủy quyền – người thừa hành là một hợp đồng theo đó một hay nhiều người (người sở hữu) thuê một người khác (người tác nghiệp) để thực hiện một hay một số mục tiêu nhất định và được phép đưa ra quyết định có liên quan” Thường thì người sở hữu phải trả thù lao cho người thừa hành để làm công việc

đó Tuy nhiên, con người trong kinh tế học được giả định là duy lý, mỗi cá nhân luôn hành động để tối đa hóa lợi ích cá nhân của mình và người thừa hành có thể theo đuổi mục tiêu khác với người ủy quyền (vì động cơ khác nhau), nhưng do thông tin bất cân xứng làm cho người ủy quyền khó kiểm soát, nên người ủy quyền muốn theo dõi người thừa hành thì phải tốn chi phí theo dõi, và chi phí này được người ủy quyền trừ vào khoản tiền thù lao trả cho người thừa hành Còn người thừa hành, khi thấy khả năng tiền nhận được của mình

Trang 17

giảm đi thì sẽ chấp nhận gánh chịu chi phí ràng buộc (bonding cost) nhằm đảm bảo với người ủy quyền rằng sẽ cố gắng hạn chế những hành động có thể gây thiệt hại

Mâu thuẫn về lợi ích cũng tạo ra những mất mát phụ trội (residual loss) do phúc lợi không được tối đa hóa Tổng chi phí theo dõi, ràng buộc và mất mát phụ trội được gọi là chi phí

ủy quyền – thừa hành (agency cost)

Một vấn đề cơ bản về mối quan hệ "ủy quyền – thừa hành" (Principal – Agent relationship)

là giữa bên ủy quyền và thừa hành hiển nhiên tồn tại tình trạng bất cân xứng về thông tin

Ví dụ trong mối quan hệ người gửi tiền và NH, người gửi tiền không thể biết chắc chắn liệu tiền gửi của mình có được sử dụng an toàn không vì chỉ có NH mới biết các khoản huy động được sử dụng ra sao Tương tự trong mối quan hệ giữa NH và người đi vay, NH cũng khó biết chắc chắn người vay sử dụng vốn vay có đúng với mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng không, trong khi người vay biết rõ mình sử dụng tiền vay vào mục đích gì

Như đã trình bày ở phần 1.4, đối tượng nghiên cứu là NHTMCP, là một tổ chức tài chính trung gian, huy động vốn để cho nhà đầu tư vay lại, vì tính chất trung gian này mà về tổng quan, NH sẽ cùng lúc thực hiện hai loại quan hệ, một là người thừa hành với người ủy quyền là người gửi tiền, người gửi tiền sẽ ủy quyền cho NH sử dụng tiền của mình để cho vay Hai là, NH đóng vai trò là người ủy quyền cho nhà đầu tư vay lại để thực hiện việc đầu tư, kinh doanh theo đúng mục đích được quy định trong hợp đồng vay vốn

Ngoài ra, do NH cũng là một công ty mà QTCT là một hệ thống các mối quan hệ (mục 2.1.1), cho nên, mối quan hệ ủy quyền – thừa hành không chỉ tồn tại giữa NH với nhà đầu

tư và giữa NH với người gửi tiền, mà còn tồn tại nhiều mối quan hệ đan xen khác là (1) mối quan hệ cổ đông nhỏ với cổ đông lớn, cổ đông nhỏ ủy quyền cho cổ đông lớn quyết định thuê người điều hành; (2) cổ đông ủy quyền cho HĐQT điều hành hoạt động NH, ủy quyền BKS giám sát hoạt động HĐQT, BGĐ; (3) HĐQT thừa ủy quyền cổ đông, ủy quyền cho BGĐ điều hành các hoạt động; (4) BGĐ thừa ủy quyền HĐQT, ủy quyền cho nhân viên thực hiện các tác nghiệp hàng ngày; (5) nhân viên thừa ủy quyền BGĐ thực hiện các công việc cụ thể hàng ngày, ví dụ như nhân viên tín dụng thừa ủy quyền BGĐ, chịu trách nhiệm thẩm định khách hàng vay vốn, phương án kinh doanh và quyết định đề xuất lên BGĐ có cho vay hay không, BGĐ tùy từng khách hàng vay vốn cụ thể mà quyết định ủy

Trang 18

quyền toàn bộ cho nhân viên tín dụng hay trực tiếp tham gia cùng nhân viên để thẩm định khách hàng

NH là một tổ chức chứa đựng trong đó một mạng lưới chằng chịt các mối quan hệ ủy quyền – thừa hành cùng với sự tồn tại tất yếu của bất cân xứng thông tin Càng hợp tác với nhau thì các mục tiêu và động cơ của từng cá nhân sẽ dần khác nhau và thậm chí xung đột, trong khi khả năng giám sát và thẩm định thông tin của người ủy quyền đối với người thừa hành ngày càng kém hiệu quả do người thừa hành ngày càng có xu hướng cố tình che đậy hoặc làm lệch lạc thông tin

Hình 2-2 Các mối quan hệ ủy quyền – thừa hành trong hoạt động NH

Nguồn: Tác giả tự vẽ

Như vậy, do các bên luôn có những mục tiêu, ưu tiên hành động khác nhau và khả năng nhận, giám sát thông tin của người ủy quyền đối với người thừa hành rất khó khăn và tốn kém do bất cân xứng thông tin nên các xung đột luôn hiện hữu Trong NH, xung đột nghiêm trọng nhất về vấn đề ủy quyền – thừa hành thường xuất hiện giữa cổ đông (chủ sở hữu) với BGĐ (người quản lý) và giữa cổ đông với các chủ nợ (người gửi tiền) gây nên chi phí ủy quyền của vốn cổ phần và chi phí ủy quyền của nợ

Cổ đông lớn (Ủy quyền/thừa hành)

Người vay (Thừa hành)

Người gửi tiền

(Ủy quyền)

Nhân viên (thừa hành)

Ban Giám đốc (Ủy quyền/thừa hành)

Hội đồng quản trị (Ủy quyền/thừa hành)

Ban kiểm soát (thừa hành)

Cổ đông nhỏ (Ủy quyền)

Trang 19

2.2.1 Chi phí ủy quyền của vốn cổ phần

Chi phí ủy quyền của vốn cổ phần phát sinh khi người quản lý thừa ủy quyền của chủ sở hữu thực hiện các quyết định kinh doanh trên cơ sở cân nhắc lợi ích của mình thay vì lợi ích cao nhất của người ủy quyền (các cổ đông) Chẳng hạn, người quản lý có thể lựa chọn đầu tư vào những dự án có độ rủi ro cao để được hưởng lãi suất cao nhằm làm tăng phần lợi nhuận giữ lại ngoài phần phải trả cho chủ sở hữu, hay dễ dàng trong việc thẩm định khách hàng vay nhằm tăng doanh số để được thưởng do vượt chỉ tiêu, hoặc tạo cơ hội cho các doanh nghiệp sân sau của mình vay vốn nhằm trục lợi cá nhân

Trong các trường hợp này người thiệt thòi nhất là các cổ đông nhỏ vì họ phải ủy quyền cho các cổ đông lớn quyết định chọn người quản lý và cổ đông lớn có xu hướng chọn người quản lý nhằm tối đa hóa lợi ích cho mình, chứ không cho các cổ đông nói chung Chẳng hạn như, ngoài việc có quyền lợi và nghĩa vụ giữa các cổ đông là như nhau, cổ đông lớn do được ủy quyền chọn nhà quản lý, đã tác động nhà quản lý ưu tiên xem xét cho vay các đối tượng do cổ đông lớn chỉ định để có thể đem lại lợi ích thêm cho họ, trường hợp này gọi là cho vay theo chỉ định, trong khi nếu rủi ro xảy ra sẽ được chia đều cho các cổ đông

2.2.2 Chi phí ủy quyền của nợ

Chi phí ủy quyền của nợ phát sinh từ mâu thuẫn về lợi ích giữa chủ nợ và cổ đông trong một doanh nghiệp có vay nợ bên ngoài, đối với NH khoản vay nợ chính là tiền gửi của tổ chức và dân cư Chẳng hạn, khi NH quyết định cho vay, nếu chọn dự án an toàn có ít rủi

ro, thì lãi suất cho vay thấp và ngược lại nếu chọn dự án rủi ro cao thì lãi suất cho vay cao tương ứng Trong khi đó, người gửi tiền vào NH thường chỉ nhận được một mức lợi nhuận nhất định, do vậy, nếu NH muốn tối đa hóa lợi nhuận thì có xu hướng làm cho phần chênh lệch lãi suất (lãi suất cho vay trừ đi lãi suất trả cho người gửi tiền) nhận được càng cao Trong kịch bản tốt, NH thu được nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng, nhưng phần giá trị còn lại của họ lại lớn hơn nhiều so với trường hợp họ lựa chọn dự án an toàn để tiến hành đầu

tư Ngược lại, trong trường hợp dự án thất bại, cổ đông có quyền chuyển nghĩa vụ trả nợ và kiểm soát doanh nghiệp sang chủ nợ theo nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn

Trong doanh nghiệp có vay nợ, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình nhưng lại được quyền sử dụng thêm cả vốn vay bên ngoài Ở lĩnh vực NH vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng rất nhỏ do hoạt động của NHTM là đi vay để cho vay,

Trang 20

và nguồn vốn vay chủ yếu của NH chính là tiền gửi, lượng tiền này luôn lớn gấp nhiều lần vốn điều lệ của NH Điều này lý giải vì sao cổ phiếu NH có một thời kỳ được mệnh danh

là "cổ phiếu vua", vì chỉ cần bỏ ra một phần vốn để trở thành cổ đông lớn của NH sẽ có quyền quyết định phân bổ một lượng vốn lớn hơn rất nhiều, và khi sử dụng thường có xu hướng tìm cách để tối đa hóa lợi ích cho mình, như là chọn dự án có rủi ro cao để hy vọng phần chênh lệch thu được cao Nếu có thiệt hại xảy ra, chủ nợ sẽ gánh hậu quả còn cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình

Như vậy, trong NH, vấn đề ủy quyền - thừa hành tập trung ở mối quan hệ người gửi tiền – nhà quản lý NH là rất quan trọng, nên vai trò của cơ quan giám sát trong quản trị NH trọng tâm là ở việc điều tiết giám sát chủ sở hữu và người quản lý lãnh đạo trực tiếp NH để bảo

vệ quyền lợi của người gửi tiền Người gửi tiền thì lại nhỏ lẻ, phân tán, năng lực và điều kiện tiếp cận thông tin khác hẳn với chủ nợ trong mối quan hệ chi phí ủy quyền của nợ vay trong doanh nghiệp bình thường, do đó chi phí thực thi, giám sát lớn hơn rất nhiều

Vì vậy, việc giám sát hoạt động NH là chức năng, nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, cơ quan điều tiết, giám sát NH tại mỗi quốc gia để đảm bảo an ninh tiền tệ và quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền Các quy định về tỷ lệ góp vốn, hệ số đảm bảo an toàn thường được cơ quan giám sát NH đặt ra để hạn chế mức độ rủi ro của các chủ sở hữu NH

2.2.3 Các hệ quả của bất cân xứng thông tin

Bất cân xứng thông tin là một thất bại của thị trường vì nó là nguồn gốc gây ra hai hậu quả

Một là rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại, xảy ra khi người thừa hành lợi dụng việc hành vi

của mình không bị người ủy quyền theo dõi sát đã thực hiện ủy quyền nhằm trục lợi cho mình và gây hại cho người ủy quyền Chẳng hạn như người điều hành NH, lợi dụng người gửi tiền không giám sát được việc NH sử dụng tiền gửi để cho vay các dự án nào, tính an toàn ra sao, đã cho vay các dự án có rủi ro cao để hy vọng thu được lợi nhuận cao tương ứng hay cho công ty sân sau của mình vay để trục lợi

Hai là lựa chọn ngược hay lựa chọn bất lợi, xảy ra khi người thừa hành lợi dụng việc thông

tin của mình không được xác minh đầy đủ để trục lợi cho mình và gây hại người ủy quyền, như mối quan hệ giữa NH và người vay tiền NH luôn thẩm định hồ sơ vay vốn trước khi cho vay và NH muốn cho vay những dự án có độ rủi ro thấp Tuy nhiên, khi xem xét dự

án, các dự án có độ rủi ro cao thì mức sinh lợi và chỉ số tài chính cao tương ứng, nên vô

Trang 21

hình chung, các dự án này lại có tính khả thi cao khi thẩm định Vì vậy, khi sàng lọc các dự

án thì những dự án càng rủi ro lại càng khả thi và càng dễ vay vốn

Các hậu quả của bất cân xứng thông tin có thể phát sinh trong quá trình tác nghiệp hàng ngày, ví dụ khi NH xem xét một khách hàng vay vốn cụ thể, nếu BGĐ đã đạt hay vượt chỉ tiêu về cho vay do HĐQT giao thì sẽ không còn nổ lực phát triển thêm khách hàng nên sẽ

bỏ mất các khách hàng tốt, có uy tín Ngược lại, nếu chưa đạt chỉ tiêu sẽ có khuynh hướng sẵn sàng chấp nhận cho những dự án có hiệu quả thấp, hoặc khách hàng chưa tốt để nhanh chóng đạt chỉ tiêu và được hưởng phần thưởng do đạt chỉ tiêu

Tương tự như vậy, trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống các TCTD, NHNN phải chịu áp lực nhanh chóng tìm nhân sự tham gia tái cơ cấu NH, để hoàn thành chỉ tiêu, NHNN có thể không thẩm định, đánh giá nhân sự một cách kỹ lưỡng nên đã để người không phù hợp tham gia vào quá trình tái cơ cấu gây bất ổn hệ thống Phần này sẽ được phân tích kỹ ở chương 4

Như vậy, từ lý thuyết người ủy quyền – người thừa hành, khi hành vi hoặc thông tin bị người thừa hành cố tình che đậy hay làm lệch lạc sẽ gây ra rủi ro cho NH và các bên liên quan Trong vai trò của cơ quan quản lý giám sát, nếu không có các quy định, cơ chế kiểm tra giám sát nhằm làm giảm bất cân xứng thông tin thì có thể sẽ gây rủi ro cho cả hệ thống

và làm cho chi phí ủy quyền tăng cao

Trang 22

Chương 3

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

3.1 Khung pháp lý về quản trị công ty của các ngân hàng tại Việt Nam

Quy định hiện hành13

về quản trị công ty đối với NHTMCP bao gồm ba quy định quan trọng, đó là Quy định về cơ cấu và tổ chức HĐQT, BGĐ, BKS; Quy định về Quyền hạn và nghĩa vụ của HĐQT, BGĐ, BKS; và Quy định về đạo đức nghề nghiệp

3.1.1 Cơ cấu và tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát

Luật quy định về tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với người là thành viên HĐQT, BGĐ, BKS,14 đó là phải có bằng đại học trở lên về kinh tế, quản trị kinh doanh, luật; là người đã

có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực có liên quan

BKS thực hiện kiểm toán nội bộ, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ của HĐQT, BGD và kịp thời thông báo cho cổ đông nếu phát hiện hoạt động của

NH vi phạm các quy định, vì vậy thành viên BKS không được có liên quan gì tới người quản lý TCTD

HĐQT là cơ quan có toàn quyền nhân danh TCTD để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của TCTD và là cơ quan thành lập ra các Ủy ban như Ủy ban rủi ro, Ủy ban nhân

sự, để giúp HĐQT định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh cũng như bầu, bãi nhiệm

và xem xét lương, thưởng của toàn bộ lãnh đạo và nhân viên của TCTD, do vậy, vai trò của HĐQT là rất quan trọng nên luật quy định15 người là thành viên HĐQT phải sở hữu hoặc được ủy quyền tối thiểu 5% VĐL của TCTD, trong đó phải có thành viên HĐQT độc lập, là người không có quan hệ gì tới cổ đông lớn và BKS của TCTD

HĐQT, BGĐ và BKS có cơ cấu rõ ràng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có bộ phận giúp việc nhằm bảo đảm bộ máy cần thiết để quản lý và vận hành công ty hiệu quả

Trang 23

3.1.2 Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát

Luật có quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhóm điều hành,16 và trong bảng điều lệ của TCTD cũng quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của HĐQT, BGĐ, BKS nhưng không được trái với luật hiện hành Nguyên tắc này đảm bảo rằng từng thành viên thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ vì lợi ích của cổ đông và những người có liên quan bao gồm nhân viên, khách hàng, cơ quan quản lý và cộng đồng

Trong đó, vai trò của BKS là rất quan trọng, BKS phải kịp thời thông báo cho HĐQT khi phát hiện người quản lý TCTD có hành vi vi phạm, cũng như có quyền triệu tập ĐHĐCĐ bất thường để thông báo các sai phạm trong trường hợp HĐQT có quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật hoặc lạm dụng quyền được giao

3.1.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp

Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của TCTD là rất cụ thể,17 việc quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với HĐQT, BGĐ, BKS của TCTD nhằm giảm thiểu rủi ro về đạo đức nghề nghiệp Nguyên tắc này đảm bảo hoạt động công ty và cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất cho khách hàng

Các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng thành viên HĐQT, BKS, BGĐ phải được NHNN chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm.18

Điều này cho thấy nguyên tắc này đối với ngành NH là khá quan trọng, việc thiếu đạo đức gây ra nhiều thách thức, làm hoạt động NH phức tạp, thiếu minh bạch, cản trở cơ chế kiểm tra, giám sát Nhất

là vị trí chủ chốt như Chủ tịch HĐQT (CT.HĐQT), là người quyết định mọi vấn đề của NH nhưng vì lợi ích cá nhân, vì đạo đức nghề nghiệp gây ảnh hưởng tới hoạt động của NH, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông, của chủ nợ và người có liên quan Albert O Hirschman thăm dò cách mà con người phản ứng khi họ bất mãn với tổ chức mà

họ đang tham gia.19 Ví dụ như khi cán bộ NH thẩm định khoản vay do lãnh đạo chỉ định,

họ có thể lên tiếng bằng cách chỉ ra các khách hàng này không đủ điều kiện để vay, nếu cho vay là vi phạm quy định hoặc rút lui bằng cách xin nghỉ việc David và Aidan đưa

Trang 24

thêm một khái niệm thứ ba, đó là lòng bất trung,20 khi đó cán bộ NH này sẽ lên tiếng và báo cáo lên cấp cao hơn Nhưng nếu những khoản cấp tín dụng này được sự chỉ đạo từ chính CT.HĐQT, là ông chủ NH, do vậy cấp cao hơn có thể là BKS NH, nhưng BKS NH cũng do những ông chủ này bầu ra và họ cũng phục vụ vì lợi ích của ông chủ Do vậy, cuối cùng nếu không muốn rút lui thì chỉ có thể báo Cơ quan Thanh tra giám sát (CQTTGS) của NHNN Việc này đồng nghĩa với việc cán bộ này trong tư thế có thể rời khỏi ngành NH bất

cứ lúc nào, hoặc "âm thầm" xin nghỉ việc

3.2 Vấn đề xử lý khủng hoảng và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

Thực tiễn quản lý hoạt động của hệ thống TCTD cho thấy, đây là đối tượng cần được quản

lý, giám sát chặt chẽ, vì những công ty này có hoạt động ảnh hưởng lớn đến sự ổn định xã hội, kinh tế đất nước và là tổ chức có quyền lực rất lớn trong việc sử dụng, phân bổ nguồn vốn huy động từ xã hội Do vậy, khi khủng hoảng tài chính xảy ra, vấn đề đầu tiên mà các nơi trên Thế giới đều phải thực hiện là tái cơ cấu hệ thống NH

3.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Tại Châu Âu và Mỹ

Khi có khủng hoảng xảy ra, các NH mất khả năng thanh toán, CP các nước thuộc khu vực Châu Âu và Mỹ có kế hoạch giải cứu ngành NH nhanh chóng, quyết liệt và dùng một lượng lớn tiền của CP Theo Bùi Văn,21

nước Anh tiêu tốn khoản tiền 50 tỷ bảng (tương đương 87 tỷ USD) để mua lại cổ phần trong các NH lớn, 200 tỷ bảng để tái cấp vốn và 250

tỷ bảng để bảo lãnh nợ cho các NH; 15 nước thuộc khu vực sử dụng đồng Euro công bố một kế hoạch hành động tập thể trị giá 1.300 tỷ Euro (tương đương 1.800 tỷ USD) để giải cứu NH; Tại Mỹ một kế hoạch giải cứu trị giá 250 tỷ USD, kèm theo khoản bảo lãnh 1.500

tỷ USD và khoản bảo hiểm 500 tỷ USD Trong đó, việc đầu tiên của kế hoạch giải cứu là

mua lại một phần cổ phần các NH lớn của Mỹ để quốc hữu hóa một phần các NH này Tại Châu Á

Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á nổ ra vào tháng 7-1997, bắt đầu từ Thái Lan và nhanh chóng lan sang các nước

Ngày đăng: 30/08/2017, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. An Dương (2016). “Xét xử Phạm Công Danh và đồng phạm: Xem xét lại số tiền hơn 63 tỷ đồng”. Báo Công Lý, tại địa chỉ: http://congly.vn/phap-dinh/nhat-ky-vanh-mong-ngua/xet-xu-pham-cong-danh-va-dong-pham-xem-xet-lai-so-tien-hon-63-ti-dong-169440.html, truy cập ngày 20/10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét xử Phạm Công Danh và đồng phạm: Xem xét lại số tiền hơn 63 tỷ đồng
Tác giả: An Dương
Năm: 2016
3. Cảnh Kiên – Thu Huyền (2016), “Mua Ngân hàng VNCB giá 0 đồng: Tổn thất về ai?”, báo tintucmoi24h.net, tại địa chỉ: http://tintucmoi24h.net/-Mua-Ngan-hang-VNCB-gia-0-dong-Ton-that-ve-ai?_3_3367_.html, truy cập ngày 15/03/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua Ngân hàng VNCB giá 0 đồng: Tổn thất về ai
Tác giả: Cảnh Kiên – Thu Huyền
Năm: 2016
4. Chính Phủ (2006), Nghị định số: 141/2006/NĐ-CP “Về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các Tổ chức tín dụng” ngày 22/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2006
5. Chính Phủ (2011), Nghị định số: 90/2011/NĐ-CP “Nghi định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp” ngày 14/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2011
7. Chính Phủ (2012), Quyết định số 255/2012/QĐ-TTg "Về việc mua ngân hàng 0 đồng" ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc mua ngân hàng 0 đồng
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2012
8. Chính Phủ (2013), Quyết định số 48/2013/QĐ-TTg "Về việc góp vốn mua cổ phần bắt buộc của Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt" ngày 01/08/2013 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc góp vốn mua cổ phần bắt buộc của Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
9. Đá Bàn (2016), “Đưa vụ án sai phạm tại Ngân hàng Xây dựng ra xét xử”, Thời báo kinh tế sài gòn, tại địa chỉ: http://www.thesaigontimes.vn/148973/Dua-vu-an-sai- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa vụ án sai phạm tại Ngân hàng Xây dựng ra xét xử
Tác giả: Đá Bàn
Năm: 2016
10. David L. Weimer và Aidan R. Vining, tài liệu đọc trong môn Phương pháp nghiên cứu cho phân tích chính sách của FETP, Chương 3 “Hướng tới đạo đức nghề nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới đạo đức nghề nghiệp
11. Hà Tâm (2014), “Ngân hàng Xây dựng chào bán 450 triệu cổ phiếu”, Báo đầu tư tại địa chỉ: http://baodautu.vn/ngan-hang-xay-dung-chao-ban-450-trieu-co-phieu-d17640.html, truy cập ngày 19/10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Xây dựng chào bán 450 triệu cổ phiếu
Tác giả: Hà Tâm
Năm: 2014
12. Hải Duyên (2016). “17 giám đốc giúp cựu chủ tịch Ngân hàng Xây dựng 'rút ruột' 6.630 tỷ”, Báo điện tử VNExpress, tại địa chỉ: http://vnexpress.net/tin-tuc/phap-luat/17-giam-doc-giup-cuu-chu-tich-ngan-hang-xay-dung-rut-ruot-6-630-ty- Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 giám đốc giúp cựu chủ tịch Ngân hàng Xây dựng 'rút ruột' 6.630 tỷ
Tác giả: Hải Duyên
Năm: 2016
13. Hoàng Điệp (2016). “Đại án 9.000 tỉ: Cho vay cả trăm tỉ chỉ thẩm định trên hồ sơ”. Báo Tuổi Trẻ, tại địa chỉ: http://tuoitre.vn/tin/phap-luat/20160728/dai-an-9000-ti-cho-vay-ca-tram-ti-chi-tham-dinh-tren-ho-so/1145209.html, truy cập ngay 20/10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại án 9.000 tỉ: Cho vay cả trăm tỉ chỉ thẩm định trên hồ sơ
Tác giả: Hoàng Điệp
Năm: 2016
14. Hồng Dung (2016). “Quyết định mua lại ngân hàng 0 đồng là cần thiết”. Đầu tư chứng khoán, tại địa chỉ: http://tinnhanhchungkhoan.vn/tien-te/quyet-dinh-mua-lai-ngan-hang-0-dong-la-can-thiet-133031.html, truy cập ngày 20/10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định mua lại ngân hàng 0 đồng là cần thiết
Tác giả: Hồng Dung
Năm: 2016
21. NHNN (2010), Thông tư số 08/2010/TT-NHNN " Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với Tổ chức tín dụng", ngày 22/03/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với Tổ chức tín dụng
Tác giả: NHNN
Năm: 2010
22. NHNN (2011), Thông tư số 02/2011/TT-NHNN "Quy định mức lãi suất huy động tối đa bằng đồng Viêt Nam", ngày 03/03/2011 của NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định mức lãi suất huy động tối đa bằng đồng Viêt Nam
Tác giả: NHNN
Năm: 2011
23. NHNN (2012), "Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015”, ban hành theo QĐ 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 1/3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015
Tác giả: NHNN
Năm: 2012
2. Bùi Văn (2015), Trường Doanh Nhân PACE, tại địa chỉ: http://pace.edu.vn/so-tay- doanh-tri/ChiTiet/922/giai-cuu-ngan-hang-bang-niem-tin?term_taxonomy_id=32, truy cập ngày 10/10/2016 Link
26. Phan Thương (2016). 'Đại án' Phạm Công Danh: Tranh luận căng thẳng về khoản tiền 5.490 tỷ đồng, Báo Thanh Niên, tại địa chỉ: http://thanhnien.vn/thoi-su/dai-an-pham-cong-danh-tranh-luan-cang-thang-ve-khoan-tien-5490-ti-dong-738080.html, truy cập ngày 20/10/2016 Link
31. Tập đoàn Thiên Thanh (2016), tại địa chỉ: http://ww.thienthanhgroup.vn, truy cập ngày 20/10/2016 Link
35. Trí thức trẻ (2016), tại địa chỉ: http://cafef.vn/big-story/phien-toa-chieu-29-12-phan-thanh-mai-nhan-la-nguoi-de-xuat-uy-thac-qua-quy-loc-viet-20161229152558307.chn,truy cập ngày 15/03/2017 Link
36. UBCKNN (2014). Thông tin công bố từ UBCKNN, tại: http://bit.ly/2wcaVzg, truy cập ngày 26/09/2016 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1 Hệ thống quản trị công ty - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 2 1 Hệ thống quản trị công ty (Trang 15)
Hình 2-2 Các mối quan hệ ủy quyền – thừa hành trong hoạt động NH - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 2 2 Các mối quan hệ ủy quyền – thừa hành trong hoạt động NH (Trang 18)
Hình 4-1 Mô tả sở hữu Doanh nghiệp – Ngân hàng – Cá nhân - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 4 1 Mô tả sở hữu Doanh nghiệp – Ngân hàng – Cá nhân (Trang 30)
Hình 4-2 Mô tả dòng tiền PCD rút ra từ tài khoản của khách hàng tại VNCB. - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 4 2 Mô tả dòng tiền PCD rút ra từ tài khoản của khách hàng tại VNCB (Trang 34)
Hình 4-3 Mô tả đường đi của dòng tiền vay từ VNCB và 3 NH khác - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 4 3 Mô tả đường đi của dòng tiền vay từ VNCB và 3 NH khác (Trang 36)
Hình 4-4 Mô tả đường đi của dòng tiền ủy thác đầu tư. - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 4 4 Mô tả đường đi của dòng tiền ủy thác đầu tư (Trang 37)
Hình 4-5 Mô tả đường đi của dòng tiền thuê trụ sở VNCB - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 4 5 Mô tả đường đi của dòng tiền thuê trụ sở VNCB (Trang 38)
Hình 4-6 Mô tả đường đi của dòng tiền đầu tư CoreBanking - Quản trị ngân hàng thương mại, một số vấn đề nhìn từ tình huống tái cơ cấu ngân hàng xây dựng việt nam
Hình 4 6 Mô tả đường đi của dòng tiền đầu tư CoreBanking (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w